Đại học Kinh tế Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----- -----
ại
Đ
ho
̣c k
KHÓA LUẬN
h
in
ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH DU LỊCH
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BỔ SUNG
TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH HOLIDAY - HUẾ
́H
tê
́
uê
PHẠM THỊ THÁI BÌNH
tê
́
uê
PHẠM THỊ THÁI BÌNH
Huế, 05/2018
Đại học Kinh tế Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----- -----
ại
Đ
ho
̣c k
KHÓA LUẬN
h
in
ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH DU LỊCH
Tôi xin cam đoan rằng, đề tài “Đánh giá của khách du lịch về chất lượng dịch
vụ bổ sung tại khách sạn Mường Thanh Holiday-Huế ”này là bài nghiên cứu của
chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong khóa luận, tôi cam
đoan rằng, toàn phần hay những phần nhỏ của khóa luận này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Đ
Các thông tin, dữ liệu mà tôi sử dụng trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực
ại
và có nguồn gốc rõ ràng.
ho
TP. Huế, tháng 05 năm 2018
h
in
̣c k
́H
tê
́
uê
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã hết lòng động viên, giúp đỡ tôi
̣c k
trong suốt 4 năm học dưới mái trường Kinh tế cũng như trong quá trình thực hiện
khóa luận này.
in
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do còn hạn chế về thời gian, kiến thức cũng
h
như kinh nghiệm nên khóa luận vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý
tê
thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để khóa luận này được hoàn thiện hơn nữa.
́H
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
́
uê
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
ii
LK
Lượt khách
NK
Ngày khách
ại
Đ
ĐVT
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
iii
̣c k
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................5
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ
in
CỦA KHÁCH DU LỊCH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BỔ SUNG ........................................5
h
1.1. Cơ sở lí luận chung ..............................................................................................5
tê
1.1.1. Khái niệm khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn ...........................5
́H
1.1.1.1. Định nghĩa khách sạn ............................................................................5
́
uê
1.1.1.2. Kinh doanh khách sạn ...........................................................................5
1.1.2. Dịch vụ bổ sung ............................................................................................5
1.1.2.1. Khái niệm về dịch vụ bổ sung ...............................................................5
1.1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ bổ sung ..............................................................6
1.1.2.3. Vai trò và ý nghĩa của kinh doanh dịch vụ bổ sung trong khách sạn....7
2.1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn .....................................27
ại
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ bổ sung ......................................29
ho
2.1.3.1. Các dịch vụ bổ sung của khách sạn.....................................................29
̣c k
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh dịch vụ bổ sung của khách sạn ...........................30
2.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ bổ sung của khách sạn thông qua phiếu điều tra .32
in
2.2.1. Thông tin mẫu điều tra................................................................................32
h
2.2.1.1. Thông tin về phiếu điều tra..................................................................32
tê
2.2.1.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ..........................................................32
́H
2.2.2. Đánh giá của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bổ sung tại khách sạn
2.2.5.3. Trình độ và thái độ nhân viên..............................................................50
2.2.5.4. Mức giá dịch vụ...................................................................................50
2.2.6. Kiểm định về chất lượng các dịch vụ vụ bổ sung tại khách sạn Mường Thanh
Holiday-Huế ..................................................................................................................51
2.2.6.1. Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý của khách du lịch với các
chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ Spa ................................................................................51
Đ
2.2.6.2. Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý của khách du lịch với các
ại
chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ hồ bơi ............................................................................53
ho
2.2.6.3. Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý của khách du lịch với các
̣c k
chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ phòng tập thể dục..........................................................54
2.2.6.4. Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý của khách du lịch với các
in
chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ quầy thông tin ...............................................................55
h
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
3.2.2. Dịch vụ phòng tập thể dục ..........................................................................64
3.2.3. Dịch vụ bể bơi.............................................................................................64
3.2.4. Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên.................................64
3.2.5. Giải pháp về cơ sở vật chất.........................................................................65
3.3. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bổ sung trong khách sạn ............................66
3.3.1. Dịch vụ vui chơi giải trí ..............................................................................66
3.3.2. Dịch vụ tìm hiểu văn hóa địa phương.........................................................66
3.3.3. Dịch vụ tiện ích...........................................................................................66
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ bổ sung trong
khách sạn.......................................................................................................................67
Đ
PHẦN III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .......................................................................68
ại
1. Kết luận .................................................................................................................68
ho
2. Kiến nghị ...............................................................................................................69
PHỤ LỤC
Bảng 2.3: Tình hình khách đến khách sạn ( 2014 - 2016).............................................24
Bảng 2.4: Doanh thu của khách sạn Mường Thanh Holiaday Huế qua 3 năm (2014 - 2016)...28
Bảng 2.5. Doanh thu dịch vụ bổ sung giai đoạn (2014 - 2016).....................................30
Bảng 2.6: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ............39
Đ
Bảng 2.7: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ............40
ại
Bảng 2.8: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ............42
Bảng 2.9: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ............43
ho
Bảng 2.10: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ..........44
̣c k
Bảng 2.11: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ..........45
Bảng 2.12: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ..........46
in
Bảng 2.13: Tần suất và giá trị bình quân đối với đội ngũ nhân viên ............................46
h
Bảng 2.14: Kiểm định Anova sự khác nhau về mức độ đồng ý đối với dịch vụ Spa....51
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Số lượng khách đến Huế giai đoạn 2014 - 2016......................................11
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu khách theo quốc tịch....................................................................32
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu khách theo độ tuổi .......................................................................33
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu khách theo giới tính .....................................................................34
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu khách theo nghề nghiệp ...............................................................35
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu khách theo thu nhập hàng tháng ..................................................36
Đ
Biểu đồ 2.6: Số lần khách hàng đã ở khách sạn Mường Thanh Huế ...........................37
ại
Biểu đồ 2.7: Hình thức tổ chức chuyến đi của quý khách............................................37
Biểu đồ 2.8: Mục đích chuyến đi của khách hàng........................................................38
ho
Biểu đồ 2.9: Nguyên nhân khiến khách du lịch không sử dụng những dịch vụ khác ..47
̣c k
Biểu đồ 2.10: Số lượng khách kỳ vọng cải thiện hệ thống cơ sở vật chất ...................48
Biểu đồ 2.11: Số lượng khách kỳ vọng cải thiện sự đa dạng các dịch vụ ....................49
in
Việt Nam là một trong những quốc gia có tiềm năng du lịch cao nhất về các địa
danh gắn liền với di tích lịch sử của dân tộc, cũng như có rất nhiều các nền văn hóa
dân tộc khác nhau cho các du khách du lịch. Ngành du lịch của nước ta hiện nay đang
được khám phá và phát triển mang lại nhiều ý nghĩa to lớn cho đất nước. Các du khách
nước ngoài sẽ có nhiều trải nghiệm thú vị khi đến Việt Nam.
Du lịch mang ý nghĩa rất lớn trong quá trình thúc đẩy và phát triển của nước ta
Đ
trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, với các địa danh du lịch đặc biệt sẽ
ại
tạo dấu ấn riêng trong lòng các du khách khi đến với việt nam và mang cho đất nước
một cái nhìn mới lạ trong lòng của các du khách. Du lịch là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế
ho
phát triển, là phương tiện quan trọng để thực hiện chính sách mở cửa, là cầu nối giữa
̣c k
thế giới bên ngoài và bên trong.
Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những điểm đến thu hút
in
nhiều khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới, chính điều này khiến cho hoạt động kinh
1
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
Kinh doanh khách sạn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao
động vì đây là ngành công nghiệp đòi hỏi lượng lao động lớn. Kinh doanh khách sạn là
một trong những hoạt động chính và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng của ngành.
Có mối quan hệ hai chiều và hỗ trợ ngành du lịch đồng thời là nhân tố không thể thiếu
trong sự phát triển chung của xã hội. Kinh doanh khách sạn góp phần thu hút nguồn
vốn đầu tư trong và ngoài nước; song song còn có sự hỗ trợ của nhà nước nên nguồn
vốn đầu tư trong lĩnh vực này càng tăng.
Khách sạn Mường Thanh Holiday- Huế là khách sạn đạt chuẩn 4 sao ở cố đô
Huế. Nằm trên con đường Lê Lợi xanh mát của trung tâm thành phố và ngay bên bờ
sông Hương thơ mộng. Với sự kết hợp kiến trúc và văn hóa giữa hiện đại xen lẫn cổ
Đ
điển, Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế gợi lên một không gian thanh bình để
ại
nghỉ ngơi, thư giãn. Khách sạn cũng cung cấp ngày càng nhiều các dịch vụ bổ sung
ho
- Hệ thống hóa về mặt lí luận và thực tiễn những vấn đề liên quan đến dịch vụ
bổ sung và chất lượng dịch vụ bổ sung.
- Đánh giá thực trạng về sự hài lòng chất lượng dịch vụ bổ sung tại khách sạn
Mường Thanh Holiday
- Đề xuất các giải pháp giúp khắc phục các điểm yếu, phát huy thế mạnh và
nâng cao chất lượng dịch vụ bổ sung của khách sạn
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
2
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng của những dịch vụ bổ sung tại khách sạn Mường Thanh Holiday
Huế bao gồm dịch vụ spa, dịch vụ hồ bơi, dịch vụ phòng tập thể dục, dịch vụ buffet
sáng, dịch vụ giặt là, dịch vụ ở quầy thông tin.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá mức độ
hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bổ sung tại khách sạn Mường
Thanh Holiday
Đ
4. Phương pháp nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được tập hợp từ các báo cáo hoạt động kinh
́
uê
doanh của Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế giai đoạn 2014-2016. Ngoài ra số
liệu thứ cấp còn được tập hợp từ các báo cáo, công trình nghiên cứu, các đề tài có liên
quan đến nội dung nghiên cứu.
- Số liệu sơ cấp: Để có được số liệu sơ cấp, tôi tiến hành điều tra các khách
hàng đã và đang sử dụng dịch vụ bổ sung tại khách sạn Mường Thanh Holiday Huế
thông qua bảng câu hỏi.
Thiết kế thang đo và bảng hỏi:
Đối với các câu hỏi đo mức độ hài lòng của khách hàng và mức độ quan trọng
của các yếu tố thì tôi sử dụng hệ thống thang đo Likert với 5 mức độ:
1: Rất không hài lòng, 5: Rất hài lòng
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
3
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
1: Rất không đồng ý, 5: Rất đồng ý
in
tích thống kê, thực hiện các kiểm định:
bình (Mean).
h
- Thống kê mô tả: Tần suất (Frequencies), phần trăm (Percent), giá trị trung
tê
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha: Kiểm định nhằm
́H
loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và
́
uê
đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số thông qua hệ số Cronbach Alpha.
- Phân tích phương sai 1 yếu tố (Oneway ANOVA): Phân tích sự khác biệt ý
kiến đánh giá giữa các nhóm khách theo các nhân tố: quốc tịch, giới tính, độ tuổi, nghề
nghiệp và thu nhập.
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
4
̣c k
Sản phẩm, dịch vụ khách sạn ngày nay không chỉ bao gồm các dịch vụ lưu trú, ăn uống,
vui chơi giải trí mà còn bao gồm cơ sở phục vụ phòng, thương mại, thẩm mỹ...
h
in
1.1.1.2. Kinh doanh khách sạn
Theo nghĩa rộng: Kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ
tê
phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách.
́H
Theo nghĩa hẹp: Kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhu cầu ngủ,
́
uê
nghỉ cho khách.
Trên phương diện chung nhất có thể đưa ra định nghĩa về kinh doanh khách sạn
như sau:
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ
lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ
Dịch vụ bổ sung có thể là một dịch vụ độc lập, cũng có thể là một phần trong
ại
dịch vụ cơ bản của khách sạn. Chúng góp phần làm tăng thêm giá trị của dịch vụ tổng
ho
thể mà khách hàng sử dụng nó, cùng với dịch vụ cơ bản và các dịch vụ bổ sung khác
̣c k
nhau tạo ra các dịch vụ tổng thể, trọn gói mà khách sạn cung cấp cho khách hàng.
Theo Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương “Dịch vụ bổ sung là những
in
dịch vụ phụ cung cấp cho khách hàng nhằm thỏa mãn các nhu cầu không bắt buộc như
h
dịch vụ cơ bản, nhưng phải có trong kinh doanh dịch vụ.
tê
Trong khóa luận này, tôi tập trung nghiên cứu một số dịch vụ bổ sung thiết yếu
́H
cho khách hàng gồm dịch vụ spa, dịch vụ hồ bơi, dịch vụ phòng tập thể dục, dịch vụ
Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ bổ sung diễn ra một cách đồng thời.
Khách hàng vừa là người tiêu dùng dịch vụ cũng là người đóng vai trò là yếu tố đầu
vào cho quá trình sản xuất dịch vụ. Khách hàng trên thực tế có tính chất quyết định
việc tạo ra các dịch vụ, các nhà cung ứng dịch vụ không thể tạo ra dịch vụ nếu không
có đầu vào vững chắc là khách hàng. Đầu vào đó là các yêu cầu về thời gian, các yêu
cầu về các loại hình dịch vụ như ăn uống, lưu trú, hay các dịch vụ phụ thêm khác.
- Tính không đồng nhất của dịch vụ bổ sung:
Thông thường, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào người thực hiện dịch vụ, thời
Đ
gian và địa điểm thực hiện dịch vụ. Các dịch vụ bổ sung khác nhau có phong cách phục
ại
vụ khác nhau. Mặt khác, nhân viên phục vụ cũng mang đặc điểm cá nhân hóa, họ tạo ra
ho
các dịch vụ có chất lượng không đồng đều với các khách hàng khác nhau vào những
̣c k
khoảng thời gian khác nhau. Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ được đánh giá bởi sự cảm
nhận của khách hàng. Cùng một loại hình dịch vụ, cùng một đội ngũ nhân viên phục vụ,
h
- Tính không lưu kho:
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
- Đáp ứng kịp thời vào sự trông đợi của khách hàng, giúp cho doanh nghiệp
tăng thêm uy tín và gây được thiện cảm của khách sau khi đã sử dụng dịch vụ.
- Là cơ sở cho sự tồn tại lâu dài và bền vững của khách sạn.
- Dịch vụ bổ sung có ý nghĩa khá lớn cho quyết định trong sự lựa chọn của du
khách và ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của du khách
- Dịch vụ là chiếc cầu nối giữa lợi ích của khách sạn, người tiêu dùng và xã hội.
- Có dịch vụ bổ sung khách sẽ cảm nhận rằng mình được quan tâm, được chú ý
và được chăm sóc
1.1.3. Lí luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
1.1.3.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ
Đ
Chất lượng dịch vụ: là một khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt bởi các đặc tính
ại
riêng có của dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng được tạo ra trong quá trình cung cấp dịch
ho
vụ, thường xảy ra trong sự gặp gỡ giữa khách hàng và nhân viên giao tiếp. Nó là một
định về việc cung cấp dịch vụ của một doanh nghiệp.
- Chất lượng dịch vụ “tin tưởng”: là chất lượng mà khách hàng phải dựa trên
khả năng, uy tín, tiếng tăm của nhà cung cấp sản phẩm để đánh giá.
Tóm lại, chất lượng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá tích lũy của
khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi (hay dự đoán) và mức độ
chất lượng khách hàng đã nhận được. Hay có thể nói một cách khác: chất lượng dịch
vụ luôn được so sánh với mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng sau khi đã tiêu
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
8
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
dùng dịch vụ. Vậy chất lượng dịch vụ khách sạn, theo cách tiếp cận từ góc độ người
tiêu dùng, chính là mức độ thỏa mãn khách hàng của khách sạn. Tức là:
Chất lượng dịch vụ khách sạn = Sự thỏa mãn của khách
Mà sự thỏa mãn, theo kết quả nghiên cứu của Donald M. Davidoff lại được đo
bởi biểu thức tâm lý:
Sự thỏa mãn = Sự cảm nhận - Sự mong đợi
Như vậy mục tiêu mà các doanh nghiệp khách sạn phải đạt được là thiết kế
một mức cung cấp dịch vụ ở mức độ cao hơn so với những gì khách hàng kỳ vọng.
Vấn đề là ở chỗ, các khách sạn phải xác định chính xác những nhu cầu đòi hỏi của
khách hàng mục tiêu để đưa vào thành những tiêu chuẩn bắt buộc cho toàn hệ thống
uê
- Dịch vụ đa dạng, phong phú
́H
bao gồm:
tê
Để đánh giá được chất lượng của loại dịch vụ bổ sung này, các tiêu chí đưa ra
- Các loại tinh dầu với mùi hương nguyên chất, tự nhiên
- Giá cả hợp lí
1.1.3.2.2. Dịch vụ hồ bơi
Các tiêu chí để đánh giá bao gồm:
- Không gian đẹp, thoáng đãng
- Đảm bảo an toàn
- Nguồn nước sạch, đảm bảo vệ sinh
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
9
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
- Hệ thống âm thanh ánh sáng lôi cuốn
- Giá cả hợp lí
́H
tê
- Các loại thức uống phong phú
h
in
1.1.3.2.6. Dịch vụ quầy bar
́
uê
1.1.3.2.7. Dịch vụ giặt là
Các tiêu chí để đánh giá bao gồm
- Dịch vụ giặt là sạch sẽ
- Dịch vụ nhanh chóng và kịp thời
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình phát triển du lịch Thừa Thiên Huế
Trong những năm gần đây, cùng với sự xúc tiến phát triển mạnh mẽ của các
ngành kinh tế khác thì ngành du lịch đang dần dần khẳng định vị thế là ngành kinh tế
mũi nhọn trong xu hướng phát triển kinh tế của nước ta cũng như trong xu thế phát
triển của tỉnh Thừa Thiên Huế.
ho
1.053.000 lượt, tăng 2,9% so với năm 2015, mức độ tăng trưởng cao hơn so với mức
h
in
̣c k
độ tăng trưởng của năm 2015 so với năm 2014.
́H
tê
́
uê
Biểu đồ 1.1: Số lượng khách đến Huế giai đoạn 2014 - 2016
ĐVT: Lượt khách
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Thừa Thiên Huế)
Theo biểu đồ ta thấy, số lượng khách nội địa cũng tăng dần qua các năm cụ thể
năm 2015 số lượng khách nội địa đạt 2.102.985 lượt, tăng 10,8% so với năm 2014.
Đến năm 2016 số lượng khách nội địa đạt 2.205.000 lượt, chỉ tăng 4,9% so với năm
2015. Tuy nhiên, nếu xem xét về số lượng khách quốc tế và khách nội địa đến Huế
trong 3 năm qua, thì ta có thể nói rằng khách nội địa luôn có tỷ trọng cao hơn so với
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
11
̣c k
thị trường du lịch quốc tế và nội địa một cách hài hòa và hợp lý.
Bảng 1.1: Biến động về lượng khách đến Huế qua 3 năm (2014 - 2016)
2014
2015
SL
2.906.000
100
3.126.000
%
SL
2015/2014 2016/2015
%
+/-
%
100 3.258.000 100
%
2,9
́
uê
Nội địa 1.898.710 65,34 2.102.985 67,27 2.205.000 67,68 204,28 10,8 102 4.9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Thừa Thiên Huế)
Trong thời gian tới, Thừa Thiên Huế tiếp tục thực hiện Chương trình trọng điểm
phát triển du lịch - dịch vụ và chính sách kích cầu du lịch năm 2016. Đẩy mạnh hoạt
động quảng bá, xúc tiến du lịch gắn với các hoạt động văn hóa, thể thao. Duy trì liên
kết phát triển du lịch với các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Làm mới các sản phẩm du lịch đặc thù, nhất là một số điểm tại Quần thể di tích Cố đô
Huế. Tiếp tục chấn chỉnh môi trường du lịch; hoạt động kinh doanh bar, phòng trà và
các loại hình tương tự.
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
12
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
Có thể thấy rằng du lịch Huế đang ngày càng phát triển hơn, kéo theo đó là sự
phát triển lĩnh vực kinh doanh khách sạn, làm cho môi trường cạnh tranh ngày càng
h
sát” chặt chẽ và được chọn làm đơn vị tổ chức hội nghị AIMF của 46 quốc gia và 150
́H
quốc tế nhiều ấn tượng tốt đẹp.
tê
Thị trưởng nói tiếng Pháp trên toàn thế giới đã để lại trong lòng du khách và bạn bè
Các dịch vụ bổ sung chính của khách sạn:
́
uê
- Dịch vụ phòng hội nghị
-
Dịch vụ điện thoại
- Dịch vụ Massage, xông hơi, Jacuzzi
-
Dịch vụ hồ bơi
- Dịch vụ phòng tập thể dục, thể hình
-
Dịch vụ Internet , điện thoại
Khách sạn Hương Giang
Với vị trí chiến lược ở trung tâm thành phố, khách sạn Hương Giang resort &
SVTH: Phạm Thị Thái Bình
13