ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VŨ THƢ
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐẾN
SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG SẮN KM94 NĂM 2016
TẠI HUYỆN VĂN YÊN - TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học cây trồng
Khoa:
: Nông học
Khóa học
: 2013-2017
Thái Nguyên – năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giáo viên hƣớng dẫn
: PGS.TS Nguyễn Viết Hƣng
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, em đã nhận đƣợc sự quan
tâm của nhiều tập thể và cá nhân. Em xin tỏ lòng biết ơn và kính trọng tới Ban
giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và tập thể các thầy giáo, cô
giáo Khoa Nông học đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Viết Hưng trƣởng khoa Nông học đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và
giúp đỡ em vƣợt qua khó khăn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em cũng chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên giúp
đỡ em về tinh thần, vật chất trong quá trình học tập và thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp cuối khóa học.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phạm Vũ Thƣ
ii
DANH MỤC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
KM94 ............................................................................................................. 36
Hình 4.2: Biểu đồ chỉ số thu hoạch của giống sắn KM94 .............................. 39
Hình 4.3: Biểu đồ ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến tỷ lệ chất khô và tỷ lệ
tinh bột của giống sắn KM94 .......................................................................... 40
Hình 4.4: Biểu đồ ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến năng suất tinh bột và
năng suất củ khô của giống sắn KM94 ........................................................... 41
Hình 4.5: Hiệu quả kinh tế của giống sắn KM94 ........................................... 42
iv
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài ........................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài. ...................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong sản xuất ............................................................................ 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dƣỡng củ cây sắn ................................................. 4
2.1.1. Nguồn gốc .............................................................................................. 4
2.1.2. Giá trị dinh dƣỡng ................................................................................... 5
2.2. Tình hình sản xuất trên thế giới và Việt Nam ............................................ 6
2.2.1. Tình hình sản xuất sắn trên Thế Giới ...................................................... 6
2.2.2 Tình hình sản xuất tại Việt Nam .............................................................. 7
2.2.3. Tình hình sản xuất tại Yên Bái................................................................ 9
2.2.4. Tình hình sản xuất tại huyện Văn Yên .................................................... 10
2.3. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên Thế giới và
Việt Nam ......................................................................................................... 11
4.2.5. Tổng số lá .............................................................................................. 31
4.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống sắn KM94 tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái
......................................................................................................................... 32
4.3.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến một số yếu tố cấu
thành năng suất của giống sắn KM94 tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái ........ 32
4.3.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống
sắn KM94 tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái ................................................... 35
4.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến chất lƣợng của giống
sắn KM94 tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái ................................................... 39
vi
4.5. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của
giống sắn KM94 tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái......................................... 43
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 47
vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CIAT
FAO
IITA
NSSVH
NSCT
nghiên cứu phát triển. Vì sắn còn đƣợc coi là nguồn lƣơng thực chủ yếu đảm
bảo an ninh lƣơng thực đặc biệt là Châu Phi nơi tình trạng suy dinh dƣỡng
tăng lên gấp đôi trong hai thập kỉ qua, đồng thời nhu cầu đối với sắn là nguồn
ethanol sinh học đƣợc phát triển nhanh chóng nhờ vào sự phát triển của ngành
công nghệ sinh học.
Ở Việt Nam sắn là cây lƣơng thực và thức ăn chăn nuôi quan trọng sau
lúa và ngô, đồng thời là nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho các nhà máy
chế biến tinh bột cũng nhƣ thức ăn gia súc với nhiều sản phẩm đa dạng và
phong phú. Năm 2015 diện tích sắn trên toàn quốc là 566.5 nghìn ha, năng
suất bình quân đạt 18,84 tấn/ha, sản lƣợng đạt 10.673,7 nghìn tấn. (Nguồn số
liệu của tổng cục thống kê Việt Nam) [13]
Tại tỉnh Yên Bái cây Sắn đã có từ lâu đời ở tất cả các huyện, thị xã
trong tỉnh, sắn đƣợc trồng để làm lƣơng thực thực phẩm, thức ăn cho gia súc
và để bán vì vậy tỉnh Yên Bái coi cây sắn là cây lƣơng thực quan trọng sau
cây lúa và cây ngô; Do công nghiệp chế biến tinh bột sắn xuất khẩu phát triển
năm 2001 cây sắn cao sản đƣợc đƣa vào trồng thử nghiệm 20 ha gồm các
giống (KM94, KM60, HN124) tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái do tính hiệu
quả vƣợt trội của các giống sắn cao sản năm 2002 huyện Văn Yên đã mở rộng
2
diện tích trồng lên 1.000 ha, năm 2003 mở rộng vùng trồng sắn cao sản sang
huyện Yên Bình. Để đáp ứng nhu cầu chế biến Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
đã ban hành 2 quyết định: (Quyết định số 162/QĐ-UBND ngày 04/6/2003 về
việc phê duyệt dự án quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu sắn huyện Yên bình
với tổng diện tích là: 3.940 ha, trên địa bàn 20 xã và Quyết định số 316/QĐUBND ngày 18/10/2004 về việc phê duyệt dự án quy hoạch phát triển vùng
nguyên liệu Sắn Huyện Văn Yên với tổng diện tích là: 3.520 ha; trên phạm vi
13 xã); Để tạo ra nguyên liệu sắn tập trung cung cấp cho 2 nhà máy chế biến tinh
bột sắn (Văn Yên với công suất chế biến 5.100tấn/ngày; Yên Bình với công suất
hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời sản xuất tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn, tạo điều
kiện học hỏi trên cơ sở áp dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Kết quả của nghiên cứu sẽ xác định cơ sở của biện pháp kỹ thuật canh
tác tổ hợp phân bón thích hợp đối với giống sắn KM94 nhằm đạt năng suất và
chất lƣợng cao cũng nhƣ nâng cao hiệu quả kinh tế.
1.3.2. Ý nghĩa trong sản xuất
Đề tài góp phần vào việc tạo cơ sở xác định tổ hợp phân bón hiệu quả
nhất cho cây sắn nhằm bổ sung vào quy trình sản xuất canh tác sắn.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dƣỡng củ cây sắn
2.1.1. Nguồn gốc
Cây sắn (Manihot esculenta) là cây lƣơng thực ăn củ hàng năm, có thể
sống lâu năm, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae. Cây sắn cao 2-3m, đƣờng
kính tán 50-100cm, rễ ngang phát triển thành củ và tích lũy tinh bột đƣợc
trồng cách đây khoảng 5000 năm (CIAT, 1993)
Sắn có nguồn gốc từ Châu Mỹ với trung tâm phát sinh của nó nằm ở
Đông Bắc Brasil thuộc lƣu vực sông Amazon. Nơi có nhiều chủng loại sắn
trồng và hoang dại (De Candolle, Rogers, 1965) [16].
Còn các địa điểm ở Trung Mỹ và Mehico là những trung tâm phân hóa
phụ. Bằng chứng là những di tích khảo cổ ở Venezuela niên đại 2700 năm
trƣớc công nguyên, những lò nƣớng bánh sắn trong phức hệ Malabo ở phía
bắc Colombia niên đại khoảng 1200 năm trƣớc công nguyên, những hạt tinh
28,7
Đƣờng tổng số (% FW)
0,5- 2,5
Đạm tổng số (%FW)
0,5- 2,0
Chất xơ (%FW)
1,0
Chất béo (%FW)
0,5
Chất khoáng (%FW)
0,5- 1,5
Vitamin A (mg/100gFW)
17
Vitamin C (mg/100gFW)
50
nhất là nghèo đạm, hàm lƣợng các acid amin không cân đối, thừa arginin
nhƣng thiếu các acid amin chứa lƣu huỳnh. Tùy theo giống sắn, vụ trồng, số
tháng thu hoạch sau trồng và kỹ thuật phân tích mà tổng số vật chất khô và
hàm lƣợng đạm, béo, khoáng, xơ, đƣờng, bột có sự thay đổi..
2.2. Tình hình sản xuất trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất sắn trên Thế Giới
Tính đến năm 2015 sản lƣợng sắn tại Châu Phi đạt 14,577 triệu tấn,
Châu Mỹ đạt 32,421 triệu tấn và Châu Á đạt 89,833 triệu tấn sản lƣợng ở
châu Á tăng mạnh là nhờ sự gia tăng sản lƣợng ở Insonesia và Campuchia.
Sản lƣợng sắn qua các năm vẫn có xu hƣớng tăng mạnh, nguồn ethanol sinh
học đƣợc phát triển nhanh chóng. Theo tổ chức Nông lƣơng liên hợp quốc
(FAO) dự báo sản lƣợng toàn cầu của bio-ethanol có thể đạt 155 tỷ lít vào
năm 2020
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới từ
năm 2010 - 2014
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(triệu ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn)
2010
19,68
23,86
11,24
268,27
Năm
(Nguồn: FAOSTAT, 2016 [19])
Hiện nay sắn đƣợc trồng trên 100 quốc gia trong đó 64.8% đƣợc trồng
ở Châu Phi, Châu Á chiếm 21% và Châu Mỹ 14%. Với tổng sản lƣợng toàn
thế giới năm 2014 đạt 268.27 triệu tấn tăng 27,45 triệu tấn so với năm 2010,
diện tích tăng 14.18 triệu ha so với năm 2010. Mức tiêu thụ sắn bình quân thế
7
giới khoảng 18kg/ngƣời/năm. Sản lƣợng sắn của thế giới đƣợc tiêu dùng
trong nƣớc khoảng 85% (lƣơng thực 58%, thức ăn gia súc 28%, chế biến công
nghiệp 3%, hao hụt 11%), còn lại 15% (gần 30 triệu tấn) đƣợc xuất khẩu dƣới
dạng sắn lát khô, sắn viên và tinh bột (CIAT, 1993). Sắn chiếm tỷ trọng cao ở
khu vực Châu Phi bình quân 96kg/ngƣời/năm do nhu cầu lƣơng thực ở cả
dạng củ tƣơi và sản phẩm chế biến
Thái Lan chiếm trên 85% lƣợng xuất khẩu sắn, thị trƣờng chủ yếu xuất
sang các nƣớc Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và Châu Âu với tỷ trọng xuất
khẩu sắn khoảng 40% bột và tinh bột sắn, 25% là sắn lát và sắn viên
Viện nghiên cứu chính sách lƣơng thực thế giới (IFPRI) ƣớc tính sản
lƣợng sắn toàn cầu đến năm 2020 ƣớc đạt 275,10 triệu tấn, mức tiêu thụ sắn ở
các nƣớc đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so với các nƣớc đã phát
triển (Năm
102,71
105,98
103,16
100,69
102,13
100,28
trƣớc =100)
Ngô (bắp)
4.625,70 4.835,60 4.973,60 5.191,20 5.191,70
5.800,00
Chỉ số phát
triển (Năm
105,81
104,54
102,85
1.427,3
1.358,1
1.401,0
1.450,00
108,85
103,31
104,79
95,15
103,16
103,50
trƣớc =100)
Sắn (củ mì)
10.225,3 10.700,00
Chỉ số phát
triển (Năm
trƣớc =100)
Khoai lang
Chỉ số phát
498,0
17,26
8.595,6
2011
558,4
17,73
9.897,9
2012
551,7
17,64
9.735,4
2013
544,1
17,60
9.757,3
Diện tích trồng sắn tập trung tại các huyện: Huyện Văn Yên 7.506 ha,
huyện Yên Bình 3.140 ha, huyện Văn Chấn 1.564 ha, huyện Lục Yên 1.536
ha, huyện Trấn Yên 1.140 ha…)
10
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất sắn của tỉnh Yên Bái
Diện tích
Năng xuất
Sản lƣợng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
2010
13,55
191,51
259,55
2011
2015
15,99
192,5
307,84
Năm
Qua bảng số liệu trên cho thấy diện tích sắn trên địa bàn tỉnh (năm
2015) tăng 2.439 ha so với năm 2010. Từ năm 2011-2015 diên tích sắn dao
động trong khoảng 15.000 - 17.000 ha.
2.2.4. Tình hình sản xuất tại huyện Văn Yên
Địa hình huyện Văn Yên tƣơng đối phức tạp, hệ thống sông ngòi dầy đặc
và các kiểu địa hình khác nhau: vùng núi cao hiểm trở, vùng đồi bát úp lƣợn
sóng nhấp nhô xen kẽ với các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven
sông Hồng.
Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên 139.154,11ha trong đó đất nông
nghiệp: 122.010,59ha chiếm 87,68% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất sản
xuất nông nghiệp: 17.351,32ha, chiếm 12,47% tổng diện tích đất tự nhiên, bao
gồm: Đất trồng cây hàng năm: 12.879,78ha; đất trồng cây lâu năm: 4.471,54ha;
đất lâm nghiệp: 104.403,94ha, chiếm 75,03%, trong đó đất rừng sản xuất:
67.073,78ha; đất nuôi trồng thủy sản: 207,00 ha; đất nông nghiệp khác: 48,33ha.
Đất phi nông nghiệp: 5039,87ha chiếm 3,62 tổng diện tích đất tự nhiên. Đất chƣa
sử dụng: 12.103,65 ha, chiếm 8.7% tổng diện tích đất tự nhiên
Theo bản đồ thổ nhƣỡng tỉnh Yên Bái và kết hợp với tài liệu thu thập
thông qua điều tra khảo sát thực tế thực trạng đất trồng sắn trên địa bàn 2
huyện: Văn Yên, Yên Bình Chủ yếu gồm các loại đất chính nhƣ sau:
từ cát nhẹ đến sét nặng, pH từ 3,5 đến 7,8, ngoại trừ đất úng nƣớc hoặc đất có
12
hàm lƣợng muối cao. Sắn đạt năng suất cao nhất ở đất có tƣới, hàm lƣợng
dinh dƣỡng cao với pH khoảng 6,0-7,0. Dinh dƣỡng cho sắn là vấn đề mà
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Theo Howeler (1981) đã tổng kết kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả
khác nhau và chỉ ra rằng: Sắn có nhu cầu cao về dinh dƣỡng khoáng, cao nhất
là K, kế đến là N, Ca, sau đó là P. Nếu đất đƣợc bón phân đầy đủ và cân đối
giữa các loại phân vô cơ, hữu cơ cây sinh trƣởng mạnh đến đến năng suất củ
tƣơi, tỷ lệ tinh bột, năng suất sinh vật học cao. Nhƣng nếu cung cấp P, K vƣợt
hạn mức cho phép dẫn đến ức chế sự hấp phụ dinh dƣỡng của các chất dinh
dƣỡng khác nhƣ Fe, Zn, Ca, Mg làm sắn sinh trƣởng phát triển kém dẫn đến
giảm năng suát chất lƣợng củ. Vì vậy việc đảm bảo cân đối dinh dƣỡng cho
cây sắn là rất cần thiết. Tuỳ theo điều kiện đất đai, giống, thời gian thu hoạch
mà trung bình một tấn sắn củ tƣơi thu hoạch sẽ lấy đi của đất: 4,1 kg K; 2,3
kg N; 0,6 kg Ca; 0,5 kg P và 0,3 kg Mg.
Để đạt năng suất 15 tấn củ tƣơi/ha, cây sắn lấy đi lƣợng dinh dƣỡng
trung bình là 74kg N, 16kg P2O5, 87kg K2O, 27kg Ca, 12kg Mg. Còn theo tác
giả Anneke (2005) cho rằng để đạt mức năng suất củ tƣơi 20 tấn/ha thì cây
sắn đã hấp thu một lƣợng dinh dƣỡng là 87kg N, 37kg P2O5,177kg K2O,
35,1kg MgO.
Tác giả Duangpatra (1987) cho biết đạm là nguyên tố quan trọng nhất
đối với sự sinh trƣởng và phát triển của cây. Cây hấp thu lƣợng lớn N từ đất
nên bón đạm làm tăng số lá trên thân, số đốt, tăng năng suất củ tuy nhiên theo
các tác giả khác thì bón nhiều đạm là giảm tỷ lệ tinh bột chứa trong củ. Ngoài
ra khi bón đạm vào đất tăng thì hàm lƣợng N trong lá tăng.
Theo tác giả Weite, Z (1996) cho rằng sắn đƣợc trồng trên đất giầu dinh
việc áp dụng phân khoáng giúp tăng cƣờng kiểm soát sói mòn giúp cho quá
trình phủ xanh đất đƣợc nhanh hơn bởi các tán cây. Việc bón phân cân đối N,
P, K có thể làm tăng năng suất lên 48% so với không bón phân. Mức bón
phân dao động trong khoảng: (100kgN + 50kg P2O5 + 100kg K2O)/ha;
(60kgN + 60kg P2O5 + 120kg K2O)/ha ; (80kgN + 40kg P2O5 + 80kg K2O)/ha.
14
Nghĩa là tỷ lệ bón NPK là 2:1:2 và 2:2:4 để cho năng suất và tỷ lệ tinh bột
cao, đồng thời có thể duy trì đƣợc độ phì của đất. Công thức phân bón của
tiến sĩ Lian thực hiện trên đất than bùn ở malaysia cho thấy công thức phân
bón N, P, K thích hợp cho sắn là 150-250kg N + 30kg P2O5 + 80-160kg
K2O/ha.
Tại Cộng hòa Dân chủ Congo việc sử dụng các giống cải tiến và phân
khoáng dẫn đến sự gia tăng sản lƣợng sắn từ 30 đến 160 %.
2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn ở Việt Nam
Sắn đƣợc trồng ở nhiều vùng miền trên cả nƣớc, hầu hết các vùng trồng
sắn của nƣớc ta đều là vùng đất bạc màu, đất nghèo dinh dƣỡng và có độc tố
nhƣ chua, mặn, phèn. Sắn cũng đƣợc trồng trên đất dốc ở miền Bắc cho đến
đất cát xám ven biển miền Trung và đất phù sa nhiễm phèn vùng đồng bằng
sông Cửu Long.
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Công Doãn Sắt và Hoàng Văn
Tám cho thấy sắn đƣợc trồng chủ yếu trên các loại đất có độ phì thấp, quá
trình canh tác không bón phân hoặc ít bón và chƣa áp dụng các biện pháp bảo
vệ đất trồng sắn. Hằng năm cây sắn đã lấy đi một lƣợng dinh dƣỡng khá lớn.
Ngƣời dân quen với tập quán sản xuất độc canh làm tăng độ chua trong đất,
hàm lƣợng mùn, độ phì đất giảm. Mặt khác trồng sắn với mật độ thƣa, diện
tích che phủ thấp làm tăng quá trình rửa trôi, xói mòn đất dẫn đến sự cạn kiệt,
mất cân bằng dinh dƣỡng.
16
PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Giống sắn KM94
KM94 là con lai của tổ hợp lai Rayong1 x Rayong90. Giống đƣợc nhập
nội vào Việt Nam trong nguồn gen khảo nghiệm liên Á. Trung tâm Nghiên
cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hƣng Lộc đã chọn dòng và khảo nghiệm DUS
từ năm 1989 đến năm 1991, khảo nghiệm VCU từ năm 1991 đến 1994. Giống
sắn KM94 đƣợc công nhận quốc gia tại Quyết định số 97/NN-QLCN/QĐ
ngày 25/11/1995.
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu từ tháng 5/2016 đến tháng 12/2016
- Địa điểm: Thôn Khe Voi, xã Đông An, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
- Trên đất đồi thấp có độ dốc khoảng 80
(Tiếp tục theo dõi đề tài nghiên cứu của CIAT đang triển khai tại thôn
Khe Voi, xã Đông An, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái năm 2016)
3.3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số tổ hợp phân bón đến sinh trƣởng và
phát triển của giống sắn KM94.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
* Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 6 công thức phân bón
- Công thức 1 (CT1): N0P0K0
- Công thức 2 (CT2): N0P1K1
- Công thức 3 (CT3): N1P1K1
- Công thức 4 (CT4): N1P0K1