Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 2015 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC THƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC THƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thu Hằng

THÁI NGUYÊN - 2017



những thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Học viên

Nguyễn Ngọc Thương


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
2.1 Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Căn cứ pháp lý......................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ....................................................................... 5
1.2. Sự cần thiết phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với

công tác cấp GCN cho tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng........ 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 35
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ..................................... 35
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ...................................... 35
2.4.3. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 36
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 36
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ THẢO LUẬN .......................... 37
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cao Bằng ................. 37


v

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 39
3.1.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến
quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng ........... 46
3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố
Cao Bằng ................................................................................................ 47
3.2.1. Tình hình sử dụng đất đúng mục đích được giao, được thuê của
các tố chức kinh tế ................................................................................ 48
3.2.2. Tình hình sử dụng đât cơ quan, đơn vị của Nhà nước. ......................... 49
3.2.3. Tình hình sử dụng đât của tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác..... 50
3.3. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về công tác sử dụng đất của các
tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng ............................................. 50
3.3.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai .................................................... 50
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất[17] ................................................................... 52
3.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
trên địa bàn thành phố Cao Bằng trong giai đoạn 2012 - 2015 ................. 54
3.4.1 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ
chức kinh tế .......................................................................................... 55

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BĐS

Bất động sản

GCN

Giấy chứng nhận

GCN QSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TCKT

Tổ chức kinh tế

TN và MT

Tài nguyên và môi trường

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

STT

các tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằnggiai đoạn 2012 2015............................................................................................... 72
Bảng 3.8. Đánh giá công tác cấp GCN QSDĐ cho tổ chức thông qua ý
kiến cán bộ chuyên môn ............................................................... 73
Bảng 3.9. Đánh giá mức độkhó khăn trong thực hiện thủ tục đăng ký
đất đai, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất .......................... 75
Bảng 3.10. Đánh giá tiến độ thực hiện của cơ quan thụ lý giải quyết hồ
sơ cấp GCN QSDĐ ....................................................................... 75
Bảng 3.11. Đánh giá mức độ hướng dẫn của cán bộ khi thực hiện thủ tục
hành chính đất đai ......................................................................... 75
Bảng 3.12. Đánh giá thái độ của cán bộ khi thực hiện thủ tục hành chính .... 76
Bảng 3.13. Đánh giá nguyên nhân khó khăn trong công tác cấp GCN
chotổ chức qua ý kiến của cán bộ chuyên môn ............................ 76


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức kinh tế giai
đoạn 2012 - 2015 .......................................................................... 59
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức là cơ quan
hành chính nhà nước giai đoạn 2012 - 2015 ................................. 63
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức sự nghiệp công
lập giai đoạn 2012 - 2015 ............................................................. 68
Hình 3.4: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức khác giai đoạn
2012 - 2015 ................................................................................... 71
Hình 3.5: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức giai đoạn
2012 - 2015 ................................................................................... 73


1

2
nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của công dân. Việc đăng ký đất đai
được thực hiện đối với toàn bộ đất đai trên cả nước và là yêu cầu bắt buộc mọi
đối tượng sử dụng đất phải thực hiện mọi trường hợp: đang sử dụng đất chưa
đăng ký, mới được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng, được Nhà nước cho
phép chuyển mục đích sử dụng, chuyển quyền sử dụng đất hoặc thay đổi những
nội dung về quyền sử dụng đất. Đăng ký đất đai là quá trình thực hiện công việc
hoàn thiện hồ sơ địa chính đầy đủ cho toàn bộ đất đai trong phạm vi địa giới
hành chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để Nhà nước
quản chặt, nắm chắc toàn bộ quỹ đất.
Thành phố Cao Bằng nằm ở phía đông của tỉnh Cao Bằng. Thành phố
Cao Bằng đã và đang trở thành một điểm nóng quy hoạch và phát triển đô thị.
Nền kinh tế - xã hội đang trên đà phát triển, kéo theo sự phát triển của cơ sở
hạ tầng các trung tâm, sở ban ngành được quy hoạch xây dựng trên địa bàn
thành phố, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà ở… làm gia tăng nhu cầu sử
dụng đất. Nhưng làm thế nào để vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của người
dân lại quản lý tốt được nguồn đất đai quý giá. Vì vậy công tác lập kế hoạch,
quy hoạch sử dụng đất, trong đó việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất là một trong những vấn đề luôn được các nhà chức trách quan tâm.
Từ thực trạng trên của thành phố Cao Bằng. Đồng thời được sự nhất trí
của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại Học
Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trên địa bàn thành
phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trên địa bàn thành
phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015. Từ đó đưa ra giải pháp đẩy nhanh công
tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.


liền với đất.
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
1.1.1.2. Các văn bản của tỉnh Cao Bằng
- Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của UBND tỉnh Cao
Bằng v/v công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi
bỏ trong lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và
Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.


5
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh
Cao Bằng: Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh
Cao Bằng: Ban hành bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh
Cao Bằng: Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

thị hoá diễn ra nhanh chóng làm cho đất đai biến động lớn và các quan hệ đất
đai diễn ra khá phức tạp. Luật Đất đai đã đáp ứng được nhu cầu thực tế và
tăng cường quản lý chặt chẽ đất đai. Công tác này có ý nghĩa thiết thực trong
quản lý đất đai của Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công
dân là được nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện giao dịch về đất
đai; tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trường Bất động sản công khai
lành mạnh. Cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng sử dụng đất cũng là chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển KT XH đồng thời tăng cường thiết chế nhà nước trong quản lý đất đai.
Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì đối tượng sử dụng đất hợp pháp có
quyền lớn hơn đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Điều mà trước đây còn
hạn chế. Khi có GCNQSDĐ, người sử dụng đất có các quyền sau: chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế, và góp vốn liên doanh bằng đất
đai, trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép [2]. Điều này có tác dụng tích
cực trong quản lý đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất đai.
1.2. Sự cần thiết phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với
giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
Thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai đã góp phần giữ vững ổn
định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn định đời


7
sống cho người dân. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn
một số tồn tại sau:
Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng đất chưa
nghiêm. Có không ít những quy định của pháp luật đất đai và những quyết
định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến đất đai không được
thực thi hoặc thực thi hình thức. Nhiều bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật nhưng chưa được thi hành. Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về đất đai còn
thiếu và chưa đủ mạnh để răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm.
Nguồn lực đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ để trở thành

thôn, miền núi giá đất thấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký nhưng
người sử dụng đất không muốn nhận do phải nộp tiền.
Theo kết quả khảo sát xã hội học được Thanh tra Chính phủ và Ngân hàng
thế giới công bố ngày 20/11/2012, đầu cơ đất đai vượt giới hạn; tình trạng tham
nhũng trong quản lý đất đai được đánh giá là ở nhóm đầu; khiếu nại, tố cáo liên
quan đến đất đai chiếm tỷ lệ cao tới 70-80% tổng số khiếu nại, tố cáo của công
dân [11].
1.3. Thực tiễn công tác quản lý đất đai trên Thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước trên thế giới
* Kinh nghiệm của Mỹ [9].
Nước Mỹ có diện tích tự nhiên khoảng 9,4 triệu km2, dân số hơn 300
triệu, đất đô thị chuyên dùng chiếm 11,9% diện tích tự nhiên. Là một quốc gia
phát triển, Mỹ có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển có khả năng điều
chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất. Luật đất đai của Mỹ
quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai; các
quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ bản của
công dân. Cho đến nay có thể thấy, các quy định này đang phát huy rất có
hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quả
đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng
đất trong phạm vi toàn xã hội. Mặc dù công nhận quyền sở hữu tư nhân,


9
nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí
quyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai. Các quyền định đoạt của Nhà
nước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất,
quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền
quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử
dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất; quyền thu hồi đất
thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công

đã được phép chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp… tức là đã cho
phép người sử dụng đất được quyền định đoạt về đất đai, Nhà nước chỉ khống
chế bằng quy định mục đích sử dụng đất và thời gian sử dụng đất (quy định là
từ 40 - 70 năm). "Đạo luật tạm thời về bán và chuyển nhượng quyền sử dụng
đất nhà nước tại các thành phố và thị trấn”, ban hành năm 1990 quy định cụ
thể điều kiện để chủ sử dụng đất được phép chuyển nhượng sau khi được giao
đất là: nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước; đã được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; đã đầu tư vào sử dụng đất theo đúng mục đích được giao
(thông thường là từ 25% trở lên theo dự toán xây dựng công trình khi lập hồ
sơ xin giao đất). Chủ sử dụng đất nếu không thực hiện đúng các quy định sẽ
bị thu hồi đất.
Hai là, về quy hoạch sử dụng đất. Luật pháp Trung Quốc quy định, Nhà
nước có quyền và có trách nhiệm xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong
phạm vi cả nước và trong từng cấp chính quyền theo đơn vị hành chính lãnh
thổ. Đối với đất đai thành thị, Nhà nước tiến hành quản lý bằng quy hoạch.
Quy hoạch tổng thể thành phố là kế hoạch có tính tổng thể, lâu dài, chiến lược
và chỉ đạo về phát triển kinh tế và xã hội với các công trình xây dựng của
thành phố, bao gồm các nội dung chính:
Tính chất của thành phố, mục tiêu và quy mô phát triển.
Tiêu chuẩn xây dựng chủ yếu và chỉ tiêu định mức của thành phố.
Bố cục chức năng, phân bố phân khu và bố trí tổng thể các công trình
của đất dùng xây dựng thành phố.


11
Hệ thống giao thông tổng hợp và hệ thống sông hồ, hệ thống cây
xanh thành phố.
Các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch xây dựng trước mắt…
Luật cũng quy định cụ thể quy hoạch của cấp dưới phải tuân thủ quy
hoạch của cấp trên và phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn mới được thi hành.

đền bù cho đầu tư bị tiêu hao trên đất, tương tự phí đền bù tài sản trên đất ở
Việt Nam; chi phí đền bù sắp xếp lao động, và phí đền bù sinh hoạt phải trả
cho đơn vị bị thu hồi đất; chi phí quản lý đất. Công tác giải phóng mặt bằng ở
Trung Quốc tiến hành thuận lợi là do Nhà nước chủ động được vấn đề tái định
cư cho người bị thu hồi đất và nhờ có biện pháp chuyên chính mạnh. Đặc biệt
với sự sửa đổi bổ sung Hiến pháp năm 2002, Nhà nước Trung Quốc đã công
nhận quyền sở hữu tư nhân về bất động sản, công nhận và có chính sách để thị
trường giao dịch bất động sản hoạt động hợp pháp. Với những quy định mang
tính cải cách lớn như vậy, Trung Quốc đã tạo ra được một thị trường bất động
sản khổng lồ. Trung Quốc cũng quy định mỗi hộ gia đình ở nông thôn chỉ được phép sử dụng một nơi làm đất ở và không vượt quá hạn mức quy định của
cấp tỉnh, thành. Người dân ở nông thôn sau khi đã bán nhà hoặc cho thuê nhà
sẽ không được Nhà nước cấp thêm. Quyền sử dụng đất thuộc sở hữu tập thể
không được phép chuyển nhượng hoặc cho thuê vào mục đích phi nông
nghiệp. Tuy nhiên, do đặc thù của quan hệ sở hữu nhà nước về đất đai, ở
Trung Quốc nạn tham nhũng tiêu cực trong quản lý sử dụng đất cũng khá
phức tạp và nặng nề như ở Việt Nam, vì cơ chế xin cho, cấp, phát, đặc biệt là
trong việc khai thác đất đai thành thị. Mặc dù Trung Quốc cũng đã quy định
để khai thác đất đai thành thị buộc phải thông qua các công ty dưới dạng đấu
thầu hoặc đấu giá.
* Kinh nghiệm của Pháp [9].
Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh
hưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp còn
khá rõ đối với nước ta. Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện


13
đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân
để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá rõ
nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay. Quản lý đất
đai của Pháp có một số đặc trưng là:

học, mang tính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ,
trong đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa
lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp
lý của thửa đất. Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng
đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp
ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của
ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng.
Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù quy định chế
độ sở hữu đối với đất đai khác nhau, đều có xu hướng ngày càng tăng cường
vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát
triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu thế toàn cầu
hoá hiện nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả
tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh để phục vụ cao nhất
cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế
mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc
gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ
được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia.
1.3.2. Thực trạng quản lý đất đai ở Việt Nam
Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta đã và đang từng bước hoàn
thiện hệ thống pháp luật về đất đai và các luật có liên quan, đưa quyền sử
dụng đất trở thành hàng hóa; tiếp tục mở rộng dân chủ, tạo cơ chế thực hiện
trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý và cán bộ quản lý; tạo cơ chế để
người dân được tham gia vào hoạt động quản lý của Nhà nước, để tổ chức và
cá nhân thực hiện quyền giám sát của mình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status