Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “động lực học chất điểm” SGK vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực thực nghiệm - Pdf 50

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ

NGUYỄN THỊ HẰNG NGA

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC
CHẤT ĐIỂM” SGK VẬT LÝ 10 THPT THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lý
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

ThS. LÊ THỊ XUYẾN

HÀ NỘI, 2018


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ

NGUYỄN THỊ HẰNG NGA

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC
CHẤT ĐIỂM” SGK VẬT LÝ 10 THPT THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lý
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Tác giả

Nguyễn Thị Hằng Nga


BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

CHỮ VIẾT TẮT

NỘI DUNG

1

DH

Dạy học

2

DHVL

Dạy học vật lí

3

GQVĐ

Giải quyết vấn đề


9

THPT

Trung học phổ thông

10

TN

Thí nghiệm

11

SGK

Sách giáo khoa


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nguyên cứu .............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ...............................................................................................2
5. Nhiệm vụ nguyên cứu ............................................................................................3
6. Phương pháp nguyên cứu .......................................................................................3
7. Dự kiến những đóng góp mới ................................................................................3
8. Cấu trúc khóa luận .................................................................................................3
NỘI DUNG .................................................................................................................4

2.2.2.2. Chuẩn bị .......................................................................................................43
2.3.2.3. Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức .............................................................43
2.2.2.4. Tiến trình dạy học ........................................................................................47
2.2.3. Bài toán về chuyển động ném ngang ..............................................................55
2.2.3.1. Mục tiêu .......................................................................................................55
2.3.3.2. Chuẩn bị .......................................................................................................56
2.2.3.3. Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức .............................................................56
2.2.3.4. Tiến trình dạy học ........................................................................................58
Kết luận chương 2 .....................................................................................................67
Chương 3. Dự kiến Thực nghiệm sư phạm ...............................................................68
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .........................................................................68
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ........................................................................68
3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ........................................................................68
Kết luận chương 3 .....................................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................70
1. Kết luận .................................................................................................................70
2. Kiến nghị ...............................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................72
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội của thế kỉ XXI là một xã hội dựa vào tri thức, xã hội của nền văn minh
hiện đại, thời kì của sự bùng nổ tri thức và khoa học công nghệ… Để hòa nhập với
tốc độ phát triển của nền khoa học kĩ thuật trên thế giới, sự nghiệp giáo dục cũng
phải nhanh chóng đổi mới nhằm đào tạo ra những con người có đủ trình độ kiến
thức, năng lực trí tuệ sáng tạo và phẩm chất đạo đức tốt. Sự đổi mới này đòi hỏi nhà
trường phải tạo ra những con người lao động tự chủ, năng động và sáng tạo.
Do vậy, trong điều lệ 28.2 Luật giáo dục đã khẳng định: “Phương pháp giáo

kế tiến trình dạy học chương “Động lực học chất điểm” SGK Vật lí 10.
Trong bối cảnh hiện nay chưa có SGK cho chương trình giáo dục mới sau
2015 theo định hướng phát triển năng lực thì việc giáo viên tích cực trong việc tự
thiết kế các tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là cần thiết. Vì
vậy, để phù hợp và theo kịp xu hướng phát triển của giáo dục ( phát triển năng lực
cho người học), cần thiết kế được tiến trình dạy học để phát triển năng lực cho học
sinh.
Chương “Động lực học chất điểm” SGK Vật lí 10 là chương rất quan trọng có
nhiều nội dung xây dựng từ thực nghiệm. Vận dụng kiến thức của chương có thể
giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và có nhiều ứng dụng thực tiễn.
Chính vì những lí do trên mà tôi chọn đề tài: Thiết kế tiến trình dạy học một
số kiến thức chương “Động lực học chất điểm” SGK vật lí 10 theo hướng phát triển
năng lực thực nghiệm.
2. Mục đích nguyên cứu
Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Động lực học chất điểm”
SGK Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Năng lực thực nghiệm của học sinh trong hoạt động dạy và học chương “Động
lực học chất điểm” SGK Vật lí 10 THPT.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được tiến trình dạy một số kiến thức chương “Động lực chất
điểm” SGK Vật lí 10 THPT theo dạy học nêu và giải quyết vấn đề thì có thể phát
triển được năng lực thực nghiệm của học sinh.

2


5. Nhiệm vụ nguyên cứu
- Nghiêm cứu cơ sở lí luận về năng lực, năng lực thực nghiệm, phát triển năng
lực thực nghiệm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề.

Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế tiến trình dạy học
vật lí theo hƣớng phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh
1.1. Lí luận về năng lực thực nghiệm trong dạy học vật lí
1.1.1. Khái niệm năng lực
Theo P.A.Rudich, năng lực là tính chất tâm lý của con người chi phối quá
trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt
động nhất định (dẫn theo Vũ Xuân Hùng, 2011) [3].
Năng lực của học sinh phổ thông là khả năng làm chủ những hệ thống kiến
thức, kĩ năng, thái độ … phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách
hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề
đặt ra cho chính các em trong cuộc sống [6].”
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến
thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực
hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
điều kiện cụ thể.[2]
Như vậy dù định nghĩa năng lực theo cách nào thì đều có điểm chung giữa
các định nghĩa nêu ra là năng lực được thể hiện qua hành động, ta có thể quan sát
năng lực thông qua quá trình và kết quả thực hiện hoạt động. Vì vậy trong đề tài
này tôi có thể đưa ra khái niệm năng lực như sau: Năng lực là khả năng vận dụng
các kiến thức, kỹ năng, thái độ và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm
tin, ý chí,…để thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhằm
giải quyết các vấn đề đã đặt ra.
1.1.2. Khái niệm năng lực thực nghiệm
Theo Từ điển Giáo dục học (Bùi Hiền, 2013), thực nghiệm là phương pháp
nghiên cứu khoa học nhằm theo dõi, quan sát, kiểm tra, đánh giá kết quả thu được
theo giả thuyết đã nêu bằng cách tạo ra những điều kiện nhất định cho sự vật, hiện
tượng được đưa vào thử [5].

4


5


 Năng lực thiết kế các phương án TN
- Phương án thực nghiệm là những dự kiến về cách thức, trình tự tiến hành
thực nghiệm trong hoàn cảnh, điều kiện nhất định nào đó để thu được kết quả thực
nghiệm mong muốn.
- Năng lực thiết kế phương án thí nghiệm là khả năng người học đề xuất
phương án thực nghiệm; lựa chọn phương án tối ưu; dự kiến dụng cụ, cách bố trí,
cách tiến hành, cách thu thập xử lí số liệu của phương án thí nghiệm.
 Năng lực tiến hành phương án thí nghiệm đã thiết kế
- Năng lực tiến hành phương án thí nghiệm đã thiết kế là khả năng người học
sử dụng hợp lý, có hiệu quả các thiết bị, dụng cụ và quy trình thao tác kĩ thuật để
tiến hành thực nghiệm và quan sát, ghi chép, thu thập kết quả trong quá trình thực
nghiệm.
 Năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả
- Năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả là khả năng người học xử lý
được các số liệu bằng phép toán, công cụ toán để trình bày được mối quan hệ giữa
các dữ liệu thực nghiệm (vẽ bảng, biểu, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị), phân tích mối quan
hệ nhân quả để rút ra tính quy luật và đưa ra những kết luận có giá trị từ kết quả
thực nghiệm thu được. Đồng thời HS tiến hành biện luận kết quả, tự đánh giá, cải
tiến phép đo.
Từ đây, chúng tôi cụ thể hóa các thành tố này thành các thành tố nhỏ hơn bên
trong của NLTN. Cấu trúc NLTN được cụ thể hóa dưới bảng sau:
Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực thực nghiệm
1.1. Đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lí xung quanh vấn
1. Xác định vấn
đề cần nghiên
cứu và đƣa ra

3.7. Thu thập và ghi lại kết quả TN (TT3.7)

4. Xử lí, phân
tích và trình bày

4.1. Xử lí kết quả TN ( TT4.1)
4.2. Biểu diễn kết quả đo dưới nhiều dạng khác (TT4.2)

kết quả (TT4)
4.3. Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và kết luận
rút ra từ kết quả TN (TT4.3)
4.4. Đánh giá, cải tiến phép đo/cải tiến mô hình của ứng
dụng kĩ thuật (TT4.4)

1.1.4. Các biện pháp phát triển năng lực thực nghiệm
Biện phát 1. Tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học
Việc sử dụng thí nghiệm vật lí trong dạy học góp phần quan trọng vào việc
hoàn thiện những phẩm chất năng lực của HS, sự phát triển toàn diện của người
học. Nhờ có thí nghiệm HS có thể hiểu sâu hơn bản chất vật lí của các hiện tượng,
định luật, quá trình…được nghiên cứu, do đó khả năng vận dụng kiến thức vào thực

7


tiễn của HS sẽ linh hoạt và hiệu quả hơn. Nói cách khác, thí nghiệm là cầu nối giữa
lí thuyết và thực tiễn. Qua thí nghiệm HS có cơ hội rèn luyện kỹ năng thực nghiệm
góp phần thiết thực vào việc bồi dưỡng NLTN cho HS. Như vậy TN có vai trò quan
trọng trong việc hình thành và phát triển các kỹ năng của NLTN cho HS.
Thí nghiệm dùng để xác định vấn đề cần nghiên cứu ví dụ trong khi dạy về
chuyển động ném ngang có thể sử dụng TN búng một viên phấn bay với vận tốc

trên các nguyên tắc vật lí giúp HS bồi dưỡng năng lực TT3.1, TT3.2, TT3.3, TT3.4,
TT3.5,…Vận dụng giải thích được càng nhiều càng tốt, càng rèn luyện kỹ năng cho
HS. Nhờ đó mà HS có thể diễn tả chính xác các vấn đề bằng ngôn ngữ vật lý, đề
xuất được những phương án thí nghĩa nghĩa là TT1.2, TT2.1 phát triển.
Quy trình chế tạo các dụng cụ TN tạo điều kiện tốt cho các em rèn luyện các
thao tác tay chân và giúp các em nắm vững lí thuyết hơn, rèn luyện các đức tính tốt
như: tính cận thận, tỷ mỷ, chính xác khoa học, khả năng tự lập. Nó cũng giúp hiện
thực hóa những gì các em đã học trong sách vở vào thực tiễn cuộc sống. Đó chính là
những kỹ năng của NLTN mà chúng ta cần bồi dưỡng cho HS.
Nhằm phát huy hiệu quả việc phát triển năng lực thực nghiệm cho HS trong
quá trình tổ chức GV cần lưu ý:
- Động viên, khuyến khích, khích lệ các em tham gia chế tạo các dụng cụ, đồ
dùng học tập.
- Tăng cường giao cho HS các nhiệm vụ có ứng dụng các nguyên tắc vật lí vào
việc lý giải các hiện tượng trong tự nhiên, đời sống hàng ngày. Căn cứ vào năng lực
HS mà giao nhiệm vụ với các mức độ khác nhau và hướng dẫn các mức độ khác
nhau. Với HS trung bình, GV có thể đưa ra yêu cầu cụ thể và hướng dẫn chi tiết các
bước thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ. Còn những HS khá giỏi, GV chỉ đưa ra yêu
cầu, bằng khả năng các em có thể thực hiện theo ý tưởng và sự sáng tạo mà vẫn
đảm bảo yêu cầu ban đầu.
- Công việc này GV nên tổ chức theo nhóm. Trong quá trình đó, GV cần
thường xuyên kiểm tra hoạt động của các nhóm. Trước hết là yêu cầu HS trình bày
ý tưởng trước lớp, thông qua nhóm này trình bày, các nhóm khác có thể góp ý, và
bổ sung thêm vào để hoàn thiện hơn. Nhờ đó mà kỹ năng giải quyết vẫn đề sẽ được
bồi dưỡng.

9


- Sau khi hoàn thành, GV nên tổ chức cho HS báo cáo trước lớp, thậm chí



Biện pháp 4. Đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng phát
triển năng lực thực nghiệm
Đánh giá theo hướng chú trọng phát triển NLTN nghĩa là trong quá trình học
tập cũng như trong các đề kiểm tra trên lớp, đề thi ... nên tăng cường các câu hỏi
yêu cầu HS phải vận dụng các kỹ năng thực nghiệm để giải quyết.
Để thực hiện tốt việc đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá theo hướng chú
trọng phát triển NLTN, mỗi GV cần:
- Trong các lần kiểm tra, kể cả kiểm tra miệng nên tăng cường các câu hỏi, các
bài tập thí nghiệm. Đó là những bài tập đòi hỏi các em phải vận dụng linh hoạt tổng
hợp các kiến thức lí thuyết, kỹ năng thực nghiệm, vốn hiểu biết về vật lí, kỹ thuật và
thực tế trong cuộc sống để xác định mục tiêu, lựa chọn phương án, lựa chọn dụng
cụ, thực hiện thí nghiệm theo quy trình, thu thập và xử lí số liệu để giải quyết nhiệm
vụ đặt ra. Tóm lại, những bài tập này yêu cầu HS giải theo con đường thực nghiệm,
hoặc đòi hỏi phải làm thí nghiệm để kiểm chứng lời giải lí thuyết. Sử dụng câu hỏi,
bài tập này giúp học sinh phát thành tố NLTN như TT2.1, TT2.2, TT2.3, TT3.1,
TT4.1, TT4.2,…
- Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá bằng cách sử dụng kết hợp
nhiều hình thức như đánh giá quy trình thực hiện và đánh giá kết quả.
Ta thấy rằng cả 4 biện pháp trên đều có thể sử dụng trong DH N&GQVĐ vì
nó phát huy tối đa khả năng của HS như đề xuất vấn đề, nêu vấn đề, giải quyết
vấn đề,…để phát triển năng lực nghiệm cho học sinh. Vì vậy chúng ta phải linh hoạt
kết hợp và sử dụng các biện pháp trong thiết kế tiến trình dạy học N&GQVĐ theo
hướng phát triển NLTN cho học sinh.
1.1.5. Đánh giá năng lực thực nghiệm
- Đánh giá năng lực thực nghiệm của HS có thể dựa vào khả năng tự lực của
học sinh, chất lượng của hoạt động và độ khó của nhiệm vụ. Chúng tôi sẽ đưa ra
bảng tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm dựa vào khả năng tự lực của HS vì
chúng tôi muốn đánh giá vào sự tích cực của HS


kiện vật lí

câu hỏi nhưng

xung quanh

về sự kiện vật

xung quanh

không xung

vấn đề nghiên

lí xung quanh

vấn đề cần

quanh vấn đề

cứu dưới sự

vấn đề cần

nghiên cứu

cần nghiên cứu hướng dẫn của

nghiên cứu

nghiên cứu

cứu

trúng vấn đề

dưới sự định

cứu

cần nghiên cứu hướng của giáo

và đưa ra

viên

các dự
đoán, giả
thuyết

Đề xuất và

HS không đề

HS đề xuất và

HS tự đề xuất

và lựa chọn


hợp lí

nghiệm của
bản thân

12


Tiêu chí
đánh giá

Mức độ
Thành tố

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Đề xuất được HS không đề

HS đề xuất

HS tự đề xuất

các phương

tự đề xuất



được các

Thiết kế các

phương án

phương án TN

phương án TN

phương án TN

phương án

TN khả thi

khả thi có thể

khả thi có thể

khả thi có thể

sử dụng dựa

sử dụng dựa

sử dụng dựa

trên điều kiện


hành TN đã

tiến hành TN

thiết kế một

đã thiết kế

thiết kế một

đã thiết kế một

cách chi tiết

cách chi tiết

cách chi tiết

dưới sự hướng
dẫn của GV
Lựa chọn

HS không lựa

HS lựa chọn

HS tự lựa

dụng cụ,

Chế tạo

HS không chế

HS chế tạo

HS tự chế tạo

TBTN

tạo được

được TBTN

được TBTN

TBTN

dưới sự hướng

các phương

dẫn của GV

án TN đã
thiết kế

Mức 2

Lắp ráp được


thiết bị trước

thiết bị nhưng

thiết bị, phát

sót và sửa

khi tiến hành

dưới sự hướng

hiện và sửa

chữa

TN nhưng

dẫn của GV

chữa được

không phát

phát hiện sai

những sai sót

hiện sai sót và


quan sát, giải

giải thích được

sát, giải thích

thích được

hiện tượng diễn được hiện

hiện tượng

ra dưới sự

14


Tiêu chí
đánh giá

Mức độ
Thành tố

Mức 1

Mức 2
hướng dẫn của

diễn ra


HS không xử

HS xử lí được

HS tự xử lí

TN

lí được kết quả

kết quả TN

được kết quả

TN

chính xác, tính

TN chính xác,

toán được sai

tính toán được

số TN nhưng

sai số của TN

dưới sự hướng


(bảng, đồ

hướng dẫn của

thị,..)

HS biểu diễn

HS tự biểu
diễn kết quả

GV
Biện luận

HS không biện

HS biện luận

HS tự biện

được tính

luận được tính

được tính đúng

luận được tính

đúng đắn của

kết luận rút ra

từ kết quả TN

quả thí TN

từ kết quả TN

từ kết quả TN

dưới sự hướng
dẫn của GV
Đánh giá, cải

HS chưa đánh

HS đánh giá,

HS tự đánh

tiến phép đo/

giá và nêu cải

nêu cách cải

giá, nêu cách

cải tiến mô


và thực hiện

cải tiến phép

cải tiến phép

đo/ cải tiến mô

đo/ cải tiến mô

hình của ứng
dụng kĩ thuật
nhưng dưới sự

hình của ứng
dụng kĩ thuật

hướng dẫn của
GV

1.2. Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
1.2.1. Khái niệm
- Nhà giáo dục học Ba Lan V.Okôn DH N&GQVĐ là toàn bộ các hoạt động
như tổ chức tình huống có vấn đề, biểu đạt các vấn đề, chú ý giúp đỡ cho học sinh
những điều cần thiết để giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết đó và cuối cùng
là quá trình hệ thống hoá và củng cố các kiến thức tiếp thu được [12]

16



Giải quyết vấn đề
Suy đoán giải pháp GQVĐ: nhờ con đường lí
thuyết hoặc con
đường thực nghiệm.

Pha 2

Thực hiện giải pháp đã suy đoán.

4. Rút ra kết luận

Pha 3

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề
- Cách phân chia các pha trong dạy học N&GQVĐ như trên tuân theo logic
của các bước giải quyết vấn đề khoa học.
1.2.3. Mối quan hệ giữa dạy học nêu và giải quyết vấn đề và năng lực thực
nghiệm
Khi thực hiện phương pháp dạy học N&GQVĐ cần phát huy tối đa khả năng
của HS như đề xuất phương án, nêu vấn đề, sử dụng kiến thức liên quan, kiểm
tra đánh giá…Vậy mối hệ quan hệ giữa dạy học N&GQVĐ và năng lực thực
nghiệm như thế nào hay các thành tố của năng lực thực nghiệm được phát triển như
thế nào trong các pha của dạy học N&GQVĐ. Chúng ta cùng phân tích cơ hội phát
triển các thành tố của NLTN khác nhau trong các pha của dạy học N&GQVĐ để
thấy được mối quan hệ của chúng.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status