Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất bột trứng Cầu gai thủy phân (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

TRẦN THỊ DIỆU LINH
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT
BỘT TRỨNG CẦU GAI THỦY PHÂN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Công nghệ Thực phẩm
: K45 - CNTP
: CNSH - CNTP
: 2013 - 2017

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

TRẦN THỊ DIỆU LINH
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT
BỘT TRỨNG CẦU GAI THỦY PHÂN”

đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong chuyên đề này đã đƣợc ghi rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2017
Sinh viên

Trần Thị Diệu Linh


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này lời đầu tiên cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến Ban lãnh đạo Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên – Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc thực tập tại
Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên.
Tôi xin bày tỏ sâu sắc đến TS. Trần Quốc Toàn, Th.S Hoàng Thị Bích và Kỹ
sƣ Lê Xuân Duy cùng anh (chị) phòng trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm
thiên nhiên – Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên đã tận tình, chu đáo hƣớng
dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành tốt đƣợc khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến ThS. NCS Đinh Thị Kim Hoa giảng viên Khoa
Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành tốt
khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên,
tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Mặc dù đã nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, xong
do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế
sản xuất cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi
những thiếu sót nhất định mà bản thân chƣa thấy đƣợc. Tôi rất mong đƣợc sự góp ý


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1:

Cầu Gai Bút chì (Nhum đá) .....................................................................5

Hình 2.2:

Diadema antillarum .................................................................................5

Hình 2.3:

Cầu gai đen ..............................................................................................5

Hình 2.4:

Cầu gai Echinothrix calamaris ................................................................5

Hình 2.5:

Cấu tạo của Cầu gai .................................................................................6

Hình 2.6:

Các kiểu gai của da gai (theo Hickman) ..................................................7

Hình 2.7:


LỜI CẢM ƠN. ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iv
MỤC LỤC.......... .........................................................................................................v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích, yêu cầu ................................................................................................3
1.2.1. Mục đích ............................................................................................................3
1.2.2. Yêu cầu ..............................................................................................................3
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...............................................................................3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Cầu gai và trứng Cầu gai ......................................................................................4
2.1.1. Tên gọi, hình dạng, kích thƣớc và cấu tạo của Cầu gai ....................................4
2.1.2. Đặc tính sinh sống và phân bố ..........................................................................7
2.2. Thành phần hóa học của trứng Cầu gai ..............................................................11
2.3. Hệ enzyme protease và cơ chế thủy phân ..........................................................13
2.3.1. Hệ enzyme protease ........................................................................................13
2.3.2. Enzyme Alcalase .............................................................................................13
2.3.3. Bản chất, cơ chế của quá trình thủy phân .......................................................14
2.4. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của trứng Cầu gai trong nƣớc và
trên thế giới ...............................................................................................................16
2.4.1.Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của trứng Cầu gai trong nƣớc ..16
2.4.2. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của trứng Cầu gai trên thế giới .........18
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........21
3.1. Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu .......................................................21
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu.....................................................................................21
3.1.2. Dụng cụ, hóa chất, thiết bị .............................................................................21


gai (Diadema setosum) bằng enzyme Alcalase.........................................................35
4.2.4. Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của thời gian đến quá trình thủy phân trứng Cầu
gai (Diadema setosum) bằng enzyme Alcalase.........................................................36


vii

4.3. Kết quả đánh giá thành phần axit amin tự do trƣớc và sau thủy phân trứng Cầu
gai (Diadema setosum) bằng enzyme Alcalase.........................................................39
4.4. Kết quả đánh giá thành phần acids béo của lipid tổng trƣớc và sau thủy phân
của trứng Cầu gai (Diadema setosum) bằng enzyme Alcalase. ................................42
4.5. Đánh giá chỉ tiêu vi sinh vật của mẫu trứng Cầu gai (Diadema setosum) sau quá
trình thủy phân bằng enzyme Alcalase. ....................................................................43
4.4. Đề xuất quy trình công nghệ sản xuất bột trứng Cầu gai thủy phân ..................44
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................46
5.1. Kết luận ..............................................................................................................46
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................48
Tài liệu tiếng Việt: ....................................................................................................48
Tài liệu tiếng Anh. .....................................................................................................49


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cầu gai là lớp có giá trị kinh tế cao thuộc động vật ngành Da gai ở Việt Nam
còn ít đƣợc chú ý đến. Trứng Cầu gai đã đƣợc biết đến từ lâu trong y học dân tộc
nhƣ là loại thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng và giá trị dƣợc học cao. Mặt khác, trứng

cannabinoid; anandamide có tác dụng kích thích thần kinh. Trứng Cầu gai còn là món
ăn rất tốt cho sức khỏe sinh sản của nam giới [3, 20]
Đồng thời nhận thấy, protein là một trong những thành phần quan trọng nhất của
cơ thể sống: Động vật, thực vật và vi sinh vật. Hàng ngày chúng ta thu nhận protein
chủ yếu từ các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật. Protein là nguồn cung cấp chủ
yếu về các peptid, axit amin, đặc biệt là các axit amin không thay thế. Các axit amin
không thay thế đều là những nguyên liệu của sự sinh tổng hợp protein với tƣ cách là
những phân tử có chức năng sinh học.
Những năm gần đây ngƣời ta đã phát hiện thấy rằng khi các peptid (protein có
trọng lƣợng phân tử thấp) đƣợc đƣa vào cơ thể con ngƣời bằng đƣờng tiêu hóa, chúng
có thể tham gia vào việc kiểm tra một số chức năng sinh lý của cơ thể sống. Trong lĩnh
vực nghiên cứu về các peptid có chuỗi mạch ngắn và trọng lƣợng phân tử thấp, có hoạt
tính sinh lý nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới đã phát hiện ra nhiều loại peptid có
hoạt tính sinh học.
Thủy phân bằng enzyme đƣợc ƣa dùng hơn so với phƣơng pháp hóa học để
tạo ra các dịch thủy phân, các chế phẩm sinh học giàu peptid có chuỗi ngắn, trọng
lƣợng phân tử thấp, axit amin dễ tiêu hóa, phù hợp với trẻ em, ngƣời cao tuổi, hoặc
cơ thể suy nhƣợc dùng trong dinh dƣỡng. Thủy phân bằng enzyme với điều kiện
nhất định có thể tạo nên các dịch thủy phân có tỷ lệ thành phần peptid xác định. Các
công trình nghiên cứu khoa hoạc gần đây đã chứng minh rằng các chế phẩm sinh
học có nguồn gốc từ sinh vật biển, có ứng dụng công nghệ enzyme không những là
nguồn thực phẩm chức năng giàu peptid, axit amin mà còn chứa phong phú các
nguồn hoạt chất sinh học khác nữa.
Nhận thấy rằng trứng Cầu gai là nguyên liệu có giá trị dinh dƣỡng rất cao, mùi
vị thơm ngon. Tuy nhiên, rất dễ hƣ hỏng, giảm giá trị dinh dƣỡng nếu nhƣ không


3

đƣợc bảo quản kịp thời cũng nhƣ đúng phƣơng pháp. Vì vậy, việc tạo ra nhiều sản

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cầu gai và trứng Cầu gai
2.1.1. Tên gọi, hình dạng, kích thước và cấu tạo của Cầu gai
Tên gọi: Cầu gai có tên khoa học là Echinoidia (còn gọi là nhum biểm hay
chôm chôm) thuộc họ cƣớc bì (còn gọi là da gai – Echidermata); Cầu gai nhìn
giống nhƣ một con nhím nhỏ, vỏ có gai tua tủa về các phía, vì vậy nó có tên tiếng
Anh là Sea urchin (Urchin là danh từ tiếng Anh cổ có nghĩa là con Nhím, Sea
urchin là nhím biển) là một trong những nhóm động vật không xƣơng sống đƣợc
phân bố rộng rãi tại các vùng biển Việt Nam. Đây là một loài có giá trị kinh tế cao
nhƣng còn ít đƣợc chú ý đến.
Tên gọi của Cầu gai tại một số nƣớc: Âu Mỹ: Oursin; Đức: Seeigel; Ý: Riccio
di mare; Tây Ban Nha: Erizo de mar; Hy Lạp: Achinos; Nhật: Uni; Philippines:
Tinikangitim; Hong Kong: hoy daam…
Hình dạng: Lớp Cầu gai (Echinoidea) thuộc phân ngành Eleutherozoa, thuộc
họ cƣớc bì (còn gọi là Da gai – Echidermata). Có hai phân lớp:
- Phân lớp Cầu gai đều (Regularia): Cơ thể cấu tạo điển hình, hình cầu
- Phân lớp Cầu gai không đều (Irregularia): Cơ thể dẹt theo hƣớng miệng –
đối miệng, hình đĩa hay hình túi, hậu môn không ở trên trục đối xứng mà chuyển
sang mặt phẳng gian phóng xạ. Một số nội quan của một số nhóm bị tiêu giảm một
phần [9].
Kích thƣớc: Nhìn chung, cơ thể Cầu gai có dạng hình cầu hoặc bán cầu [29].
Cầu gai đực và Cầu gai cái có hình dạng rất giống nhau, chỉ có thể phân biệt đực và cái
bằng tuyến sinh dục dƣới kính hiển vi. Trung bình đƣờng kính của một con Cầu gai
trƣởng thành khoảng 10cm [28]. Loài có kích thƣớc lớn nhất là Strongylocentus
franciscanus, đƣờng kính khoảng 18cm [30].
Dƣới đây là hình ảnh một số loài Cầu gai ở Việt Nam và trên thế giới:


5

Sao biển và Cầu gai trong các rạn san hô ở Vịnh Vân Phong – Bến Gỏi, tỉnh Khánh
Hòa, Luận văn thạc sĩ kĩ thuật, Đại học Nha Trang)


6

Cấu tạo: Cấu tạo của trứng Cầu gai gồm: Vỏ ngoài cứng do chất đá vôi tạo
thành; trên bề mặt của vỏ có rất nhiều gai cứng, các chân ống xếp thành 5 hàng đôi.
Miệng của Cầu gai nằm ở mặt dƣới do một lớp màng mỏng gọi là màng bọc miệng
tạo thành và phồng lên thành dạng hình cung, bên trong có 5 mảng xƣơng nhỏ nhƣ
răng ở các loài động vật khác [29]. Đa số miệng của Cầu gai nằm ở giữa trung tâm
của bề mặt chứa lỗ miệng hoặc hƣớng về một phía ở loài có cấu trúc không đối
xứng. Ở mặt trên, đối diện với lỗ miệng là khu vực bao quanh lỗ hậu môn; khu vực
này bao gồm các tấm cứng, số lƣợng các tấm này thay đổi theo loài [31].

Hình 2.5: Cấu tạo của Cầu Gai

Hình 2.5: Cấu tạo của Cầu gai (Nguồn: )
Trên bề mặt các tấm có các gai khớp với các hố nên có thể di động theo
mọi hƣớng. Có hai loại gai là gai thƣờng (gai di chuyển) làm nhiệm vụ vận
chuyển và gai kìm (cặp) để làm chức phận tự vệ. Gai kìm rất linh hoạt, có chứa
chất độc, là cơ quan thu dọn rác bám vào thân động vật Cầu Gai và để bảo vệ cơ
thể rất hiệu quả. [18]


7

A: Kẹp hai nhánh; B: Hình nón;

C: Xoắn;

Baja có Cầu gai tím; tại Đông Nam Á, đa số Cầu gai chỉ to bằng quả táo tây, loài
Diadema setosum tuy rất dồi dào nhƣng cũng chỉ đƣợc tiêu thụ tại một số địa
phƣơng (ngay tại Thái Lan loài này chỉ đƣợc dân tại đảo Kor Samuy ăn) [32].
Tại 7 vị trí san hô xung quanh đảo Taiping (còn có tên là đảo Itu-Aba, thuộc
quần đảo Trƣờng Sa) đã phát hiện 6 loại Cầu gai thuộc các họ: Diadematidae,
Stomopneustidase, Toxopneustidase và Echinometridae [7].
- Tại Việt Nam: Tại các vùng biển của Việt Nam cũng đã phát hiện nhiều loài
Cầu gai:
Ở vùng biển Côn Đảo, phát hiện 13 loài thuộc 9 họ, bao gồm: họ Cidaridae
(Eucidaris metularia), họ Echinothuridae (Asthenosoma), họ Diadematidae
(Temnopleurus toreumaticus), họ Toxopneustidae (Toxopneustidae pileolus,
Tripneustes gratilla), họ Echinometra mathaei, họ Echinoneidae (Echinoneus
cylostomus), họ Clypeasteridae (Clypeaster humilis) và họ Brissidae (Brissus
latecarinatus, Metalia sternalis).
Tại 8 điểm rạn và 2 điểm đáy cát ở Vịnh Nha Trang phát hiện 7 loài Cầu gai:
Diadema savignyi, Diadema setosum, Echinothrix calamaris, Echinotrix diadema,
Toxopneustes pileolus, Tripneustes gratilla và lovenia elongate (Diadema setosum)


9

là loài chiếm ƣu thế nhất, chiếm 74% số cá thể thu đƣợc và mật độ chung là 100,55
80 cá thể/400m2).
Tại vùng biển Vân Phong – Bến Gỏi và vịnh Thái Lan phát hiện đƣợc loài
Heterocentrotus mammillatus (Cầu gai bút chì) là loài có giá trị kinh tế cao (làm
thuốc và làm mỹ nghệ) [7].
Ở vùng biển Phú Yên, Khánh Hòa (đặc biệt là huyện đảo Trƣờng Sa), Ninh
Thuận, Bình Thuận và Côn Đảo đều có loài Tripneustes gratilla (Cầu gai sọ dừa) là
loài thƣờng đƣợc sử dụng để chế biến làm món ăn ngon nhất. Riêng ở vùng ven
biển Phan Thiết (Bình Thuận) đƣợc xem là xứ của Cầu gai do đó có một số địa danh

thực bào hoàn toàn. Các tinh trùng bắt đầu có đuôi và hoạt động [10].
 Giai đoạn 4: Giai đoạn chín muồi
Tuyến sinh dục đạt kích thƣớc tối đa, dài đến hai cực, phủ đến các miền trung
gian của vỏ và mọng chắc, lúc này mỗi tuyến có một múi cam. Tuyến sinh dục
thƣờng có màu cam tƣơi, còn tuyến đực thì có màu kem, tuy nhiên dựa vào màu sắc
để phân biệt đực cái không hoàn toàn chính xác vì màu sắc tuyến sinh dục có thể
thay đổi tùy theo nguồn thức ăn. Do đó, có thể sử dụng kính hiển vi; dƣới kính hiển
vi, noãn bào thƣờng có đƣờng kính dao động từ 20-30 µm, đƣờng kính nhân dao
động từ 18-25 µm, tinh trùng hoạt động mạnh, thƣờng nằm ở trung tâm nang chứa
tinh và bắt phẩm màu nhuộm đậm [10].
Khoảng tháng 10 hệ số sinh dục cực đại (rộ chín muồi); qua tháng 12 thì giảm
nhanh (đẻ rộ), sau đó giảm dần và có giá trị cực tiểu vào tháng 1 (nghỉ sinh dục).
Bắt đầu khoảng tháng 3 hệ số sinh dục phát triển và phát triển dần đến tháng 5-6
(phục hồi); trong các tháng 7, 8, 9 phát triển nhanh (thành thục) cho đến tháng 10
thì cực đại. Vì vậy khi khai thác đánh bắt Cầu gai, nên chọn thời điểm từ tháng 7-11
[33]
Quá trình sinh sản:
Trƣớc tiên, tinh trùng của con đực bắn ra ngoài, con cái đi tới phóng trứng ra
để tinh trùng và trứng gặp nhau. Khi trứng đƣợc thụ tinh, vỏ bọc của chúng tăng
kích thƣớc, tự nó phân ra thành 2, sau đó thành 4, thành 8 thế bào; quá trình này sảy
ra tự do trong biển. Khi số lƣợng tế bào phân chia thành 64 (sau 6 lần phân chia
trong khoảng 2-3 giờ), một ấu trùng bơi ra khỏi màng trứng. Ấu trùng có bộ phận
đầu tiên là lỗ hậu môn, sau đó lỗ miệng xuất hiện. Giai đoạn tiếp theo xảy ra sau 1
tuần: Ấu trùng thay đổi hoàn toàn, bộ khung xƣơng bắt đầu xuất hiện, ấu trùng
trông giống nhƣ hình mũi tên, giai đoạn này ấu trùng đƣợc gọi là ấu trùng gai [33].


11

Một tháng sau đó sự thay đổi hình dáng sảy ra, điều này làm hình thành

15,80

%

3

Lipid

8,50

%

4

Carbonhydrate

2,20

%

5

IMP

2,00

%

6


Thành
phần

Đơn
vị

Hàm lƣợng dinh dƣỡng
trên 100 gr trứng Cầu gai

Phƣơng pháp

1

Vitamin E

mg

23,47

Quang phổ

2

Vitamin A

mg

1,79

Quang phổ


6

Magie

mg

1,90

Atomization

7

Kẽm

mg

0,02

Atomization


13

2.3. Hệ enzyme protease và cơ chế thủy phân
2.3.1. Hệ enzyme protease
Cho tới nay, ngƣời ta đƣợc khoảng hơn ba nghìn enzyme, trong đó, số các
enzyme thủy phân thuộc lớp 3-hydrolase chiếm hơn 1200. Số lƣợng các enzyme
thủy phân lớn nhƣ vậy cũng có nghĩa là vai trò của các enzyme này rất quan trọng
trong đời sống của con ngƣời.

kết peptide nối tiếp nhau tạo thành mạch protein bền vững.

Hình 2.9: Sự hình thành liên kết peptid trong protein
Quá trình thủy phân là quá trình phân cắt một số liên kết nhị dƣơng (-CO-NH-)
trong hợp chất hữu cơ thành các đơn phân dƣới tác dụng của chất xúc tác có sự
tham gia của nƣớc trong phản ứng.
Cơ sở lý thuyết về tác dụng của enzyme thủy phân vào liên kết nhị dƣơng. Đa
số enzyme thủy phân (hydrolase) không có nhóm ngoại. Trong trung tâm hoạt động
của chúng có chứa gốc axit amin đặc hiệu. Đối với hydrolase thƣờng chứa hai nhóm
chức.Ví dụ: Vòng imidazol của histidin; Nhóm hydroxy (một số axit amin: serine,
threonine). Sự tƣơng tác giữa hai nhóm đặc hiệu (-OH, -imidazol) đã hình thành ái
nhân. Xung quanh trung tâm hoạt động của hydrolase còn chứa nhiều các axit amin,
vai trò của serine có chứa nhóm –OH có tác động rất lớn làm thay đổi trung tâm


15

hoạt động theo hƣớng có lợi cho hoạt động xúc tác của enzyme. Do cấu trúc bậc 3
của phân tử protein-enzyme là nhóm hydroxyl của serine và vòng imidazol của
histidin gần gũi nhau, tạo nên liên kết hydroxyl giữa gốc –OH của serin với nito bậc
3 của histidin. Nhờ quá trình đó mà nhóm hydroxyl xuất hiện tính chất ái nhân và có
thể tƣơng tác đƣợc với liên kết nhị dƣơng của cơ chất.
Sự thủy phân của enzyme càng dễ dàng khi sự khuyết điện tử trong liên kết
nhị dƣơng càng mạnh mẽ. Sự khuyết điện tử có thể đƣợc tăng lên khi tăng tổng điện
tích dƣơng của hai nguyên tử tạo thành liên kết hóa học hoặc chỉ tăng điện tích của
một trong hai khi cơ chất tƣơng tác với enzyme. Nếu trong hai phân tử cơ chất có
nhiều liên kết giống nhau thì liên kết nào nhị dƣơng hơn cả sẽ bị phân ly thủy phân
trƣớc bởi enzyme (với điều kiện không có án ngữ không gian và đặc hiệu lập thể
của từng liên kết).
Cơ chế tác dụng của enzyme hydrolase lên cơ chất thủy phân cũng tuân theo

ai nhân của trung tâm hoạt động của enzyme và tiến hành làm yếu liên kết, dẫn đến
liên kết bị thủy phân khi có yếu tố nƣớc tham gia.
Có thể thu nhận protease từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ động vật, thực vật hay
vi sinh vật. Tuy nhiên, protease thực vật đã nhận đƣợc sự chú ý đặc biệt trong y học
và công nghệ sinh học do tính chất của chúng. Các protease cây Hồng ngọ nổi tiếng
với giá trị thƣơng mại nhƣ papain từ cây đu đủ, ficin từ sung Ficusspp và bromelain
từ dứa họ Bromeliaceae trong đó có cây dứa (Ananas comosus) (Hebbar et al.,
2008).
2.4. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của trứng Cầu gai trong
nƣớc và trên thế giới
2.4.1.Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của trứng Cầu gai trong
nước
Hiện nay trong nƣớc đã có một số nghiên cứu về thành phần của Cầu gai cũng
nhƣ trứng Cầu gai. Dƣới đây là một số nghiên cứu về Cầu gai:
Phòng Thủy sinh (Viện nghiên cƣ́u biể n Nha Tra ng) (1981 – 1986): Đã triển
khai 2 chuyế n điề u tra thu mẫu sinh vật ta ̣i quầ n đảo Trƣờng Sa , có 23 loài Da gai
đƣợc xác đinh
̣ , trong đó có 3 loài Cầ u gai (Nguyễn Văn Chung và Cộng tác viên
(1991) “Sinh vật đáy vùng biể n Thuận Hải – Minh Hải” [1, 9].
Lâm Ngo ̣c Trâm và các cộng tác viên

(1993) nghiên cƣ́u về thành phần hoá

học của trƣ́ng Cầ u gai . Công trình này chỉ nghiên cƣ́u về thành phầ n lipid



phosphor lipid và các axit béo của trƣ́ng các loài Cầ u gai , chƣa nghiên cƣ́u về các
thành phần hoá học khác [27].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status