Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................iv
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................1
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .............................................................1
4. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................2
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
Chương 1 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÙNG ĐBSCL .................................2
1.1. Vị trí địa lý ...........................................................................................................3
1.2. Địa chất, địa hình, địa mạo ...................................................................................3
1.3. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ...........................................................................3
1.4. Đặc điểm khí tượng, thủy văn ..............................................................................4
1.4.1. Mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn và tình hình số liệu .............................4
1.4.2. Đặc điểm khí hậu ..........................................................................................4
1.4.3. Đặc điểm thủy văn ........................................................................................6
1.5. Công trình khai thác sử dụng nước, kiểm soát lũ và triều, xâm nhập mặn ở
ĐBSCL ........................................................................................................................7
Chương 2 - ĐẶC ĐIỂM XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐBSCL....................................8
2.1. Mạng lưới trạm đo mặn ........................................................................................8
2.2. Phân bố độ mặn trên các sông và chiều dài xâm nhập mặn .................................9
2.3. Đặc điểm xâm nhập mặn ở các vùng thuộc ĐBSCL............................................9
2.4. Diến biến độ mặn trong các năm điển hình........................................................10
2.4.1. Năm 1993 ....................................................................................................10
2.4.1.1. Tình hình mưa và dòng chảy ................................................................10
2.4.1.2. Diễn biến mặn.......................................................................................11
Chương 3 - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÂM NHẬP MẶN VÙNG
ĐBSCL ..........................................................................................................................20
3.1. Dòng chảy thượng nguồn và phân bố dòng chảy trên các sông thuộc ĐBSCL .20
3.1.1. Dòng chảy từ thượng nguồn vào ĐBSCL...................................................20
3.1.2. Phân phối dòng chảy giữa dòng chính và các phân lưu..............................20
3.1.3. Dòng chảy trên sông, kênh rạch nội đồng ..................................................21
3.2. Chế độ thủy triều vùng ĐBSCL .........................................................................21
3.3. Mưa và bốc hơi nội đồng ...................................................................................21
3.4. Khai thác, sử dụng nước .....................................................................................21
3.5. Quan hệ giữa xâm nhập mặn và các yếu tố ảnh hưởng ......................................22
Chương 4 - XU THẾ THAY ĐỔI XÂM NHẬP MẶN Ở ĐBSCL TRONG ĐIỀU
KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .......................................................................................24
4.1. Các kịch bản BĐKH lưu vực sông Mê Công ....................................................24
4.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu của Ban thư ký Ủy hội sông Mê Công ..............24
4.1.2. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng của Viện KHKTTV&MT ..24
4.2. Thay đổi của lượng mưa trong điều kiện BĐKH ...............................................24
4.3. Thay đổi của bốc thoát hơi tiềm năng ................................................................25
4.4. Mực nước biển dâng ...........................................................................................25
4.5. Thay đổi của dòng chảy do BĐKH ....................................................................25
4.6. Thay đổi của xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ..........................26
Chương 5 - CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI XÂM NHẬP MẶN Ở ĐBSCL
TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ............................................................27
5.1. Những tác động của xâm nhập mặn ở ĐBSCL ..................................................27
5.2. Hệ thống công trình kiểm soát mặn ở ĐBSCL ..................................................27
Báo cáo tóm tắt
ii
Báo cáo tóm tắt
iii
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ vùng ĐBSCL ..........................................................................................3
Hình 1.2 Bản đồ mạng lưới trạm KTTV vùng ĐBSCL ..................................................4
Hình 1.3 Phân bố lượng mưa năm và lượng mưa tháng trong năm tại một số trạm đo
mưa ở ĐBSCL .................................................................................................................6
Hình 2.1 Mạng lưới đo trạm mặn ở ĐBSCL ...................................................................9
Hình 2.2 Tổng lượng dòng chảy mùa cạn trên sông Tiền tại Tân Châu .......................11
Hình 2.3 Tổng lượng dòng chảy mùa cạn chảy vào ĐBSCL ........................................11
Hình 2.4 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 1993 ...................................................12
Hình 2.5 Lưu lượng trung bình 03 tháng II - IV tại Tân Châu thời kỳ từ 1993-2012 ..12
Hình 2.6 Mực nước trung bình năm tại Vũng Tàu thời kỳ 1979 - 2012 .......................13
Hình 2.7 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 1998 ...................................................13
Hình 2.8 Lưu lượng trung bình 03 tháng II - IV tại Châu Đốc thời kỳ từ 1993 - 2012 14
Hình 2.9 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2004 ...................................................14
Hình 2.10 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2005 .................................................15
Hình 2.11 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2008 .................................................16
Hình 2.12 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2009 .................................................17
Hình 2.13 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2010 .................................................18
Hình 2.14 Lưu lượng trung bình tháng I tại Tân Châu thời kỳ 1993-2012 ...................18
Hình 2.15 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2011 .................................................19
Hình 3.1 Tổng lượng dòng chảy năm và ba tháng kiệt nhất tại Tân Châu và Châu Đốc 20
v
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nằm ở cuối hạ lưu sông Mê Công, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện
tích tự nhiên là 39.763 km2, là một trong những đồng bằng lớn, phì nhiêu của vùng
Đông Nam Á và thế giới, là vùng sản xuất lương thực trọng điểm có tính chất quyết
định đối với đất nước.
Những năm gần đây, diễn biến mặn ở ĐBSCL ngày càng gia tăng độ mặn và về
phạm vi ảnh hưởng. Ngoài sự chi phối mạnh của chế độ dòng chảy thượng nguồn sông
Mê Công đổ vào Việt Nam, chế độ mưa nội đồng, ĐBSCL còn chịu tác động của chế
độ triều biển Đông, biển Tây và các điều kiện địa hình thuận lợi khác như: Độ dốc
lòng sông nhỏ, sông rộng và sâu, địa hình khá bằng phẳng tạo điểu kiện thuận lợi cho
nước mặn xâm nhập sâu vào dòng chính và kênh rạch nội đồng.
Tại một số tỉnh ven biển ĐBSCL, nước biển xâm nhập sâu vào các sông rạch
khiến các dòng sông bị nhiễm mặn sớm. Nhằm đảm bảo an toàn dân sinh, sản xuất, cơ
sở hạ tầng cho khoảng 39 triệu dân và chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí
hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn, nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu đến sự xâm nhập mặn ở ĐBSCL càng trở nên cấp thiết.
Việc nghiên cứu, tính toán XNM ở nước ta đã được quan tâm từ những năm 60
(quan trắc độ mặn ở 02 vùng: ĐB sông Hồng và sông Cửu Long), đặc biệt là sau năm
1976. Các công trình nghiên cứu, tính toán về xâm nhập mặn của Ủy hội sông Mê
Công, viện khoa học KTTV, và các cá nhân trong nước như: GS Nguyễn Như Khuê,
GS.TSKH Nguyễn Ân Niên và KS Nguyễn Văn Lân, PGS.TS Lê Sâm....
Bằng việc kế thừa các nghiên cứu, tính toán XNM ở nước ta, đề tài sẽ phân tích
xu thế thay đổi xâm nhập mặn, nguyên nhân gây gia tăng xâm nhập mặn và đề xuất
4) Phân tích, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhập mặn, cơ chế xâm nhập
mặn ở ĐBSCL
5) Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá xu thế thay đổi xâm nhập mặn trong
điều kiện BĐKH
6) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện
biến đổi khí hậu
5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm phần đất
thuộc 13 tỉnh thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến
Tre, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và thành phố
Cần Thơ.
Đề tài chỉ tập trung đánh giá hiện trạng xâm nhập mặn dựa trên số liệu đến năm
2012 thu thập tại Trung tâm Tư liệu KTTV thuộc Trung tâm KTTV quốc gia. Các số
liệu này đã được đánh giá chất lượng. Trên cơ sở phân tích hiện trạng và xu thế thay
đổi trong điều kiện biến đổi khí hậu, xác định nguyên nhân làm gia tăng xâm nhập
mặn, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi
khí hậu.
Báo cáo tóm tắt
2
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 1 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÙNG ĐBSCL
1.1. Vị trí địa lý
Có diện tích lưu vực 795.000 km2, là phần cuối giáp biển của đồng bằng châu thổ
sông Mê Công (từ hạ lưu Phnom Pênh đến biển), được giới hạn bởi:
+ Trạm đo mưa: 90 trạm
+ Trạm đo mực nước: 38 trạm
+ Trạm đo lưu lượng nước: 5 trạm
Tình hình số liệu tại các trạm khí tượng chủ yếu đo mưa và bốc hơi, tại các trạm
thủy văn quan trắc mực nước, những năm về sau mới bổ sung đo lưu lượng. Nhìn
chung tình hình số liệu khu vực ĐBSCL còn hạn chế.
Hình 1.2 Bản đồ mạng lưới trạm KTTV vùng ĐBSCL
1.4.2. Đặc điểm khí hậu
Khí hậu ở ĐBSCL thuộc loại nhiệt đới ẩm, gió mùa cận xích đạo, nắng nhiều,
quanh năm nhiệt độ cao và về cơ bản trong năm có hai mùa: mùa mưa kéo dài từ tháng
V - XI; mùa khô từ tháng XII - IV năm sau. Sự tương phản về mưa ẩm giữa hai mùa
rất sâu sắc.
Báo cáo tóm tắt
4
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Bức xạ: Bức xạ mặt trời khá dồi dào và tương đối ổn định, ít biến đổi trong năm và
trong vùng. Bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 150 Kcal/cm2. Cân bằng bức xạ
trung bình năm khoảng 85 - 100 Kcal/cm2.
- Nắng: Số giờ nắng trung bình năm khoảng 2.400 - 2.800 giờ.
- Nhiệt độ không khí: Do nền bức xạ cao, địa hình bằng phẳng nên nhiệt độ
không khí cao và phân bố tương đối đều trong vùng. Nhiệt độ không khí trung bình
năm khoảng 27 - 280C, ít biến đổi trong năm, tương đối thấp trong các tháng XII, I - II
(24 - 270C), tương đối cao trong mùa xuân hè (28 - 290C).
Trong đó:
- Dòng chảy mùa lũ ở ĐBSCL phụ thuộc chủ yếu vào lũ của sông Mê Công ở
thượng, trung lưu. Nhìn chung, hàng năm từ cuối tháng IV, đầu tháng V gió mùa Tây
Nam đã bắt đầu gây mưa trên lưu vực và tạo nên lũ đầu mùa. Những hình thái thời tiết
gây mưa lớn trên lưu vực sông Mê Công gồm: Dải hội tụ nhiệt đới, bão và áp thấp
nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và dải áp thấp xích đạo.
- Trong thời gian mùa cạn, dòng chảy ở thượng nguồn sông Mê Công đưa về nhỏ,
chế độ dòng chảy trên sông Cửu Long hoàn toàn bị chi phối bởi chế độ thủy triều ở biển
Đông. Riêng bộ phận tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi chế
Báo cáo tóm tắt
6
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
độ nhật triều của Vịnh Thái Lan. Triều biển Đông có chế độ bán nhật triều không đều và
triều biển Tây có chế độ nhật triều không đều. Thủy triều luôn dao động theo chu kỳ, từ
ngắn (ngày) đến trung bình (nửa tháng, tháng) và dài (năm, nhiều năm).
Bảng 1.1 Phân phối dòng chảy trong năm
Đặc trưng dòng chảy năm
Tân Châu (sông Tiền)
Châu Đốc (sông Hậu)
Mùa lũ (VII-XI)
Mùa cạn (XII – VI)
chống cháy cho các Vườn Quốc gia và rừng tràm sản xuất tập trung.
- Kiểm soát mặn và triều cường: Vùng ven biển ĐBSCL đã xây dựng 450 km đê
biển, 1.290 km đê sông và khoảng 7.000 km bờ bao ven các kênh rạch nội đồng để
ngăn mặn, triều cường và sóng bão cho vùng ven biển.
Bảng 1.2 Thống kê các công trình ĐBSCL
Công trình
Kênh trục và kênh cấp I
Kênh cấp II
Kênh cấp III và nội đồng
Tưới têu, cấp nước
Cống (Ф > 5m)
Cống (Ф < 5m)
Trạm bơm điện lớn và vừa
Báo cáo tóm tắt
7
Số lượng
15.000 cái
27.000
50.000
80
800
1.000
Đơn vị
cái
cái
cái
KTTV quản lý và hiện nay do Bộ NN&PTNT quản lý). Ngoài ra còn có các trạm đo
mặn do các ngành khác và địa phương xây dựng và tổ chức đo.
Chế độ đo mặn: Tại các trạm đo mặn thuộc lưới trạm cơ bản, tiến hành đo mặn
theo chế độ đặc trưng vào các ngày triều cường và triều kém. Đối các trạm do các địa
phương quản lý, đo mặn theo chế độ 12 lần hoặc 24 lần trong ngày trong suốt mùa
khô. Từ năm 2003, tại các trạm trong mạng lưới cơ bản, đo mặn theo chế độ 12 lần
trong ngày vào các ngày triều cường và triều kém. Chế độ đo mặn có thể thay đổi tùy
thuộc theo các yêu cầu khi độ mặn diễn biến phức tạp (đo từng giờ trong ngày; đo vào
các giờ lẻ).
Báo cáo tóm tắt
8
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Hình 2.1 Mạng lưới đo trạm mặn ở ĐBSCL
2.2. Phân bố độ mặn trên các sông và chiều dài xâm nhập mặn
- Với vùng cửa sông, hiện tượng phân tầng độ mặn rất ít xảy ra. Trong mùa kiệt,
độ mặn mặt và đáy gần như bằng nhau trong suốt quá trình triều.
- Phía trong sông: Độ mặn ở khu vực sát bờ cao hơn ở khu vực giữa dòng. Độ
mặn tăng dần theo độ sâu.
- Độ mặn thay đổi dọc sông: Độ mặn cũng giảm dần về phía thượng lưu.
Bảng 2.1 Chiều dài xâm nhập mặn trên các sông
Sông
Cửa Tiều
Hàm Luông
58
55
51
22
31
35
54
58
51
25
32
33
V
32
26
27
26
2.3. Đặc điểm xâm nhập mặn ở các vùng thuộc ĐBSCL
- Nguồn gốc gây xâm nhập mặn cho vùng ĐBSCL theo các hướng chủ yếu từ
biển Đông, và biển Tây (vùng ven biển Tây và một số tỉnh thuộc vùng bán đảo Cà
Mau)
- Đặc điểm xâm nhập mặn có những đặc trưng sau:
Báo cáo tóm tắt
9
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
+ Mực nước triều trung bình tại Vũng Tàu là 2,68 m, cao hơn TBNN. Mực nước
tại các trạm nội đồng đều ở mức thấp, mực nước trung bình nhỏ hơn so với TBNN thời
kỳ 1991-2012.
Báo cáo tóm tắt
10
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Hình 2.2 Tổng lượng dòng chảy mùa cạn trên sông Tiền tại Tân Châu
Hình 2.3 Tổng lượng dòng chảy mùa cạn chảy vào ĐBSCL
2.4.1.2. Diễn biến mặn
Năm 1993, mặn xâm nhập vào đồng bằng sâu nhất trong suốt thời kỳ 1991-2012.
Chiều dài xâm nhập lớn nhất của độ mặn 4‰ là 58 km ở sông Ba Lai, 59 km ở sông
Hàm Luông, gần 53 km ở sông Tiền, 59 km ở sông Cổ Chiên, 60 km ở sông Hậu, 77
km ở sông Vàm Cỏ Đông và 65,5 km ở sông Vàm Cỏ Tây.
Báo cáo tóm tắt
11
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Hình 2.4 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 1993
Hình 2.7 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 1998
2.4.3. Năm 2004
2.4.3.1. Tình hình mưa và dòng chảy
+ Trong các tháng đầu mùa khô (II, III) hầu như không có mưa. Lượng mưa các
tháng mùa cạn giảm so với TBNN, tổng lượng 05 tháng mùa cạn hụt so với TBNN có
nơi đến 75,4% (trạm Rạch Giá).
Báo cáo tóm tắt
13
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
+ Lưu lượng trung bình 03 tháng II –IV năm 2004 là 2190 m3/s tại Tân Châu, chỉ
lớn hơn so với cùng kỳ năm 1999, tại Châu Đốc là 350 m3/s nhỏ nhất so với cùng kỳ
trong thời kỳ 1993-2012
Hình 2.8 Lưu lượng trung bình 03 tháng II - IV tại Châu Đốc thời kỳ từ 1993 - 2012
+ Mực nước triều tại Vũng Tàu ở mức TBNN. Mực nước trong kênh rạch nội
đồng thấp hơn so với trung bình nhiều năm.
2.4.3.2. Diễn biến mặn
Năm 2004, độ mặn lớn xuất hiện vào đầu tháng III và đầu tháng IV. Mặn xâm
nhập vào đồng bằng vùng phía biển Tây và BĐCM không sâu như năm 1993, nhưng
vùng từ sông Tiền sang Vàm Cỏ thì tương tự năm 1993. Chiều dài xâm nhập lớn nhất
của độ mặn 4‰ là 61 km ở sông Hàm Luông, 46 km ở sông Tiền, 60 km ở sông Cổ
Chiên, 50 km ở sông Hậu, 76 km ở sông Vàm Cỏ Đông và 62 km ở sông Vàm Cỏ Tây.
Hình 2.9 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2004
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.4.5. Năm 2008
2.4.5.1. Tình hình mưa và dòng chảy
+ Tổng lượng mưa 05 tháng mùa cạn lớn hơn so với mưa TBNN nhưng lượng
dòng chảy trung bình mùa cạn thấp hơn so với dòng chảy trung bình mùa cạn nhiều
năm nên đã gây hạn hán và xâm nhập mặn sâu trên toàn vùng.
+ Mực nước triều tại Vũng Tàu năm 2008 cao hơn TBNN. Mực nước tại các
trạm nội đồng năm 2008 xấp xỉ và cao hơn mức TBNN.
2.4.5.2. Diễn biến xâm nhập mặn
Năm 2008 chưa phải là năm mặn xâm nhập sâu trong chuỗi số liệu. Chiều dài
xâm nhập lớn nhất của độ mặn 4‰ là 39 km ở sông Hàm Luông, 34 km ở sông Tiền,
49 km ở sông Cổ Chiên, 50 km ở sông Hậu, 70 km ở sông Vàm Cỏ Đông và 48 km ở
sông Vàm Cỏ Tây.
Hình 2.11 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2008
2.4.6. Năm 2009
2.4.6.1. Tình hình mưa và dòng chảy
+ Lượng mưa trong mùa cạn tại ở ĐBSCL vào năm 2009 cao hơn so với 2008
cùng kỳ, tuy nhiên hạn hán và xâm nhập mặn diễn ra khá bất thường.
+ Thủy triều tại Vũng Tàu năm 2009 tương đương với triều năm 2008, cao hơn
TBNN. Mực nước tại các trạm nội đồng năm 2009 xấp xỉ với TBNN.
Báo cáo tóm tắt
16
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.4.7.2. Diễn biến xâm nhập mặn
+ Đợt mặn kéo dài từ giữa tháng II đến cuối tháng IV, độ mặn lớn nhất phổ biến
xuất hiện vào cuối tháng III hoặc giữa tháng IV.
+ Chiều dài xâm nhập lớn nhất của độ mặn 4‰ là 62 km ở sông Hàm Luông, 35
km ở sông Tiền, 45 km ở sông Cổ Chiên, 49 km ở sông Hậu, 79 km ở sông Vàm Cỏ
Đông và 55 km ở sông Vàm Cỏ Tây.
Hình 2.13 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2010
2.4.8. Năm 2011
2.4.8.1. Tình hình mưa và dòng chảy
+ Lượng mưa 05 tháng đầu năm 2011 hầu hết ở 8 tỉnh ven biển ĐBSCL đều lớn
hơn so với lượng mưa TBNN thời kỳ 1991-2011.
+ Trong năm 2010, lũ đầu nguồn không đáng kể, do đó ngay từ tháng I/2011, lưu
lượng nước sông Tiền đã xuống thấp hơn so với cùng kỳ từ 2006-2011.
Hình 2.14 Lưu lượng trung bình tháng I tại Tân Châu thời kỳ 1993-2012
Báo cáo tóm tắt
18
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập
mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
+ Thủy triều tại Vũng tàu năm 2011 tương tự các năm 2008, 2009 và 2010, cao
hơn TBNN. Mực nước trên sông rạch ở ĐBSCL ở mức thấp.
Phân phối lượng dòng chảy giữa sông chính và cá phân lưu ảnh hưởng đáng kể
đến độ mặn tại các vùng cửa sông. Cho đến nay, chưa có số liệu đo đạc lưu lượng
nước đồng thời tại các cửa sông, vì vậy không có căn cứ để xác định tỷ lệ phân phối
dòng chảy vào đồng bằng qua các cửa sông. Tuy vậy, có thể tham khảo kết quả tính
toán phân phối lưu lượng theo mô hình triều, như: mô hình bán nhật triều của Đoàn
khảo sát Hà Lan năm 1974, mô hình VRSAP, SALO 89, Nguyễn Văn Sở,....
Hình 3.2 Phân phối dòng chảy kiệt giữa các phân lưu
Báo cáo tóm tắt
20