ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHU VĂN THÁI
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHU VĂN THÁI
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ
THÁI NGUYÊN - 2018
Do khả năng tiếp thu và nhận thức còn hạn chế, cho nên luận văn không tránh khỏi
thiếu sót. Mong được sự góp ý và bổ sung quý báu của các thầy cô trong nhà trường để
luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Chu Văn Thái
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ............................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc Luận văn ..................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ......................................................................... 5
1.1.
1.4.2. Mục tiêu quản lý bồi dưỡng ............................................................................. 23
1.4.3. Quản lý nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn Giáo dục công dân cho
giáo viên ........................................................................................................... 23
1.4.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động BD NLDH môn Giáo dục
công dân cho GV của trường THPT ................................................................ 35
1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV của trường THPT . 37
1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lí ............................................................. 37
1.5.2. Nhóm các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý .................................................. 38
1.5.3. Điều kiện cơ sở vật chất ................................................................................... 39
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 41
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN ........................................................ 42
2.1.
Khái quát khảo sát thực trạng .......................................................................... 42
2.1.1. Khái quát chung giáo dục THPT tỉnh Bắc Kạn ............................................... 42
2.1.2. Đội ngũ giáo viên dạy Giáo dục công dân ở các trường THPT Bắc Kạn........ 43
2.1.3. Khái quát về mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp khảo sát .......... 45
2.2.
Kết quả khảo sát ............................................................................................... 50
2.2.1. Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên môn GDCD ..................................... 50
2.2.2. Thực trạng hoạt động học môn Giáo dục công dân của học sinh .................... 52
2.2.3. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học ......................................... 54
3.2.1. Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên .... 70
3.2.2. Ứng dụng CNTT vào dạy học môn GDCD ..................................................... 72
3.2.3. Tăng cường điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học
môn GDCD ...................................................................................................... 74
3.2.3. Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học môn
GDCD cho giáo viên ........................................................................................ 75
3.3.
Kết quả thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp............... 79
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 83
1. Kết luận ................................................................................................................... 83
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 85
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đọc là
Viết tắt
BD
Bồi dưỡng
BDGV
ICT
Công nghệ thông tin - Truyền thông
NCKHSPƯD
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
NL
Năng lực
NLDH
Năng lực dạy học
NLGD
Năng lực giáo dục
NLSP
Năng lực sư phạm
PP
Phương pháp
QL
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Kết quả xếp loại hạnh kiểm trong 5 năm của học sinh ......................... 44
Bảng 2.2.
Kết quả xếp loại Học lực trong 5 năm của học sinh ............................. 44
Bảng 2.3.
Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động dạy của GV GDCD................. 51
Bảng 2.4.
Khảo sát về hiệu quả quản lý hoạt động dạy của GV GDCD............... 51
Bảng 2.5.
Khảo sát việc quản lý hoạt động học tập của HS.................................. 53
Bảng 2.6.
Khảo sát kết quả việc quản lý hoạt động học tập của HS ..................... 53
Bảng 2.7.
Bảng 2.14.
Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động dạy của GV GDCD ................. 61
Bảng 2.15.
Khảo sát về hiệu quả quản lý hoạt động dạy của GV GDCD ............... 61
Bảng 2.16.
Tác động của những yếu tố thuận lợi đối với công tác QL HĐDH
môn GDCD ........................................................................................... 63
Bảng 2.17.
Tác động của những yếu tố khó khăn đối với công tác QL HĐDH
môn GDCD ........................................................................................... 63
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý ................................................................................................... 79
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay đất nước ta đang tiếp tục và đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước, hội nhập ngày càng sâu rộng vào mọi hoạt
viên giảng dạy và các điều kiện cần thiết khác để giáo viên nâng cao chất lượng dạy
học. Vì vậy việc thực hiện công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đối với giáo viên GDCD
chưa được quan tâm đúng mức; một bộ phận giáo viên chậm đổi mới phương pháp và
chưa coi trọng chất lượng giảng dạy, việc dạy học thường diễn ra một cách khô khan
và nặng nề, ít gây hứng thú cho học sinh; giờ học môn GDCD bị cắt bớt để nhường
chỗ cho việc ôn luyện các môn thi tốt nghiệp, thi Đại học - Cao đẳng… Vấn đề này cần
phải được nhìn nhận một cách nghiêm túc và có những chấn chỉnh kịp thời, đặc biệt
khi ngành Giáo dục đang thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cũng như
đổi mới chương trình giáo dục đạo đức - công dân trong giai đoạn mới.
Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay, việc phát
triển năng lực dạy học cho giáo viên giáo dục công dân trường trung học phổ thông là
rất quan trọng và cấp thiết. Bên cạnh việc bồi dưỡng tại các lớp tập trung do các cấp
quản lý tổ chức, việc tổ chức bồi dưỡng, TBD nhằm phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho GV tại trường thông là hết sức quan trọng.
Để góp phần khắc phục những bật cập về vấn đề phát triển năng lực chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên môn giáo dục công dân của trường THPT nhằm đáp
ứng yêu cầu đổi mới, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường trung học phổ thông tỉnh Bắc
Kạn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
môn GDCD cho giáo viên trường THPT tỉnh Bắc Kạn, luận văn đề xuất biện pháp quản
lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Giáo dục công dân cho giáo viên trường trung học
phổ thông tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu đổi mới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy môn Giáo dục công dân trường trung học phổ
thông.
dục công dân ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu luật giáo dục; các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào
tạo; nghiên cứu các sách, tài liệu, các báo cáo khoa học có liên quan đến đề tài. Từ đó
phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu để xây dựng khung lý
thuyết, trong đó gồm các khái niệm công cụ và các vấn đề lý luận làm các luận cứ cho
đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
3
- Phương pháp quan sát: Quan sát một số hoạt động dạy học môn GDCD của giáo
viên và học sinh.
- Phỏng vấn: phỏng vấn cán bộ quản lý là các hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng
chuyên môn nhằm tìm hiểu thông tin về thực tiễn hoạt động bồi dưỡng; Phương pháp
được thực hiện nhằm tìm hiểu các nguyên nhân về thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên THPT và tìm hiểu quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn về
việc bồi dưỡng năng lực dạy học. Phương pháp phỏng vấn được thực hiện chủ yếu với
các giáo viên và học sinh THPT.
- Khảo sát bằng bảng hỏi: Sử dụng phương pháp bảng, hỏi để tìm hiểu thông tin
về tthực tiễn hoạt động bồi dưỡng.
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học xử lý kết quả nghiên cứu thực trạng
trong luận văn.
8. Cấu trúc Luận văn
Luận văn gồm các phần: Mở đầu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của
trường Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Giáo dục công
học xuất phát từ thực tiễn, nội dung cần tập trung BD là một số năng lực và kĩ năng sư
phạm, PP dạy cách học cho HS.
Có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề BD NLDH cho nhiều đối tượng GV, có thể
kể đến tác giả Trương Đại Đức quan tâm đến việc BD NLDH cho GV thực hành. Năm
2012, tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân đã đề cập vấn đề DH môn Hình học cao cấp ở
trường Đại học Sư phạm theo định hướng chuẩn bị NLDH cho sinh viên khoa toán
[19]. Trần Thị Hải Yến cho rằng không chỉ bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức,
lối sống mà cần chú ý đến việc bồi dưỡng cả về kiến thức chuyên môn và các kĩ năng
5
sư phạm cần thiết cho GV tại TCM [20]. Có thể thấy các nghiên cứu đã đề cập đến nội
dung BDGV ở tất cả các mặt: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức chuyên
môn và các kĩ năng dạy học cần thiết... Việc lựa chọn nội dung BD nào thì phải xuất
phát từ thực tiễn GV dạy theo từng môn, từng đối tượng HS.
Về hình thức tổ chức BD cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu. Có thể kể đến
Nguyễn Minh Đường [9]. Trong công trình năm 1993, Trần Bá Hoành khẳng định việc
BD tại các trường là vấn đề then chốt để nâng cao chất lượng BD. Nhìn chung, các tác
giả đã đề xuất được nhiều hình thức BD khác nhau với mục đích là lựa chọn được hình
thức phù hợp với GV và để công tác BDGV đạt hiệu quả cao nhất. Cũng có một số tác
giả nêu cụ thể về hình thức BD tại TCM qua sinh hoạt chuyên đề và dự giờ trao đổi về
tiết dạy. Đây là vấn đề mà chúng tôi có tiếp thu và sẽ tiếp tục triển khai nghiên cứu.
Về phương pháp BDGV thì chưa có nhiều nghiên cứu nhưng có thể đề cập đến
những công trình và bài viết của Nguyễn Hữu Dũng năm 1996. Tác giả đã nêu ra các
phương pháp cụ thể và khẳng định việc lựa chọn PP nào phải phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như trình độ của người học; lĩnh vực được đào tạo và mục tiêu học tập; NL của giảng
viên…. Nguyễn Thị Tuyết Trinh cho rằng cần chú trọng tăng cường thực hành, giải
đáp thắc mắc cho người học. Phạm Ngọc Hải lại đưa ra PP BD NLDH cho GV một
cách hiệu quả thông qua thảo luận trong SHCM [15], hay học tập trải nghiệm... Có thể
có công trình nghiên cứu của Trần Thị Hải Yến [20]. Các tác giả đã quan tâm đến việc
QL được thực hiện ở ngay cấp trường với chủ thể QL là hiệu trưởng. Hoàng Quốc
Vinh, (2011) đã nêu cụ thể công tác QL: Thành lập Ban chỉ đạo công tác BD của ngành;
đề ra quy trình xây dựng kế hoạch, phân công trách nhiệm rõ đến từng đơn vị và mỗi
cá nhân.
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân
Có thể kể đến các nghiên cứu như: Phương pháp giảng dạy giáo dục công dân ở
trường phổ thông trung học, Nxb Huế. Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Duy Nhiên (đồng
chủ biên)(2007), Dạy và học môn giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông,
Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội. Cao Thị Huyền (2009), Thái độ đối với việc học tập
môn tâm lí học; Nguyễn Thị Thanh (2011), Hứng thú học tập môn Tâm Lý học của
sinh viên trường CĐSP Thái Bình, Luận văn tốt nghiệp ĐHSP, Đại học Đà Nẵng; Vũ
Đình Bảy (chủ biên) Đặng Xuân Điều - Nguyễn Thành Minh, Phương pháp dạy học
môn giáo dục công dân ở trường Trung học phổ thông, Nxb Giáo dục Việt Nam,
2010; Vương Tất Đạt, Phương pháp giảng dạy Giáo dục công dân (dùng cho THPT),
Nxb Đại học sư phạm Hà nội, 1994…
7
Nhìn chung các nghiên cứu trên chủ yếu tập trung phân tích làm rõ thực trạng trước
tính cấp bách của quản lý bồi dưỡng và phương pháp giảng dạy đạo đức nói chung, chưa
tập trung giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu lí luận một cách có hệ thống về phương pháp
quản lý bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng giáo viên môn GDCD nói riêng.
Các nghiên cứu cũng đề cập đến những hình thức quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cụ thể và chưa có kết quả thử nghiệm rõ ràng, cụ thể nên tính thuyết phục chưa cao.
Một số tác giả nghiên cứu tương đối đầy đủ các phương pháp quản lý bồi dưỡng năng
lực dạy học GDCD, nghiên cứu lí luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp
quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên GDCD nhưng ở trên đối tượng là sinh
viên, học sinh nói chung như: Tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao
năng, sự thành thạo hay kỹ năng chuyên biệt cần thiết hay đủ để đạt tới một mục đích
nhất định. Weinert chỉ rõ năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có
của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,
xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và
hiệu quả trong những tình huống linh hoạt.
Có thể thấy rằng, các khái niệm trên đều coi NL là khả năng hoàn thành nhiệm
vụ đặt ra, gắn với một loại hoạt động cụ thể nào đó. NL là một yếu tố của nhân cách
nên mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và được tạo nên theo
quy luật hình thành và phát triển nhân cách, trong đó việc giáo dục, hoạt động và giao
lưu có vai trò quyết định. Do vậy, NL ở mỗi con người có được nhờ vào sự bền bỉ, kiên
trì học tập, rèn luyện và tích luỹ kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn.
Mặt khác, về bản chất, NL được tạo nên bởi nhiều yếu tố. Các yếu tố này không
tồn tại riêng lẻ mà chúng hoà quyện, đan xen vào nhau. NL chia làm 2 loại: Năng lực
chung: Là NL mọi người bình thường đều có để hòa đồng cùng xã hội. Người lành
mạnh nào cũng đều có NL chung ở các mức độ khác nhau, ví dụ như NL giao tiếp, NL
tính toán, NL giải quyết vấn đề... NL chung là cơ sở cho sự phát triển NL chuyên biệt.
Trong giáo dục, phát triển và hoàn thiện NL chung là nhiệm vụ mà giáo dục mầm non
và giáo dục phổ thông rất quan tâm.
Năng lực chuyên biệt: Là NL thể hiện sự riêng biệt trên những lĩnh vực nhất định
trong cuộc sống, hoạt động học tập... có tính chuyên môn nghề nghiệp, năng khiếu, ví
dụ năng khiếu về thể thao, năng khiếu âm nhạc. NL DH là một trong những NL chuyên
biệt. Như vậy, khi nói đến NL nghề nghiệp là nói tới sự tương ứng giữa những thuộc
tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra. NL nghề
9
nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố chính: tri thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề
và thái độ đối với nghề. Ở mỗi nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể về
tri thức, kỹ năng và thái độ khác nhau…Nghĩa là NL được giới hạn theo nghĩa hẹp, nó
được kiến thức môn GDCD, vận dụng kiến thức môn học trong xử lý và giải quyết
những tình huống trong thực tiễn cuộc sống.
1.2.2. Bồi dưỡng năng lực dạy học
- Bồi dưỡng:
Môi trường việc làm luôn vận động và phát triển, đặt ra những yêu cầu mới buộc
người lao động phải thay đổi để thích ứng. Đối với giáo viên, hoạt động dạy và học
hiện nay có nhiều thay đổi do sự thay đổi về chương trình giáo dục phổ thông. Từ sự
thay đổi của chương trình giáo dục phổ thông, giáo viên cần được bồi dưỡng về năng
lực dạy học để có thể đáp ứng được những yêu cầu của xã hội, nhu cầu của chính mỗi
giáo viên.
Như vậy bồi dưỡng là quá trình làm tăng lên về chất lượng và số lượng để đảm
bảo có được một đội ngũ giáo viên có năng lực dạy học và giáo dục học sinh. Ngoài
việc được trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong quá trình đào tạo còn cần phải
thường xuyên liên tục BD NL. Việc BD sẽ giúp hoàn thiện quá trình đào tạo, vừa làm
giàu tri thức, kinh nghiệm bản thân GV môn giáo dục công dân nói riêng, vừa góp phần
nâng cao chất lượng đội ngũ GV nói chung.
Tổ chức UNESCO quan niệm vềbồi dưỡng là:quá trình cập nhật, bổ sung kiến
thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao NL, trình độ, phẩm chất của người lao động về một
lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ NL chuyên môn nhất định
qua một hình thức đào tạo nào đó.
Xét từ góc độ khác thì BD với ý nghĩa nâng cao NL nghề nghiệp, quá trình này
chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên
môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
Theo Nguyễn Minh Đường [9, tr.13], BD có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến
thức do còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố kĩ
năng nghề nghiệp theo các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người
lao động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kĩ
năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn
và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.
Hiểu theo cách tiếp cận hệ thống, tác giả cho rằng quá trình BDGV gồm 6 thành
tố cơ bản: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, nguồn lực thực hiện và đánh
giá kết quả BD tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể, vận hành trong môi trường
GD của nhà trường và môi trường kinh tế - xã hội của cộng đồng. Phương thức phải
12
phù hợp và có ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện mục tiêu và nội dung BD. Ngược
lại, mục tiêu BD quy định nội dung đòi hỏi một phương thức thực hiện phù hợp.
- Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là quá trình bổ sung, nâng cao năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng tương ứng theo nội dung, năng lực dạy học
cho giáo viên một cách thường xuyên để giúp họ cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới
những kiến thức kĩ năng thái độ làm tăng thêm năng lực, phẩm chất cho giáo viên đáp
ứng nhiệm vụ dạy học trước yêu cầu mới.
1.2.3. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn GDCD cho giáo viên THPT
Theo định nghĩa của các tác giả trong tác phẩm: “Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn” - Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức, quản lý
- NXB Thống Kê - Hà Nội - 1999 thì quản lý là “một quá trình tác động gây ảnh hưởng
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”. Tác giả
Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động". Cũng có thể hiểu quản lý
là : phân công, điều hành, phối hợp hài hòa giữa các thành viên với các công việc và
nguồn lực trong cơ quan, trong cộng đồng để hoàn thành một cách hiệu quả các nhiệm
vụ, các mục tiêu, các kế hoạch... đã được đưa ra. “Quản lý là : phải biết đào tạo, bồi
dưỡng, chia sẻ trách nhiệm, quyền hạn và phải biết ủy quyền”.(Lê Hùng Lâm-Khái
niệm, định nghĩa, chức năng chính của quản lý-1997). Theo quan điểm hoạt động của
một tổ chức: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục
tiêu dự kiến”. (Nguyễn Ngọc Quang-Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục Trường CBQL TW- 1989). “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một
1.3. Bồi dưỡng năng lực dạy học môn GDCD cho giáo viên THPT
1.3.1. Hoạt động dạy học của giáo viên môn giáo dục công dân ở trường THPT
Hoạt động dạy học môn GDCD có những đặc điểm chung về hoạt động dạy học, tuy
nhiên dạy học môn GDCD có những đặc thù riêng:
* Mục tiêu dạy học môn GDCD:
Mục tiêu dạy học môn GCD nhằm trang bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng được
quy định trong chương trình môn học, giúp học sinh hình thành tình cảm, niềm tin phù hợp
chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật trên cơ sở của việc am hiểu kiến thức cơ bản,
cốt lõi, để thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng,
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam và hội nhập quốc tế.
14
Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
* Phương pháp và hình thức dạy học môn GDCD:
Phương pháp dạy học môn GDCD phong phú, giáo viên dạy môn GDCD có thể sử
dụng các phương pháp truyền thống trong dạy học như: thuyết trình, vấn đáp, hoặc sử
dụng kết hợp với trực quan hình ảnh,... bên cạnh đó có thể thiết kế bài dạy môn GDCD
theo hướng phát triển năng lực học sinh dựa trên việc triển khia tổ hợp các phương pháp
dạy học tích cực. Giáo viên có thể sử dụng thảo luận nhóm, thuyết trình, nghiên cứu dự
án học tập môn GDCD, trải nghiệm, ứng dụng và khia thác công nghệ trong dạy học
môn GDCD.
Thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ để là một hình thức tổ chức loại hình học tập
của học sinh dưới hình thức trải nghiệm. Việc trải nghiệm kiến thức và kỹ năng môn
GDCD trong thực tiễn cuộc sống sẽ giúp các em học sinh thu nhận kiến thức môn học
và những vấn đề liên quan, hình thành kỹ năng,... đó là con đường, cách thức dạy học
văn hoá, Chính sách quốc phòng và an ninh, đối ngoại…; lớp 12 với nội dung chính
là công dân với pháp luật với thời lượng 51 tiết/năm học với mục tiêu nhằm trang bị
cho học sinh nắm được một số nội dung cơ bản về Pháp luật và đời sống, Công dân
bình đẳng trước pháp luật, Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời
sống, Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo, Công dân với các quyền tự do cơ
bản…
1.3.2.2.2. Đặc điểm của môn GDCD:
Môn GDCD trong toàn bộ nội dung của nó từ lớp 10 đến lớp 12, trước hết tập
trung vào việc xây dựng cho HS phổ thông thế giới quan khoa học, nhân sinh quan
cộng sản và phương pháp luận khoa học đúng đắn bằng nhiều hình thức và biện pháp
khác nhau. Tất cả đều làm cho HS có quan niệm, niềm tin Triết học làm nền tảng cho
thế giới quan. Từ đó HS có định hướng đúng đắn trong hoạt động thực tiễn, giải quyết
đúng các mối liên hệ của bản thân, với cộng đồng trên các lĩnh vực, các phạm vi khác
nhau. Cùng với việc hình thành thế giới quan một cách trực tiếp, môn GDCD giúp HS
trả lới một cách khoa học, đúng đắn câu hỏi: Sống để làm gì ? Sống thế nào cho xứng
16