ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHU VĂN THÁI
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHU VĂN THÁI
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ
THÁI NGUYÊN - 2018
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Do khả năng tiếp thu và nhận thức còn hạn chế, cho nên luận văn không tránh
khỏi thiếu sót. Mong được sự góp ý và bổ sung quý báu của các thầy cô trong nhà
trường để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Chu Văn Thái
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ............................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
6. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc Luận văn ..................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ......................................................................... 5
1.4.
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn GDCD của giáo viên THPT ......... 22
1.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng trường THPT trong bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên dạy môn Giáo dục công dân ...................................................... 22
1.4.2. Mục tiêu quản lý bồi dưỡng ............................................................................. 23
1.4.3. Quản lý nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn Giáo dục công dân cho
giáo viên ........................................................................................................... 23
1.4.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động BD NLDH môn Giáo dục
công dân cho GV của trường THPT ................................................................ 35
1.5.
37
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV của trường THPT .
1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lí ............................................................. 37
1.5.2. Nhóm các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý .................................................. 38
1.5.3. Điều kiện cơ sở vật chất................................................................................... 39
Kết luận chương 1....................................................................................................... 41
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN ........................................................ 42
2.1.
Khái quát khảo sát thực trạng .......................................................................... 42
2.1.1. Khái quát chung giáo dục THPT tỉnh Bắc Kạn ............................................... 42
Các nguyên tắc xây dựng biện pháp ................................................................ 69
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển .................................................................. 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ................................................................. 69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả................................................................... 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn ......................................................................... 69
3.2.
Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên dạy môn
Giáo dục công dân ........................................................................................... 70
3.2.1. Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên .... 70
3.2.2. Ứng dụng CNTT vào dạy học môn GDCD ..................................................... 72
3.2.3. Tăng cường điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học
môn GDCD ...................................................................................................... 74
3.2.3. Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học môn
GDCD cho giáo viên........................................................................................ 75
3.3.
Kết quả thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp............... 79
Kết luận chương 3....................................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 83
1. Kết luận ................................................................................................................... 83
2. Khuyến nghị............................................................................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 85
PHỤ LỤC
v
GV
Giáo viên
GVCC
Giáo viên cốt cán
HS
Học sinh
ICT
Công nghệ thông tin - Truyền thông
NCKHSPƯD
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng NL
Năng lực
NLDH
Năng lực dạy học
NLGD
Tổ chuyên môn THPT
Trung học phổ thông
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Kết quả xếp loại hạnh kiểm trong 5 năm của học sinh ......................... 44
Bảng 2.2.
Kết quả xếp loại Học lực trong 5 năm của học sinh ............................. 44
Bảng 2.3.
Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động dạy của GV GDCD................. 51
Bảng 2.4.
Khảo sát về hiệu quả quản lý hoạt động dạy của GV GDCD............... 51
Bảng 2.5.
Khảo sát việc quản lý hoạt động học tập của HS.................................. 53
Bảng 2.13.
Khảo sát hiệu quả của công tác quản lý mục tiêu kế hoạch và nội
dung chương trình môn GDCD ............................................................ 59
Bảng 2.14.
Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động dạy của GV GDCD................. 61
Bảng 2.15.
Khảo sát về hiệu quả quản lý hoạt động dạy của GV GDCD............... 61
Bảng 2.16.
Tác động của những yếu tố thuận lợi đối với công tác QL HĐDH
môn GDCD ........................................................................................... 63
Bảng 2.17.
Tác động của những yếu tố khó khăn đối với công tác QL HĐDH
môn GDCD ........................................................................................... 63
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý................................................................................................... 79
v
Tuy nhiên, trên thực tế, môn GDCD vẫn bị coi là môn học có vai trò thứ yếu và mờ
nhạt trong nhà trường. Không chỉ có học sinh mà nhiều phụ huynh, cán bộ quản lý và
bản thân một số giáo viên giảng dạy môn GDCD cũng chưa thật sự quan tâm đúng
mức đến môn học quan trọng này. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
môn GDCD hiện nay ở trường phổ thông vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Nhiều cấp
quản lý giáo dục vẫn chưa thật sự quan tâm đến môn GDCD, chưa nhận thức đầy đủ
về vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng của môn học này trong nhà trường, chưa tạo
điều kiện về bố trí giáo
22
viên giảng dạy và các điều kiện cần thiết khác để giáo viên nâng cao chất lượng dạy
học. Vì vậy việc thực hiện công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đối với giáo viên GDCD
chưa được quan tâm đúng mức; một bộ phận giáo viên chậm đổi mới phương pháp và
chưa coi trọng chất lượng giảng dạy, việc dạy học thường diễn ra một cách khô khan
và nặng nề, ít gây hứng thú cho học sinh; giờ học môn GDCD bị cắt bớt để nhường
chỗ cho việc ôn luyện các môn thi tốt nghiệp, thi Đại học - Cao đẳng… Vấn đề này
cần phải được nhìn nhận một cách nghiêm túc và có những chấn chỉnh kịp thời, đặc
biệt khi ngành Giáo dục đang thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
cũng như đổi mới chương trình giáo dục đạo đức - công dân trong giai đoạn mới.
Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay, việc phát
triển năng lực dạy học cho giáo viên giáo dục công dân trường trung học phổ thông là
rất quan trọng và cấp thiết. Bên cạnh việc bồi dưỡng tại các lớp tập trung do các cấp
quản lý tổ chức, việc tổ chức bồi dưỡng, TBD nhằm phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho GV tại trường thông là hết sức quan trọng.
Để góp phần khắc phục những bật cập về vấn đề phát triển năng lực chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên môn giáo dục công dân của trường THPT nhằm đáp
ứng yêu cầu đổi mới, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường trung học phổ thông tỉnh Bắc
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
môn
GDCD cho giáo viên ở trường THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên dạy môn Giáo dục công dân tại các trường THPT tỉnh Bắc Kạn.
5.3. Đề xuất những biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn GDCD
cho giáo viên các trường THPT tỉnh Bắc Kạn.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý bồi dưỡng dạy học môn GDCD cho giáo viên GDCD tại tỉnh
còn nhiều hạn chế và bất cập như công tác quản lý, xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi
dưỡng, chỉ đạo và kiểm tra... Từ đó dẫn đến chưa đáp ứng được yêu cầu của việc nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện; chưa tạo được động lực, môi trường, điều kiện
thuận lợi, kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ giáo viên giảng dạy môn
GDCD; chưa đảm bảo được chất lượng dạy học bền vững,…
Nếu phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng của quản lý bồi dưỡng cho
giáo viên dạy môn Giáo dục công dân, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý khả thi thì
sẽ cải thiện năng lực dạy học môn GDCD cho giáo viên, cải thiện hiệu quả dạy học
môn Giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu luật giáo dục; các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và
Đào tạo; nghiên cứu các sách, tài liệu, các báo cáo khoa học có liên quan đến đề tài.
Từ đó phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu để xây dựng
khung lý thuyết, trong đó gồm các khái niệm công cụ và các vấn đề lý luận làm các
luận cứ cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
55
Bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của cơ quan
QLGD. Mục đích chủ yếu của BDGV là bổ sung cập nhật kiến thức chuyên môn,
nâng cao NLSP của người GV. Trong những năm qua, có rất nhiều công trình nghiên
cứu liên quan tới BDGV, BD NLDH nói riêng và QL BDGV nói chung và đã khẳng
định việc nâng cao chất lượng BDGV phải được bắt đầu từ việc đổi mới mục tiêu BD
đến nội dung BD, PP, phương tiện BD và đổi mới cả cách đánh giá kết quả BD.
Bồi dưỡng NLDH cho GV đã được các nhà nghiên cứu giáo dục và lí luận dạy
học quan tâm như: Hà Thị Đức [7], Phạm Minh Hạc [13]… Các tác giả đã có nhiều
cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm NL và NL nghề trong quá trình đào tạo và
BDGV. Phạm Minh Hạc đã xác định cấu trúc NLDH bao gồm nhiều NL như: NL hiểu
HS, NL chế biến tài liệu học tập, kĩ thuật DH và NL ngôn ngữ. Nguyễn Đình Chỉnh
đã dành hẳn một chương trong tác phẩm thực tập sư phạm để bàn về vấn đề hình
thành và phát triển NL sư phạm, đặc biệt chú trọng đến NLDH [5]. Trần Khánh Đức,
năm 1994 đã đề xuất một số biện pháp mới cho công tác đào tạo và BDGV đáp ứng
nhu cầu của thời đại mới [8]. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà năm 2002 [12], của
Phùng Như Thụy năm 2008 [18 đã nêu một số vấn đề cơ bản có liên quan đến đào tạo
BDGV tiểu học xuất phát từ thực tiễn, nội dung cần tập trung BD là một số năng lực
và kĩ năng sư phạm, PP dạy cách học cho HS.
Có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề BD NLDH cho nhiều đối tượng GV, có thể
kể đến tác giả Trương Đại Đức quan tâm đến việc BD NLDH cho GV thực hành.
Năm
2012, tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân đã đề cập vấn đề DH môn Hình học cao cấp ở
trường Đại học Sư phạm theo định hướng chuẩn bị NLDH cho sinh viên khoa toán
[19]. Trần Thị Hải Yến cho rằng không chỉ bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống mà cần chú ý đến việc bồi dưỡng cả về kiến thức chuyên môn và các kĩ
năng
xác định rõ mục tiêu, nội dung, sắp xếp tổ chức, xác định nguồn lực, đội ngũ giảng
viên, QL giám sát đánh giá... Từ đó, mỗi GV sẽ có ý thức xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng
cho bản thân để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động BD, đáp ứng yêu cầu của
CNN GV.
Về việc tổ chức BD, Trần Văn Thuật đã nhấn mạnh để tổ chức BDGV ở trường
cần coi trọng đội ngũ báo cáo viên thực sự có NL về lí luận và thực tiễn. Đỗ Hồng
Thái và Trần Thị Hải Yến [20] cho rằng lực lượng tham gia BDGV nên là các giảng
viên của trường đại học, là GVCC tại các TCM (vấn đề GVCC đã được tác giả Bùi
Vũ Hòa đề cập) và đề xuất cần mạnh dạn phân công nhiệm vụ dìu dắt đồng nghiệp
của những GV đó để tạo nên một đội ngũ GV tương đối đồng đều về NLDH ở các
trường.
Về vấn đề QL công tác BD đội ngũ GV tác giả Phạm Văn Giáp (2011) [11]… đã
đề xuất thực hiện đồng bộ một số biện pháp QL BD nghiệp vụ cho GV như: Xây
dựng cơ chế QL chỉ đạo; QL tốt việc tự BD của GV; đề ra chuẩn định mức cho GV
phấn đấu; nâng cao chất lượng hoạt động các TCM; kiểm tra đánh giá việc thực hiện
hoạt động BD; Cao Thị Thanh Xuân nghiên cứu ở tỉnh Kon Tum, Nguyễn Thị Nguyệt
Quế nghiên cứu ở tỉnh Quảng Ninh… Vấn đề QL công tác BD đội ngũ GV ở cấp
THPT đã có công trình nghiên cứu của Trần Thị Hải Yến [20]. Các tác giả đã quan
tâm đến việc QL được thực hiện ở ngay cấp trường với chủ thể QL là hiệu trưởng.
Hoàng Quốc Vinh, (2011) đã nêu cụ thể công tác QL: Thành lập Ban chỉ đạo công tác
BD của ngành; đề ra quy trình xây dựng kế hoạch, phân công trách nhiệm rõ đến từng
đơn vị và mỗi cá nhân.
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân
Có thể kể đến các nghiên cứu như: Phương pháp giảng dạy giáo dục công dân ở
trường phổ thông trung học, Nxb Huế. Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Duy Nhiên (đồng
a. Năng lực:
Năng lực là “Tổng hợp các thuộc tính độc đáo của nhân cách phù hợp với yêu
cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho các hoạt động đó đạt kết quả” [8].
Trong cuốn Tổng luận GV dạy nghề Việt Nam, các tác giả cho rằng: năng lực là khả
năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó,
hoặc là: Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người có khả năng hoàn thành một
hoạt động nào đó với chất lượng cao. Phạm Thị Minh Hạnh (dẫn theo) coi năng lực
là: Tập hợp các tính chất hay phẩm chất tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên
trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định.
Người có
năng lực là người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh
khách quan và chủ quan như nhau. Các nhà tâm lý học khẳng định: Năng lực là sự
tổng hợp những phẩm chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả
năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao. Năng lực là đặc điểm của
cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và
chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó. Năng lực gắn liền với những
phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân. NL được hiểu như
một hệ thống khả năng, sự thành thạo hay kỹ năng chuyên biệt cần thiết hay đủ để đạt
tới một mục đích nhất định. Weinert chỉ rõ năng lực là những khả năng và kĩ xảo học
được hoặc sẵn có
của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,
xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và
hiệu quả trong những tình huống linh hoạt.
Có thể thấy rằng, các khái niệm trên đều coi NL là khả năng hoàn thành nhiệm
vụ đặt ra, gắn với một loại hoạt động cụ thể nào đó. NL là một yếu tố của nhân cách
nên mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và được tạo nên
theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách, trong đó việc giáo dục, hoạt động và
giao lưu có vai trò quyết định. Do vậy, NL ở mỗi con người có được nhờ vào sự bền
năng, các giá trị bản thân được giải quyết hiệu quả vấn đề hay có cách hành xử phù
hợp trong bối cảnh thực và năng lực được đánh giá thông qua kết quả hoạt động.
b. Năng lực dạy học
Có thể coi Năng lực dạy học là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên
sự huy động tổng hợp kiến thức kĩ năng, các giá trị bản thân vận dụng vào điều kiện
dạy học khác nhau được giải quyết hiệu quả các vấn đề trong quá trình dạy học hay
có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh thực và được đánh giá thông qua kết quả
dạy học.
Hoạt động DH là một nội dung hay một khâu của hoạt động sư phạm nói chung.
Vì vậy, để hiểu về NLDH, cần xuất phát từ khái niệm NL như đã phân tích ở trên và
các công việc của hoạt động DH.
Hoạt động DH của người GV bao gồm các công việc: xây dựng kế hoạch DH,
triển khai hoạt động DH, kiểm tra đánh giá điều chỉnh hoạt động DH.
Từ những phân tích trên, chúng tôi coi Năng lực dạy học của giáo viên là năng
lực thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức kĩ năng,
thái độ và kinh nghiệm của một giáo viên giảng dạy môn học đáp ứng yêu cầu.
c. Năng lực dạy học môn Giáo dục công dân
Năng lực dạy học của giáo viên môn Giáo dục công dân trường THPT gồm kiến
thức môn học và kỹ năng dạy học môn Giáo dục công dân nhằm giúp học sinh nắm