ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG HOÀNG HƯNG
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
CHẢ MỰC HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG HOÀNG HƯNG
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
CHẢ MỰC HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Tuấn
Thái Nguyên, năm 2018
Tuy đa có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý
thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Học viên
Đặng Hoàng Hưng
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:................................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn .................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI CUNG
ỨNG NÔNG SẢN............................................................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và phát triển chuỗi cung ứng
nông sản ............................................................................................................ 5
1.1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng ................................................................. 5
Long, tỉnh Quảng Ninh ................................................................................... 40
3.2.2. Sơ đô chuỗi và đặc điểm của các tác nhân trong chuỗi cung ứng
sản phẩm Chả mực Hạ Long ........................................................................... 43
3.2.3. Phân tích sự phân chia lợi nhuận của các tác nhân tham gia trong
chuỗi cung ứng sản phẩm chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ..................... 53
3.2.4. Phân tích thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt
động của chuỗi cung ứng ................................................................................ 57
3.2.5. Hoạt động của Hiệp hội chả mực Hạ Long........................................... 65
3.3. Liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng sản phẩm chả mực
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. 66
3.3.1. Liên kết ngang giữa các hộ đánh bắt mực mai ..................................... 66
3.3.2. Liên kết ngang giữa các cơ sở sản xuất chế biến chả mực Hạ Long .... 66
v
3.3.3. Liên kết dọc giữa các hộ đánh bắt mực mai với người thu gom .......... 67
3.3.4. Liên kết dọc giữa người thu gom mực mai với các cơ sở sản xuất
chế biến chả mực ............................................................................................. 67
3.4. Phân tích ma trận SWOT chuỗi cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long....
68
3.5. Đánh giá chung về hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm Chả
mực Hạ Long................................................................................................... 69
3.5.1. Những điểm mạnh ................................................................................. 69
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 69
Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN
CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CHẢ MỰC HẠ LONG, TỈNH
QUẢNG NINH.............................................................................................. 72
4.1. Bối cảnh phát triển chuỗi cung ứng nông sản của tỉnh Quảng Ninh ....... 72
4.2. Quan điểm, định hướng, mục tiêu xây dựng và hoàn thiện chuỗi
cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .............................. 73
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 86
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 88
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ
:
Bình quân
HQKT
:
Hiệu quả kinh tế
HTX
:
Hợp tác xa
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
.....62
Bảng 3.11: Các phụ liệu chính trong chế biến chả mực Hạ Long .....................64
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đô địa lý tỉnh Quảng Ninh ....................................................... 33
Hình 3.2: Sơ đô mối quan hệ giữa hộ đánh bắt với người thu gom................ 67
Sơ đô 3.1. Sơ đô quy trình sản xuất sản phẩm chả mực Hạ Long .................. 42
Sơ đô 3.2. Sơ đô tổng quan chuỗi cung ứng chả mực Hạ Long, Quảng Ninh ...
43
Sơ đô 3.3. Các kênh tiêu thụ chính của chuỗi cung ứng sản phẩm chả
mực Hạ Long .................................................................................. 44
Sơ đô 3.4. Sơ đô chế biến chả mực Hạ Long .................................................. 49
Biểu đô 3.1. Hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi cung ứng chả
mực Hạ Long .................................................................................. 54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đa có những thành công nhất định trong phát triển nông
nghiệp theo chuỗi. Nền nông nghiệp được phát triển dựa trên cơ sở quy hoạch
cụ thể cho từng vùng theo hướng mở nhằm khai thác triệt để những lợi thế so
sánh và khắc phục những hạn chế của vùng. Phát triển sản xuất nông nghiệp
theo chuỗi cho giúp cho sản phẩm nông nghiệp được chuyển đến người tiêu
dùng nhanh hơn, chất lượng tốt hơn và mang lại hiệu quả cho xa hội hơn. Khi
phát triển sản xuất theo chuỗi các vùng sẽ phát huy được theo lợi thế của
vùng, tính chuyên môn hóa và như thế sẽ mang lại hiệu quả cao hơn và chất
lượng sản phẩm nông sản sản xuất ra sẽ tốt hơn.
tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện được mối liên kết này sẽ làm tăng thêm giá tri
của các tác nhân cũng như của cả ngành hàng cho từng sản phẩm.
Quảng Ninh là tỉnh nằm ở địa đầu phía Đông Bắc Việt Nam, có tổng
diện tích tự nhiên là 6.102,35 km2, dân số hơn 1,2 triệu người, có nhiều tiềm
năng, thế mạnh để phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực nông lâm, thủy hải
sản. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010-2020 và
Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020,
trong định hướng 5 lĩnh vực ưu tiên phát triển của Chương trình có lĩnh vực
nông nghiệp và nông thôn là tập trung vào các sản phẩm mới có lợi thế cạnh
tranh, phục vụ cho quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông
thôn. Chả mực Hạ Long là một trong những sản phẩm trong Chương trình
“Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xa, phường một sản phẩm” (gọi tắt là Chương trình
OCOP Quảng Ninh). Là sản phẩm có thế mạnh của tỉnh Quảng Ninh được
đưa vào danh mục phát triển thành sản phẩm chủ lực cấp quốc gia. Tuy nhiên,
để có thể phát triển được sản phẩm cần có những nghiên cứu cụ thể để đáp
ứng những tiêu chí của một sản phẩm quốc gia, trước hết là nghiên cứu về
chuỗi cung ứng sản phẩm. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực
3
tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xa hội của địa phương. Vì vậy, việc
tác giả lựa chọn đề tài luận văn: “Hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm Chả
mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh“ sẽ góp phần giải quyết những yêu cầu đặt
ra ở trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện
chuỗi cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025
và những năm tiếp theo.
hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long trong giai 20152017 nói riêng; chi ra những mặt mạnh, những tồn tại và nguyên nhân.
Đề ra những quan điểm và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn
thiện hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập
cho người sản xuất và tăng thu ngân sách địa phương trong thời gian tới.
Với những kết quả nghiên cứu đó Luận văn có thể làm tài liệu tham
khảo cho việc lãnh đạo, xây dựng chính sách góp phần thúc đẩy phát triển các
sản phẩm có thế mạnh của tỉnh nói riêng và phát triển kinh tế - xa hội cho tỉnh
Quảng Ninh nói chung và có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
và cá nhân có quan tâm nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong nhà trường,...
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng nông sản
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm Chả
mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng sản
phẩm Chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI
CUNG ỨNG NÔNG SẢN
1.1. Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và phát triển chuỗi cung ứng nông
sản
1.1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng
Khái niệm về chuỗi cung ứng và quản tri chuỗi cung ứng xuất hiện vào
những năm 80 và trở nên phổ biến từ những năm 90. Theo TS.Hau Lee và
C.Billington (1995), chuỗi cung ứng là mạng lưới các phương tiện phục vụ
Thứ hai, các thành viên tham gia vào các giai đoạn của Chuỗi cung ứng
phải liên kết với nhau nhằm thỏa man tối ưu nhu cầu của khách hàng. Như
vậy, Chuỗi cung ứng hàng hóa là dòng vận động của sản phẩm qua các khâu
nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng về mặt thời gian, địa điểm, chủng loại,
chất lượng với chi phí thấp nhất. Do đó, Chuỗi cung ứng hàng hóa có thể
được chia thành nhiều cấp độ khác nhau như Chuỗi cung ứng hàng hóa của
doanh nghiệp, Chuỗi cung ứng hàng hóa của địa phương, Chuỗi cung ứng
hàng hóa của quốc gia và Chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu nhưng thực chất
các Chuỗi cung ứng này là Chuỗi cung ứng của hàng hóa cụ thể ở những cấp
độ không gian kinh tế khác nhau như doanh nghiệp, địa phương, quốc gia và
trên toàn cầu. Để chuỗi cung ứng hàng hóa hoạt động có hiệu quả, thoả man
nhu cầu của khách hàng thì chuỗi phải được quản lý một cách khoa học.
1.1.2. Vai trò phân tích chuỗi cung ứng nông sản
Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, một phân tích phát triển sản xuất nông
nghiệp theo chuỗi lập sơ đô một cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất,
phân phối, tiếp thi và bán một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể. Việc lập sơ đô
này đánh giá các đặc điểm của những người tham gia, cơ cấu lai và chi phí,
dòng hàng hóa trong chuỗi, đặc điểm việc làm và khối lượng và điểm đến của
hàng hóa được bán trong nước và nước ngoài (Kaplinsky và Morris 2001).
Những chi tiết này có thể thu thập được nhờ kết hợp điều tra thực địa, thảo
luận nhóm tập trung, PRA, phỏng vấn thông tin và số liệu thứ cấp.
7
Thứ hai là phân tích phát triển sản xuất nông nghiệp theo chuỗi có vai
trò trung tâm trong việc xác định sự phân phối lợi ích của những người tham
gia trong chuỗi. Có nghĩa là, phân tích lợi nhuận và lợi nhuận biên trên một
sản phẩm trong chuỗi để xác định ai được hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và
những người tham gia nào có thể được hưởng lợi nhờ được tổ chức và hỗ trợ
nhiều hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh của các nước đang
sản phẩm đó. Họ chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm đến tay khách hàng khi
họ muốn và đến nơi họ cần. Đây là thành viên gần gũi với khách hàng, nắm
bắt và nhu cầu của khách hàng. Không chi thực hiện những chiến dịch
khuyến mại, các nhà phân phối còn thực hiện chức năng như quản lý vận hành
các kho hàng, vận chuyển các sản phẩm, hỗ trợ khách hàng và dịch vụ khách
hàng.
- Nhà bán lẻ là nơi trực tiếp cung ứng cho người tiêu dùng, có mối quan
hệ trực tiếp với khách hàng. Nhà bán lẻ thực hiện chức năng dự trữ sản phẩm
và bán các sản phẩm với lượng bán nhỏ hơn. Đây là thành viên gần gũi với
khách hàng nhất (khách hàng cuối cùng). Tổng hợp những thông tin về khách
hàng từ nhà bán lẻ sẽ giúp những nhà phân phối cũng như các công ty nắm
bắt tốt hơn những nhu cầu của khách hàng trên thi trường.
- Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm được làm ra và khách hàng
cũng giữ vi trí quan trọng trong sự tồn tại của chuỗi cung ứng sản phẩm.
Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử
dụng sản phẩm. Một khách hàng có thể mua sản phẩm của công ty và bán cho
khách hàng khác và sử dụng nó. Ngoài ra tham gia vào chuỗi cung ứng còn có
nhà cung cấp dịch vụ: Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản
xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng. Nhà cung cấp dịch vụ có
những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong
chuỗi cung ứng. Chính vì thế họ cú thể thực hiện được những dịch vụ này
hiệu quả hơn với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân
phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này. Trong bất kỳ chuỗi cung
ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch vụ vận tải và dịch vụ
nhà kho. Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thường được biết
đến là nhà cung cấp hậu cần. Trong các chuỗi cung ứng khác nhau, số lượng
các tác nhân có thể đầy đủ hoặc có thể thiếu một số tác nhân trong chuỗi.
9
10
Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, trong điều kiện thế giới đang
“bất định”, bất ổn và tự do hóa thương mại thúc đẩy các khu vực liên kết
“mở”, các chuỗi cung ứng đang là một giải pháp hiệu quả để các doanh
nghiệp cộng sinh và tồn tại.
Việt Nam đa có những thành công nhất định trong phát triển nông
nghiệp theo chuỗi. Nền nông nghiệp Việt Nam được phát triển dựa trên cơ
sở quy hoạch cụ thể cho từng vùng theo hướng mở nhằm khai thác triệt để
những lợi thế so sánh và khắc phục những hạn chế của vùng. Thực hiện đầu
tư công, chính sách tài chính ưu đai và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào lĩnh vực nông nghiệp đa tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ sản xuất nông
nghiệp phát triển một cách bền vững (Đỗ Kim Chung, 2009; Hoàng Thi
Chỉnh, 2010). Hơn nữa, để khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún
và phát triển công nghiệp chế biến, Việt Nam đa thực hiện tốt chính sách h ỗ
trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, áp dụng tiến bộ công nghệ kỹ thuật tiên
tiến trong sản xuất và thực hiện liên kết mô hình “4 nhà” (Nhà nước, nhà
khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông). Về mặt xa hội, nông dân Việt
Nam được khuyến khích tham gia vào các tổ, hội và hợp tác xa để cùng hỗ
trợ, giúp đỡ nhau trong quá trình sản xuất. Nhận thức của người nông dân về
kỹ thuật sảnxuất, kiến thức thi trường đượcnâng cao thông qua các chương
trình đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật do trung tâm khuyến nông và các hội,
đoàn thể khác tổ chức. Chính sách duy trì và phát triển các làng nghề tiểu
thủ công nghiệp của Việt Nam nhằm tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho
nông dân cũng góp phần giúp nông nghiệp phát triển theo chuỗi, hạn chế
tình trạng di cư đến vùng đô thi mà sẽ phát triển tại vùng. Phát triển sản xuất
nông nghiệp theo chuỗi cho giúp cho sản phẩm nông nghiệp chuyển đến
người tiêu dùng tốt hơn, đảm bảo hơn và mang lại hiệu quả cho xa hội hơn.
Khi phát triển sản xuất theo chuỗi các vùng sẽ sản xuất được theo lợi thế của
vùng, tính chuyên môn hóa như thế sẽ mang lại hiệu quả cao hơn và chất
lượng sản phẩm nông sản sản xuất ra sẽ tốt hơn.
dành cho hàng tồn kho. Có ba quyết định cơ bản về tồn trữ hàng tồn kho. Đó
là hàng tồn kho chu kỳ, hàng tồn kho an toàn, hàng tồn kho thời vụ.
12
Hàng tồn kho chu kỳ là lượng hàng tồn kho cần thiết để thỏa man nhu
cầu sản phẩm trong kỳ giữa những lần thu mua. Tuy nhiên việc không thể dự
báo chính xác nhu cầu sản phẩm đó khiến cho các công ty phải tồn kho thêm
để dự phòng trong trường hợp nhu cầu tăng cao, vì vậy đa đẩy chi phí tồn
kho, chi phí vận chuyển tăng.
Các công ty sẽ cân nhắc giữa chi phí tăng lên với phần doanh thu bi
mất nếu không tồn kho để đưa ra những quyết định của mình. Tất nhiên các
công ty đều không ưa thích phương thức tồn kho này. Tại những thời điểm
nhất định trong năm dự báo nhu cầu sẽ tăng cao, các công ty cũng lựa chọn
hàng tồn kho theo thời vụ.
Vi trí: Liên quan đến quyết định về tính đáp ứng nhanh và hiệu quả của
các công ty. Để áp ứng nhanh công ty phải hoạt động ở nhiều vi trí (về mặt
địa lý) khác nhau, gần với khách hàng để dễ dàng cho việc đáp ứng nhu cầu
của họ. Nhưng để hiệu quả công ty chi nên hoạt động ở một số vi trí chủ chốt
để giảm thiểu chi phí. Do đó, việc lựa chọn các vi trí có tác động lớn tới chi
phí và đặc trưng, sự phân phối sản phẩm của chuỗi cung ứng cũng như việc
tìm kiếm và “giữ chân” khách hàng.
Vận chuyển: Tại các địa điểm khác nhau trong chuỗi cung ứng có
những cách thức khác nhau. Người quản lý chuỗi cung ứng cần lập ra những
lộ trình khác nhau để đưa sản phẩm từ khu sản xuất tới mạng lưới các nhà
phân phối, bán lẻ thông qua các phương tiện vận chuyển. Việc lựa chọn các
phương tiện vận chuyển, con đường vận chuyển ảnh hưởng trực tiếp tới chi
phí và từ đó gián tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận toàn chuỗi. Nguyên tắc chung
trong vận chuyển sản phẩm là giá tri càng cao thì càng nhấn mạnh tính đáp
ứng nhanh, giá tri càng thấp thì càng nhấn mạnh tính hiệu quả.
đối với việc nâng cao hiệu quả của chuỗi cung ứng. Hiện nay ở nước ta trong
sản xuất nông nghiệp hầu như chưa có việc mua, bán thông qua hợp đồng văn
bản mà chủ yếu là hợp đồng miệng hoặc không có hợp đồng chiếm ti lệ rất
14
lớn. Với các trường hợp đó, mức độ cam kết là rất thấp, vì khi một bên vi
phạm hợp đồng thì rất khó áp dụng các chế tài để xử phạt.
Điều này dẫn đến sự mất ổn định trong khâu cung cấp nguyên liệu,
và hậu quả là khả năng đáp ứng khách hàng đầu cuối kém, có thể gây ảnh
hưởng rất lớn tới khâu phân phối. Khi giữa các khâu trong chuỗi không có
các hợp đồng chặt chẽ, thì cũng rất khó cho việc kiểm soát chất lượng
nguyên liệu đầu vào.
1.2. Tổng quan cơ sở thực tiễn về chuỗi cung ứng
1.2.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước về chuỗi cung ứng
Handfield và Bechtel (2002) khi nghiên cứu về “Vai trò của sự tín
nhiệm và mức độ quan hệ trong việc cải tiến trách nhiệm chuỗi cung ứng” đa
đưa ra mô hình nhằm xây dựng các mối quan hệ chủ yếu giữa nhà cung cấp
và người mua dựa vào sự tín nhiệm, các nhà cung cấp buộc phải đầu tư vào
tài lực và nguồn nhân lực, những người mua phải vận dụng các hợp đồng một
cách thận trọng để kiểm soát các mức độ phụ thuộc liên quan đến mối quan
hệ. Mô hình đưa ra biến phụ thuộc là trách nhiệm của các thành viên trong
chuỗi cung ứng thông qua các biến độc lập là mức độ tín nhiệm và sự phụ
thuộc vào người mua, hợp đồng, mức độ đầu tư vào tài sản cố định, nguồn
nhân lực…Các tác giả cũng đưa ra giả định rằng tất cả các biến phụ thuộc có
quan hệ thuận với trách nhiệm chuỗi cung ứng ngoại trừ sự phụ thuộc của
người mua thông qua 9 giả thuyết. Kết quả cho thấy rằng thậm chí trong
những trường hợp khi lượng cầu vượt quá khả năng cung ứng của nhà cung
cấp (lượng cung), sự khan hiếm xảy ra và khi đó hợp tác để xây dựng lòng tin
- sự tín nhiệm (trust) trong mối quan hệ chuỗi có thể cải tiến được trách nhiệm