BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
DƢƠNG THỊ MINH THUẬN
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM RAU SẠCH
TẠI SIÊU THỊ METRO CASH & CARRY NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
DƢƠNG THỊ MINH THUẬN
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM RAU SẠCH
TẠI SIÊU THỊ METRO CASH & CARRY NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
Quản trị kinh doanh
của các Quý Thầy Cô công tác tại Khoa Kinh tế và Khoa Sau đại học - Trƣờng Đại
học Nha Trang.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến Cô PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh,
Cô đã có những gợi ý, hƣớng dẫn rất quý giá để hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện và động viện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin trân trọng cám ơn quý thầy cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ đã có
những góp ý quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Trân trọng.
Nh Tr ng th ng 9 năm 2017
Tác giả
Dƣơng Thị Minh Thuận
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................. iii
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... iv
MỤC LỤC ............................................................................................................. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ ix
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. x
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .................................................................................. xii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
RAU SẠCH ........................................................................................................ 11
1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh..................................................................... 11
1.2. Tổng quan về chuỗi cung ứng ...................................................................... 12
2.3.1. Công tác hoạch định chƣơng trình bán hàng ............................................ 64
2.3.2. Tổ chức quản trị nguồn hàng .................................................................... 65
2.3.3. Tổ chức các dịch vụ hỗ trợ bán hàng ........................................................ 65
2.3.4. Mối quan hệ với khách hàng ..................................................................... 66
2.4. Mối quan hệ với nhà cung cấp ..................................................................... 67
2.5. Các chính sách Marketing đối với sản phẩm rau sạch tại siêu thị Metro Nha Trang... 69
2.5.1. Chính sách về chất lƣợng sản phẩm .......................................................... 69
2.5.2. Chính sách giá ........................................................................................... 69
2.5.3. Chính sách phân phối ................................................................................ 71
vi
2.5.4. Chính sách xúc tiến ................................................................................... 72
2.6. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng
sản phẩm rau sạch tại siêu thị Metro Nha Trang................................................. 73
2.6.1. Điểm mạnh (S) .......................................................................................... 74
2.6.2. Điểm yếu (W) ............................................................................................ 75
2.6.3. Cơ hội (O) ................................................................................................. 76
2.6.4. Thách thức (T) ........................................................................................... 76
2.7. Những nhận định của khách hàng về sản phẩm rau sạch tại siêu thị Metro
Nha Trang ............................................................................................................ 77
2.7.1. Kết quả điều tra khái niệm rau sạch trong tâm trí khách hàng ................. 77
2.7.2. Kết quả điều tra về thông tin nhà sản xuất rau sạch.................................. 78
2.7.3. Kết quả điều tra về thông tin rau sạch tại siêu thị Metro Nha Trang ........ 79
2.7.4. Kết quả điều tra về sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm rau
sạch của siêu thị Metro Nha Trang ..................................................................... 79
2.7.5. Kết quả điều tra về mức độ quan tâm của khách hàng khi lựa chọn rau sạch .... 80
2.7.6. Kết quả điều tra sự sẵn sàng chi trả cho việc sử dụng rau sạch có nguồn
gốc, đƣợc kiểm định rõ ràng tại siêu thị Metro Nha Trang ................................ 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................... 81
nguy và điểm kiểm soát tới hạn
Metro Nha Trang: Metro Cash & Carry Nha Trang
MCCVN: Metro Cash & Carry Việt Nam
RAT: Rau an toàn
RFID (Radio Frequency Identification): Kỹ thuật nhận dạng đối tƣợng bằng
sóng vô tuyến
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại siêu thị Metro Nha Trang ............................... 45
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Metro Nha Trang từ năm 2013 - 2016 ....49
Bảng 2.3: Một số mặt hàng rau bán chạy tại Metro Nha Trang.......................... 53
Bảng 2.4: Bảng giá một số mặt hàng rau tại siêu thị Vincom Nha Trang, Co.opmart
Nha Trang, Big C Nha Trang so với Metro Nha Trang............................................ 55
Bảng 2.5: Điều kiện nhiệt độ khi vận chuyển một số loại rau quả ..................... 62
Bảng 2.6: Tiêu chí thể hiện rau sạch ngƣời đƣợc phỏng vấn đánh giá ............... 77
Bảng 2.7: Tần số thể hiện mức độ nhận biết của khách hàng khi sử dụng rau
“không sạch” ....................................................................................................... 78
Bảng 2.8: Tần số về thông tin nhà sản xuất rau sạch của khách hàng .................. 78
Bảng 2.9: Tần số về thông tin rau sạch tại siêu thị Metro Nha Trang .................... 79
Bảng 2.10: Tần số về mức độ hài lòng của khách hàng...................................... 79
Bảng 2.11: Tần số về lý do không hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản
phẩm rau sạch tại siêu thị .................................................................................... 80
Bảng 2.12: Tần số về mức độ quan tâm của khách hàng khi lựa chọn rau sạch ..... 80
Bảng 2.13: Tần số sự sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn khi sử dụng rau sạch ... 81
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn về hàm lƣợng nitrat (NO3) ............................................... 43
Bảng 1.2: Hàm lƣợng kim loại nặng và độc tố ................................................... 43
Bảng 1.3: Dƣ lƣợng thuốc Bảo vệ thực vật ......................................................... 43
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động chuỗi
cung ứng nhằm vận dụng vào việc hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm rau sạch
tại siêu thị Metro Nha Trang.
- Phân tích đặc điểm của các bên có liên quan trong chuỗi cung ứng về các
vấn đề: chi phí, hợp tác, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, rủi ro, hiệu quả
và tính cạnh tranh của chuỗi cung ứng.
- Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chuỗi cung ứng rau sạch cho siêu thị
Metro Nha Trang.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Đề tài này sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ phƣơng
pháp thống kê mô tả; phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia và phƣơng pháp điều
tra qua hình thức phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bảng câu hỏi. Ngoài ra, còn sử
xii
dụng các phƣơng pháp quan sát, tìm hiểu thực tế, phƣơng pháp thống kê số liệu qua
các năm, phƣơng pháp đối chiếu so sánh kết quả của các năm (từ năm 2013 - 2016).
- Thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn nhƣ các báo cáo khoa
học, báo cáo tại các hội thảo, sách, báo chí, internet…
Trên cơ sở thông tin thu thập qua quá trình nghiên cứu, tiến hành phân
tích, đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm rau sạch của siêu thị Metro
Nha Trang, để từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm rau
sạch của siêu thị Metro Nha Trang trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu đạt đƣợc
Thông qua những số liệu thu thập đƣợc và phỏng vấn các nhân viên hiện
đang làm việc tại siêu thị, tác giả đã phân tích về hoạt động cũng nhƣ điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng sản phẩm rau sạch của
siêu thị Metro Nha Trang. Với những phân tích về hoạt động của các tác nhân
phẩm của ngƣời tiêu dùng ngày càng đƣợc nâng cao. Vì vậy, việc lựa chọn thực
phẩm an toàn, bổ dƣỡng, tốt cho sức khỏe luôn đƣợc ngƣời tiêu dùng đặt lên
hàng đầu. Việc sử dụng các sản phẩm rau chế biến cũng dần đƣợc ngƣời tiêu
dùng chấp nhận thông qua hệ thống thƣơng mại siêu thị đang phát triển mạnh ở
các đô thị. Vì hiện nay, hầu hết các loại rau bày bán tại các chợ đều không đƣợc
đóng gói trong bao bì có nhãn mác với các thông tin về nhà sản xuất, chứng
nhận chất lƣợng. Một số loại rau còn có thuốc bảo vệ thực vật với lƣợng tồn dƣ
quá cao, là tác nhân thƣờng gặp trong các vụ ngộ độc gây rối loạn thần kinh
trung ƣơng, nhức đầu, nôn mửa, mất ngủ, giảm trí nhớ, ở mức độ nặng hơn có
thể tổn thƣơng thần kinh ngoại biên dẫn tới liệt, trƣờng hợp nặng có thể dẫn tới
tử vong cao. Trong khi đó, tâm lý chung của ngƣời tiêu dùng luôn tin tƣởng mua
rau của hệ thống siêu thị vì tại siêu thị, hàng hóa đƣợc đóng gói với thông tin về
nhà sản xuất, thời hạn sử dụng rõ ràng, các đối tác cung cấp sản phẩm rau sạch
cho siêu thị phải có đầy đủ các loại giấy tờ chứng nhận an toàn thực phẩm.
Chỉ vài năm trở lại đây, tỉnh Khánh Hoà đã có rất nhiều siêu thị đi vào
hoạt động nhƣ Coop.mart, Maximark, Big C, Metro… Các siêu thị này đều là
những đơn vị cung cấp rau sạch cho các khách hàng tổ chức và cá nhân trên địa
1
bàn. Đây chính là thách thức không nhỏ cho các siêu thị và các cửa hàng kinh
doanh sản phẩm rau sạch. Với nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng, thì
việc tìm kiếm và duy trì lợi thế cạnh tranh là một vấn đề rất quan trọng đối với
các doanh nghiệp. Nắm bắt đƣợc tình hình đó, siêu thị Metro Cash & Carry Nha
Trang đã thực hiện chuỗi cung ứng sản phẩm rau sạch khép kín từ nông trại đến
khách hàng, nhằm mang đến cho ngƣời tiêu dùng những sản phẩm rau sạch đạt
tiêu chuẩn VietGap với giá cả phù hợp. Để giúp cho nhà quản lý của siêu thị
Metro có những hoạt động để nâng cao chất lƣợng sản phẩm rau sạch, đảm bảo
cung cấp đủ rau sạch cho ngƣời tiêu dùng với giá cả hợp lý, qua đó, có thể nâng
cao năng lực cạnh tranh của siêu thị. Xuất phát từ vấn đề thực tiễn nêu trên, đề
các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng. Khái niệm này đã đƣợc thực hiện rõ ràng hơn
bởi khái niệm của Porter về “chuỗi giá trị ” và “hệ thống giá trị". Mỗi công ty là
một phần của một hệ thống giá trị, và hợp tác toàn bộ hoạt động của hệ thống
giá trị có thể đƣợc cải thiện. Đối với những công ty hoạt động trong kinh doanh
nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, điều quan trọng là thiết lập quan hệ đối
tác giá trị gia tăng. Đề tài chƣa đi sâu phân tích mô hình phân tích chuỗi cung
sản phẩm tôm, cũng nhƣ hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh của ngành
hàng tôm.
Thanh Loan, Hải Phƣơng, Hùng (2006) nghiên cứu đề tài: “Chuỗi cung
hạt điều Việt Nam - Trƣờng hợp nghiên cứu ở tỉnh Đắk Nông và Bình Phƣớc ở
Việt Nam”. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi giá
hạt điều tại vƣờn ở tỉnh Bình Phƣớc và tỉnh Đắk Nông trong năm 2006. Các mô
hình hồi quy cho thấy sự gia tăng chất lƣợng hoặc đạt đƣợc thông tin về giá sẽ
giúp nâng cao giá tại vƣờn. Cơ sở hạ tầng tạo ra một tác động tích cực về giá tại
vƣờn. Các phân tích giá trị gia tăng trong chuỗi cung sản phẩm hạt điều đã
chứng minh rằng những ngƣời nông dân có thu nhập hàng tháng và có lợi nhuận
tƣơng đối thấp so với các đối tác khác trong chuỗi cung hạt điều. Tuy nhiên,
bằng cách thực hiện sau thu hoạch hoạt động chế biến tại nhà của mình, nông
dân có thể thu đƣợc lợi nhuận tăng thêm là 10% giá bán nhân hạt điều, thêm vào
5% chi phí lao động . Nghiên cứu chƣa làm rõ khung phân tích chuỗi, chỉ tập
trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến giá cả và quá trình phân phối lợi
ích giữa các tác nhân.
3
Trần Thị Ba (2008), Chuỗi cung ứng r u đồng bằng sông Cửu Long theo
hướng GAP Hội thảo GAP - Bình Thuận. Nghiên cứu nhằm tìm hiểu về đồng
bằng sông Cửu Long và sản xuất rau của ĐBSCL. Qua đó, tìm hiểu chuỗi cung
ứng rau ở ĐBSCL; phân tích những điểm mạnh và yếu, cơ hội và thách thức của
rau ĐBSCL. Từ đó, đƣa ra giải pháp nhƣ: tăng cƣờng công tác quản lý nguồn
của các bên có liên quan trong chuỗi cung ứng về các vấn đề giá cả, vệ sinh an
toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, rủi ro, hiệu quả và tính
cạnh tranh của chuỗi cung ứng; đồng thời tìm hiểu tình hình quản lý của các cơ
quan hữu quan trong việc thúc đẩy thực hiện chuỗi cung ứng; thông qua đó, tác
giả phân tích những điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức để đề xuất các giải
pháp hoàn thiện hệ thống chuỗi cung ứng. Nghiên cứu đã đƣa ra một số giải
pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng mặt hàng thanh long Bình Thuận để nâng cao
năng lực cạnh tranh cho mặt hàng này; đồng thời nghiên cứu này đã tìm hiểu
một số xu hƣớng tiêu dùng của ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm thanh
long, qua đó có thể giúp các đối tƣợng hoạt động trong chuỗi hiểu rõ nhu cầu
của ngƣời tiêu dùng để đáp ứng kịp thời. Tuy nhiên, nghiên cứu này chƣa sử
dụng một phƣơng pháp phân tích số liệu tổng hợp bằng phần mềm nào, mà chỉ
mới dừng lại ở việc thống kê mô tả, mẫu thu thập còn nhỏ nên tính đại diện
không cao.
GS, TS. Nguyễn Đình Tài, (2013), “Mô hình nào cho cụm liên kết ngành
ở Việt Nam”, Tạp chí Tài chính số 4. Bài viết đánh giá vai trò quan trọng của
cụm liên kết ngành và coi đó nhƣ là một công cụ chính sách quan trọng, bởi sự
lớn mạnh của một cụm liên kết ngành thƣờng kéo theo sự gia tăng và phát triển
của các doanh nghiệp trong ngành CNHT. Các DNNVV trong hoạt động CNHT
sẽ có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn đầu tƣ, thị trƣờng đầu tƣ và dây chuyền
công nghệ hiện đại. Bài viết khẳng định sự phát triển cụm liên kết ngành sẽ là
điều kiện cần thiết cho sự phát triển ngành CNHT. Mặt khác, CNHT cũng là
điều kiện tiên quyết cho sự phát triển công nghiệp bởi quá trình phát triển cụm
liên kết ngành thực sự sẽ phải dựa vào sự phát triển của nhóm ngành CNHT.
Cụm liên kết ngành sẽ dễ dàng chinh phục đƣợc những thị trƣờng mà các
DNNVV không thể thâm nhập nếu hoạt động riêng lẻ. Việc gắn kết phát triển
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp với phát triển CNHT đƣợc nhìn nhận
5
6
Aramyan (2007) nghiên cứu về “Đo lường hiệu suất chuỗi cung trong
lĩnh vực nông nghiệp- thực phẩm”. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đóng
góp vào sự phát triển của hệ thống phƣơng pháp đo lƣờng hiệu xuất cho chuỗi
cung nông nghiệpthực phẩm liên quan đến toàn bộ chuỗi (tức là tất cả các giai
đoạn bắt đầu từ ngƣời cung cấp nguyên liệu đến các nhà bán lẻ) và bao gồm một
tập hợp tất cả các chỉ số hiệu suất. Dựa trên tài liệu về chỉ số hiệu suất hiện có
và các mô hình trong các tài liệu chuỗi cung, một khung khái niệm để đo lƣờng
hiệu suất của chuỗi cung nông nghiệp - thực phẩm đƣợc phát triển bao gồm các
chỉ số tài chính, phi tài chính, cũng nhƣ kết hợp với đặc điểm cụ thể của chuỗi
cung nông nghiệp - thực phẩm. Khuôn khổ khái niệm này đƣợc sử dụng đánh
giá trong một chuỗi cung cà chua Hà Lan - Đức và tiếp tục phát triển thành một
mô hình khái quát với những chỉ số hoạt động quan trọng. Kết quả cho thấy: hiệu
quả, linh hoạt, đáp ứng nhanh và chất lƣợng thực phẩm là bốn thành phần hoạt
động quan trọng và là cơ sở cho một hệ thống phƣơng pháp đo lƣờng hiệu xuất
của chuỗi cung nông nghiệp- thực phẩm. Nghiên cứu chƣa làm rõ mối quan hệ
mật thiết giữa chuỗi cung với hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh của chuỗi.
Nghiên cứu của Jose Blandon (2006) Supermarket supply chain for fresh
fruits and vegetables: opportunities and challenges for small farmers nhằm để
đánh giá tính chất và mức độ chi phí giao dịch liên quan đến sự tham gia của
những ngƣời nông dân trong chuỗi cung ứng ở siêu thị cho trái cây tƣơi và rau
quả, đồng thời xác định các cơ hội thị trƣờng và các mối đe dọa xảy ra đối với
những ngƣời sản xuất nhỏ trái cây tƣơi và rau quả bởi sự phát triển của siêu thị.
Nghiên cứu này cho thấy rằng chi phí giao dịch và các thông tin quan trọng ngăn
chặn sự tham gia trực tiếp của những ngƣời nông dân ít đƣợc cấp vốn trong
chuỗi cung ứng trái cây tƣơi và rau quả.
Manoshi Perera, Sarath S. Kodithuwakku and Jeevika Weerahewa, 2004.
Analysis of Vegetable Supply Chains of Supermarkets in Sri Lanka. SriLankan
- Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động chuỗi
cung ứng nhằm vận dụng vào việc hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm rau sạch
tại siêu thị Metro Nha Trang.
- Phân tích đặc điểm của các bên có liên quan trong chuỗi cung ứng về các
8
vấn đề: chi phí, hợp tác, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, rủi ro, hiệu quả
và tính cạnh tranh của chuỗi cung ứng.
- Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chuỗi cung ứng rau sạch cho siêu thị
Metro Nha Trang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến chuỗi cung ứng sản phẩm rau sạch của siêu thị Metro Nha Trang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu tại siêu thị Metro Nha Trang.
Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích các nhân tố trong hoạt động của chuỗi
cung ứng sản phẩm rau sạch của siêu thị Metro Nha Trang, đề xuất các giải pháp
hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm rau sạch của siêu thị Metro Nha Trang.
- Phạm vi thời gian: Các thông tin phục vụ cho nghiên cứu này đƣợc thu
thập từ các tài liệu của siêu thị Metro Nha Trang từ năm 2013 - 2016; số liệu sơ
cấp qua phỏng vấn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2016.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Đề tài này sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ phƣơng
pháp thống kê mô tả; phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia và phƣơng pháp điều tra
qua hình thức phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bảng câu hỏi. Ngoài ra, còn sử dụng các
phƣơng pháp quan sát, tìm hiểu thực tế, phƣơng pháp thống kê số liệu qua các năm,
phƣơng pháp đối chiếu so sánh kết quả của các năm (từ năm 2013 - 2016).
10
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM RAU SẠCH
1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trƣờng, là động lực
để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triến, tăng năng suất lao động, từ đó giúp
cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn. Ngày nay, quá trình cạnh tranh
đang có khuynh hƣớng chuyển mục đích của cạnh tranh từ phía cạnh tranh
ngƣời tiêu dùng sang cạnh tranh đối thủ. Cốt lõi của cạnh tranh hiện nay đƣợc
quan niệm là tạo ƣu thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Thích ứng
với cạnh tranh đòi hỏi phải có sự sáng tạo và khai thác lợi thế cạnh tranh. Lợi
thế cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng cho phép doanh nghiệp cung cấp
một hay nhiều lợi ích cho khách hàng trong thị trƣờng mục tiêu ở mức độ vƣợt
trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa
mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng nhƣ lôi kéo đƣợc khách
hàng của đối tác cạnh tranh.
Trong lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia đƣợc đề xuất bởi M.Porter
(1990), Ông cho rằng: “sự gi tăng mức sống và sự thịnh vượng củ quốc gi
phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới khả năng tiếp cận nguồn vốn và hiệu
ứng l n truyền công nghệ củ nền kinh tế”. Nói tổng quát hơn, sức cạnh tranh
của một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các ngành trong nền kinh tế.
Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong ngành: khả năng đổi mới công nghệ, sản phẩm, cung cách
quản lý và môi trƣờng kinh doanh.
Nguồn gốc của mức sống tăng lên phụ thuộc vào giá trị sản phẩm (liên
quan đến chất lƣợng và sự khác biệt sản phẩm) và hiệu quả hoạt động sản xuất.
Năng suất của một quốc gia không phải chỉ thể hiện ở các doanh nghiệp tham
gia xuất khẩu mà quan trọng hơn nó còn đƣợc thể hiện trong tất cả các doanh
sàng lọc chuỗi cung ứng của mình để có thể luôn đi trƣớc một bƣớc trong cạnh
tranh. Họ biết rằng lợi thế cạnh tranh ngày hôm nay sẽ là hàng rào cản bƣớc đối
thủ vào ngày mai. Trong một chuỗi cung ứng điển hình, doanh nghiệp mua
nguyên vật liệu từ một hoặc nhiều nhà cung cấp; các bộ phận, chi tiết hoặc thậm
chí sản phẩm sau đó đƣợc sản xuất ở một số nhà máy và đƣợc vận chuyển đến
12