MỤC LỤC
Trang
1. MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1. Lí do chọn đề tài..............................................................................1
1. 2. Mục đích nghiên cứu......................................................................1
1.3. Đối tượng nghiên cứu......................................................................1
1.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................1
1.5. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm..................................2
2 NỘI DUNG..............................................................................................2
2.1 Cơ sở lí luận của đề tài.....................................................................2
2.2 Thực trạng của vấn đề.......................................................................3
2.3 Các biện pháp thực hiện...................................................................4
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm……………………….…….15
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................18
3.1 kết luận............................................................................................18
3.2 kiến nghị..........................................................................................18
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài .
Muốn phát triển giáo dục thì một trong những vấn đề cấp bách và có
tính chiến lược là đổi mới phương pháp giáo dục. Luật Giáo Dục, điều 28.2, đã
nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học;
bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh”. Để thực hiện điều này, đòi hỏi sự nổ lực rất
nhiều của các nhà sư phạm, học sinh và các cấp lãnh đạo trong việc dạy và học
các môn học ở nhà trường.
Công nghệ là một môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng
những quy luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học nhằm đáp ứng các nhu cầu
2
Tổ chức thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Hoằng Hóa 3 để kiểm tra
tính khả thi của đề tài.
- Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp này để thống kê, xử lý số liệu, đánh giá kết quả thu
được.
1.5 . Những điểm mới của SKKN
Tuy rằng có nhiều phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn
công nghệ 10 nhưng chưa có đề tài sử dụng sơ đồ cụ thể để dạy học một số nội
dung kiến thức chương I: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - Công nghệ 10.
2. NỘI DUNG
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Cơ sở của việc lựa chọn sáng kiến kinh nghiệm
Như chúng ta đã biết, môn Công nghệ nói chung và Công nghệ 10 nói riêng
là môn khoa học ứng dụng. Qua môn học này, học sinh biết vận dụng kiến thức,
liên hệ thực tiễn phục vụ cuộc sống. Các kiến thức trong chương trình có mối
quan hệ mật thiết với nhau nên GV rất dễ hệ thống kiến thức đó bằng sơ đồ.
Cấu trúc nội dung chương I – Sách giáo khoa (SGK) công nghệ 10 có sử
dụng sơ đồ.
Trong quá trình giảng dạy nhiều giáo viên rất ngại sử dụng sơ đồ (có thể do
nhận thức về phương pháp này phải đầu tư nhiều, sợ thiếu thời gian lên lớp, tốn
kém…)
Sử dụng sơ đồ giúp học sinh dễ hệ thống kiến thức, dễ học, dễ ghi nhớ. Góp
phần hình thành kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu tốt hơn, đặc biệt giúp HS
học tập một cách chủ động, tích cực, sáng tạo hơn...
2.1.2. Lý thuyết sơ đồ và phân loại sơ đồ
Sơ đồ - sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng
- Sơ đồ đủ là sơ đồ mà tất cả các đỉnh của nó đều được chú thích hay ký
hiệu một cách đầy đủ không thiếu một đỉnh nào.
- Sơ đồ câm là sơ đồ mà tất cả các đỉnh của nó đều để trống, không được
lấp bởi bất cứ một ký hiệu hay một thông tin nào.
- Sơ đồ khuyết là một sơ đồ trong đó có một hoặc một số đỉnh để trống,
không chứa thông tin.
Sơ đồ khuyết thường dùng để thiết kế phiếu học tập và sơ đồ đủ là kết quả
của phiếu học tập.
2.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
2.2.1. Thuận lợi
- Trong quá trình giảng dạy, bộ môn Công nghệ nhận được sự quan tâm
của BGH, sự giúp đỡ của các tổ chuyên môn, đoàn thể khác...
- Giáo viên bộ môn đa số là giáo viên trẻ, nhiệt tình, tận tụy trong công tác
giảng dạy, chăm lo quan tâm đến học sinh.
- Kiến thức môn học gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh.
2.2.2. Khó khăn
- Thực trạng dạy học của giáo viên (GV)
Qua thực tế giảng dạy cho thấy, chất lượng giờ dạy môn Công nghệ 10
chiếm tỷ lệ trung bình và khá rất cao.
Giáo viên có đổi mới phương pháp dạy học như sử dụng phương pháp vấn
đáp tìm tòi, thảo luận nhóm, sử dụng công nghệ thông tin…. Tuy nhiên, việc sử
dụng các phương pháp trên không thường xuyên.
Đa số GV chỉ sử dụng hệ thống sơ đồ trong SGK để minh họa cho bài học,
mà ít khi có thêm các sơ đồ tự thiết kế từ nội dung SGK hay liên hệ thực tiễn.
Giáo án chủ yếu là nội dung bài học chứ chưa chú trọng đến phương pháp,
rất ít câu hỏi tư duy, chưa chú ý sử dụng các phương pháp phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của HS.
- Việc học của học sinh (HS)
Hoạt động học của các em chủ yếu là nghe giảng, ghi chép chứ chưa có ý
thức phát biểu xây dựng bài. Một số em còn làm việc riêng trong giờ học, có khi
+ Sơ đồ dạng bảng: Dùng để thể hiện mối liên hệ, sự so sánh hoặc nêu đặc
điểm của các đối tượng theo một cấu trúc nhất định.
+ Sơ đồ tư duy (SĐTD): Dùng để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay để viết
ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh, với các hình ảnh, đường nét, chữ
viết, màu sắc khác nhau… kích thích tính tích cực của HS. Hiện nay sơ đồ này
được sử dụng nhiều và mang lại hiệu quả tích cực.
+ Sơ đồ tổng hợp: Dùng để ôn tập, tổng kết hay hệ thống 1 chương, 1 phần
kiến thức.
+ Sơ đồ kiểm tra: Dùng để đánh giá năng lực tiếp thu, hiểu biết của học
sinh đồng thời giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh nội dung truyền đạt.
2.3.2. Yêu cầu của việc xây dựng sơ đồ
2.3.2 a. Tính khoa học
- Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, các mối quan hệ phải là
bản chất, khách quan chứ không phải do người xây dựng sắp đặt.
- Sơ đồ sử dụng phù hợp với nội dung, kiểu bài và đối tượng nghiên cứu.
- Sơ đồ phải đảm bảo tính lôgic, chính xác khoa học.
* Riêng sơ đồ tư duy là một trong những phương pháp học và ghi nhớ thông
tin hiệu quả, là một công cụ tổ chức tư duy, là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ
lệ, chi tiết chặt chẽ như một bản đồ địa lý mà có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh,
5
dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng
mỗi người có thể “thể hiện” nó dưới dạng SĐTD theo một cách riêng. SĐTD
giúp các em sáng tạo hơn, ghi nhớ tốt hơn nhờ các màu sắc và hệ thống kiến
thức.
2.3.2.b. Tính sư phạm, tư tưởng
Sơ đồ phải có tính khái quát hóa cao, qua sơ đồ học sinh có thể nhận thấy
ngay các mối quan hệ khách quan, biện chứng.
Học sinh lớp 10 có nhiều thời gian tự học nên các em có thể tự xây dựng sơ
như các thao tác, phương pháp dạy; lúc này sơ đồ chính là mục đích - phương
tiện truyền đạt của giáo viên và lĩnh hội kiến thức của học sinh.
- Trong khi sử dụng giáo viên phải hình thành rõ mạch chính, mạch nhánh
của sơ đồ, mối quan hệ nhân quả, mối quan hệ tác động hoặc sự liên kết các đơn
vị kiến thức trên sơ đồ.
6
2.3.5. Áp dụng thiết kế, sử dụng sơ đồ vào dạy học một số kiến thức chương
I – Công nghệ 10
2.3.5.a. Sử dụng sơ đồ trong kiểm tra kiến thức bài cũ của HS vào đầu giờ
học.
* Để kiểm tra bài cũ bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng, GV sử dụng sơ đồ
câm và kèm theo câu hỏi: Hãy điền vào sơ đồ sau, các loại thí nghiệm khảo
nghiệm giống cây trồng và nội dung của các loại thí nghiệm đó (GV cho HS
khác nhận xét, sau đó GV dùng sơ đồ đủ để kiểm chứng trả lời HS)
Sơ đồ kiểm tra bài cũ:
7
Sơ đồ kết quả kiểm tra bài cũ:
Thí nghiệm so sánh
Thí nghiệm kiểm
giống
tra kỹ thuật
Thí nghiệm sản xuất
quảng cáo
- Triển khai trồng
giống trên diện rộng.
- Kết hợp tổ chức hội
nghị đầu bờ để kiểm
tra, đánh giá. Từ đó
quảng cáo để mọi
người biết về giống đó.
* Để kiểm tra kiến thức bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào
(NCMTB) trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp, GV sử dụng sơ đồ
câm, yêu cầu HS hoàn thiện kiến thức cơ sở khoa học và các bước trong quy
trình công nghệ nhân giống bằng NCMTB (GV cho HS khác nhận xét, sau đó
GV dùng sơ đồ đủ để kiểm chứng trả lời HS)
Sơ đồ kiểm tra: Cơ sở khoa học của phương pháp NCMTB:
NCMTB
8
Sơ đồ kiểm tra: Quy trình công nghệ nhân giống bằng NCMTB:
Sơ đồ kết quả: Cơ sở khoa học của phương pháp NCMTB:
TB hợp tử
TB phôi
sinh
TB chuyên hóa đặc
2.3.5.b. Sử dụng sơ đồ trong định hướng nhận thức của HS - dùng để đặt
vấn đề mở đầu bài học.
* Để HS nhận thức và hiểu được nội dung bài mới - Bài 9: Cải tạo và sử
dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mòn mạnh trơ sỏi đá (XMMTSĐ), GV
yêu cầu HS liên hệ thực tế kể một số loại đất cần cải tạo và gọi một HS khác lên
bảng viết vào sơ đồ khuyết cung cấp sẵn, sau đó GV kết luận và nhấn mạnh có
nhiều loại đất cần cải tạo song tiết này cô trò ta sẽ tìm hiểu rõ về hai loại đất: đất
xám bạc màu, đất XMMTSĐ để biết cách cải tạo và sử dụng chúng hiệu quả.
Đất xám bạc màu
Đất
xấu
cần cải
tạo
Đất XMMTSĐ
Đất mặn
Đất phèn
…
* Để HS nhận thức và hiểu được nội dung bài mới - Bài 12: Đặc điểm, tính
chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường, GV chuẩn bị sẵn
hay chiếu lên màn hình hai bức hình có mối liên hệ, sau đó yêu cầu HS tìm hay
đoán câu ca dao, tục ngữ nào thể hiện hai bức hình đó. GV kết luận và nhấn
mạnh tại sao lúa tốt vì phân. Vậy phân bón có đặc điểm, vai trò gì đối với cây
trồng. Đó là vấn đề mà chúng ta cần tìm hiểu trong bài hôm nay.
2.3.5.c. Sử dụng sơ đồ trong việc giảng bài mới.
* Để dạy phần I.1.b. Bài 7: Một số tính chất của đất trồng, GV yêu cầu HS
quan sát sơ đồ cấu tạo của keo đất (vẽ sẵn hay dùng máy chiếu), rồi nhận xét
điểm giống và khác nhau của hai loại keo đất. Sau đó GV kết luận vấn đề giúp
Sơ đồ tư duy bài 15 do HS thực hiện.
Sơ đồ tư duy bài 15.
12
GV giới thiệu thêm một số sơ đồ minh họa sau:
2.3.5.d. Sử dụng sơ đồ thể hiện toàn bộ kiến thức HS đã lĩnh hội.
* Sau khi hướng dẫn HS tìm tòi, khám phá kiến thức cần nắm trong bài 9.
SGK - CN 10, GV cung cấp sơ đồ dạng bảng sau để hệ thống kiến thức của bài
mới học xong (chuẩn bị sẵn trên giấy hay chiếu lên màn hình)
Loại đất
Đất xám bạc màu
Đất XMMTSĐ
Nội dung
Sự hình
- Địa hình dốc
- Địa hình dốc
thành
- Vùng đất trồng lúa lâu đời - Mưa lớn, xói mòn, rửa trôi
với tập quán canh tác lạc mạnh
hậu
- Tầng đất mặt mỏng
- Phẩu diện không hoàn chỉnh.
- Thành phần cơ giới nhẹ. - Cát sỏi chiếm ưu thế
Đất thường khô hạn
- Chua đến rất chua
Tính chất
- Chua đến rất chua
- Nông lâm kết hợp
- Trồng cây bảo vệ đất
Nên trồng cây lâm nghiệp
* Để hệ thống hóa kiến thức đã học ở phần I.2; I.3.a. Bài 9. Chương I - CN
10, GV chiếu sơ đồ sau giúp HS vừa biết được kiến thức cần học, vừa biết được
mối liên hệ giữa tính chất, biện pháp cải tạo và tác dụng của các biện pháp đó,
đồng thời giúp HS quan sát rõ hơn, trực quan hơn từng biện pháp cải tạo đất.
13
Sơ đồ:
* Tương tự như trên để hệ thống kiến thức phần II.3, bài 9. SGK – CN 10,
GV sử dụng sơ đồ:
Làm ruộng bậc thang
BP công trình
Thềm cây ăn quả
BP cải tạo và sử dụng
đất xói mòn mạch trơ
sỏi đá
BP nông học
Canh tác theo đường đồng mức
Cải tạo đất:Bón phân, vôi,
luân canh, xen canh, gối vụ
Trồng cây thành băng
Canh tác nông lâm
* Sau bài 12 - Công nghệ 10, GV yêu cầu HS về nhà làm bài bập sau: Bằng
kiến thức đã học em hãy lập sơ đồ để so sánh các loại phân đã học, có thể dùng
sơ đồ dạng bảng sau:
15
Loại phân
Nội dung
Phân hóa học
Phân hữu cơ
Phân vi sinh vật
Khái niêm
Phân loại
Đặc điểm, tính
chât
Cách sử dụng
* Để ôn tập kiến thức chương I - CN 10, GV sử dụng sơ đồ ở SGK trang 63
hay GV yêu cầu HS về nhà lập sơ đồ tư duy để tổng kết kiến thức của chương.
Sơ đồ tư duy do HS thực hiện.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Qua nghiên cứu, ứng dụng đề tài vào thực tiễn giảng dạy, tôi nhận thấy ở
những lớp học sau khi được áp dụng phương pháp này không khí học tập vui
tươi, sôi nổi và kết quả học tập thu được cũng cao hơn so với những lớp không
10 C2 42 15
17
8
0
40,48
40,48
19,05
0
10 C3 42 17
40,48 16
38,10 7
16,67 2
4,76
10 C4 42 16
38,10 17
40,48 8
19,05 1
2,38
10 C6 42 12
28,57 15
35,71 9
26,19 4
9,52
10 C8 42 12
28,57 15
35,71 13
30,95 0
4,76
10C10 42 11
26,19 15
%
TB
(5 – 6)
HS
39,68 23
35,7
34
1
%
Không đạt
(0 – 4)
HS
%
18,25 3
2,38
26,98 8
6,34
* So sánh kết quả nhận thức của hai lớp TN và ĐC qua biểu đồ:
Qua tổng hợp kết quả ở các bảng 4.1, 4.2 và đồ thị trên thì càng làm rõ
các em tạo ra, giúp các em thích ứng nhanh với hoàn cảnh, lĩnh hội kiến thức nhanh
hơn. Từ đó, các em có thể áp dụng phương pháp này ở các môn học khác nhằm
nâng cao hiệu quả học tập nói chung.
b. Kĩ năng
Phát triển được kĩ năng tư duy lý luận so sánh, phân tích và tổng hợp, đặc biệt là
phát triển kĩ năng tư duy logic. Ngoài ra, phương pháp sử dụng sơ đồ còn giúp các
em phát triển kĩ năng thảo luận nhóm. Thông qua đó giáo dục tinh thần tập thể, giúp
các em gần gũi nhau hơn và nâng cao năng lực làm việc nhóm.
c. Thái độ
Qua thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy rằng khi sử dụng sơ đồ vào trong bài
học thì khả năng gây hứng thú trong học tập cho HS là cao hơn hẳn so với lớp
đối chứng. Thay vì một tiết học nhàm chán với SGK cùng với lối dạy thuyết
trình thì việc sử dụng sơ đồ và thảo luận nhóm đã làm cho học sinh thích thú,
hăng hái phát biểu xây dựng bài nhiều hơn.
Tóm lại, việc sử dụng sơ đồ trong dạy học công nghệ bước đầu đã đem lại
hiệu quả, góp phần hình thành cho HS tư duy mạch lạc, hiểu biết sâu sắc, có
cách nhìn hệ thống, khoa học ,từ đó giúp HS dễ học, dễ nhớ và nhớ lâu hơn.
18
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Thực hiện mục đích nghiên cứu, với kết quả thu được, đề tài đã thu được một
số kết quả sau:
1. Góp phần làm rõ thêm cở sở lý luận của việc sử dụng phương pháp trong
dạy học môn công nghệ 10.
2. Tìm hiểu được thực trạng dạy học môn công nghệ 10, đây là cơ sở để nhà
giáo dục tác động nghiệp vụ sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học.
3. Trên cơ sở phân tích cấu trúc nội dung chương I - Công nghệ 10, từ đó xây
xuất bản giáo dục Việt Nam.
4. Phương pháp dạy học kĩ thuật nông nghiệp ở trường THCS, NXB Giáo dục.
5. Nguyễn Phúc Chỉnh (2005), Phương pháp graph trong dạy học sinh học,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
6. Nguyễn Duân (2011), “Lý luận dạy học kĩ thuật nông lâm đại cương”
7. Phan Đức Duy (2008), Bài giảng phát triển lý luận dạy học, Trường Đại học
Sư phạm Huế .
8. Mạng Internet
9. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình SGK lớp 10 THPT, NXB
Hà Nội, 2004…
20
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VIẾT TẮT
GV
HS
SĐTD
THPT
SGK
CN
NXB
NCMTB
XMMTSĐ
TN
ĐC
ĐỌC LÀ
Giáo viên