BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
ĐOÀN HOÀI NHÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ NHỮNG
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG RAU MÀU
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 9 62 01 15
Tháng 8/2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
ĐOÀN HOÀI NHÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ NHỮNG
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG RAU MÀU
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 9 62 01 15
Đoàn Hoài Nhân
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số
liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình luận án nào trước đây.
Người hướng dẫn
Tác giả luận án
PGs.TS. Đỗ Văn Xê
Đoàn Hoài Nhân
iii
TÓM TẮT
Luận án đánh giá hiệu quả và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất của nông hộ trồng rau màu tại TPCT được tiến hành trên bảy quận huyện
của thành phố (Bình Thủy, Cờ Đỏ, Cái Răng, Thới Lai, Ô Môn, Phong Điền và
Vĩnh Thạnh). Mục tiêu chính của luận án này bao gồm việc đánh giá thực trạng
sản xuất rau màu TPCT; đánh giá hiệu quả chi phí, hiệu quả kỹ thuật và phân
phối, cũng như những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất rau màu của các
hộ sản xuất. Nguồn số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài này bao gồm những
diện tích canh tác. Đồng thời, hiệu quả kỹ thuật của nông hộ sản xuất dưa hấu
đạt cao nhất, thấp nhất là khổ qua. Đối với hiệu quả phân phối và hiệu quả chi
phí thì nông hộ sản xuất dưa leo đạt cao nhất và thấp nhất vẫn là nông hộ sản
xuất khổ qua.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu của TPCT, có năm nhóm giải
pháp được đề xuất như sau: (1) nhóm giải pháp về vốn sản xuất, (2) nhóm giải
pháp về các yếu tố đầu vào sản xuất, (3) nhóm giải pháp cải thiện năng lực nông
hộ, (4) nhóm giải pháp qui mô sản xuất và (5) nhóm giải pháp chính sách.
Từ khoá: hiệu quả kinh tế, hiệu quả phân phối, màng bao dữ liệu, biên
sản xuất chung, tỷ số khoảng cách kỹ thuật, rau màu.
ii
ABSTRACT
The Thesis aimed to analyze the efficiency of vegetable production in Can
Tho city. It was based on data collected from 580 vegetable producers in seven
districts of the city (Binh Thuy, Co Do, Cai Rang, Thoi Lai, OMon, Phong Dien
and Vinh Thanh) and from local officials and experts involved in the
development program. Technical efficiency, allocative efficiency and economic
efficiency were estimated using non-parametric method of Data Evelopment
Analysis (DEA) and Metafrontier tool. Estimated values of efficiency were then
regressed with producer specific variables by Tobit regression. In addition, the
DEA estimation, the computation of the score from the Metafrontier tool. The
thesis applied the Shapiro-Wilk, Kolmogov-Smirnov, Anderson-Darling and
Kruskal-Wallis to test the distribution and to compare means difference of
efficiency production.
The research results showed that vegetables are produced by scattered
iv
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... viii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...........................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................4
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................4
1.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ...............................................................5
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................5
1.5.1 Không gian .........................................................................................5
1.5.2 Thời gian ............................................................................................5
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................5
1.5.4 Nội dung nghiên cứu .........................................................................5
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .....................7
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................9
2.1 KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ ..................................................................9
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TRONG
NÔNG NGHIỆP .....................................................................................10
2.3 HIỆU QUẢ KINH TẾ ............................................................................11
2.4 HIỆU QUẢ KỸ THUẬT ........................................................................13
2.5 HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI ......................................................................20
2.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ...........21
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................26
3.1 KẾ THỪA PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG ......................................26
3.2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH ....................................27
3.3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI NHUẬN ...............................................29
3.4 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA) ................................30
4.2.4 Tình hình tiêu thụ rau màu của TPCT .........................................78
4.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất và tiêu
thụ..........................................................................................................79
4.2.6 Những giải pháp của người sản xuất đã thực hiện để đối phó với
những khó khăn cản trở ......................................................................86
ii
4.2.7 Những nhu cầu, giải pháp đề xuất của người sản xuất cho thời
gian tới ..................................................................................................87
4.2.8 Định hướng của hộ sản xuất rau màu ...........................................91
4.3 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐƯỢC TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH
DEA .........................................................................................................92
4.3.1 Thống kê mô tả các biến nhập lượng và xuất lượng ....................93
4.3.2 Thống kê mô tả các biến hiệu quả .................................................95
4.3.3 Hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến đến hiệu quả sản
xuất ......................................................................................................100
CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU
MÀU .................................................................................................................123
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ...........................................................124
5.1.1 Các chủ trương, chính sách phát triển rau màu tại TPCT .......124
5.1.2 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu....................................................125
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................................127
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................134
6.1 KẾT LUẬN ...........................................................................................134
6.1.1 Thực trạng sản xuất ......................................................................134
6.1.2 Hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng ...............................135
6.2 KIẾN NGHỊ ..........................................................................................136
6.3 GỢI MỞ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..............................137
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................138
Bảng 4.4: Tốc độ phát triển GDP của TPCT giai đoạn 2010-2014 ....................60
Bảng 4.5: Thu nhập bình quân đầu người của TPCT giai đoạn 2005-2014 .......62
Bảng 4.6: Giá trị sản xuất TPCT giai đoạn 2010-2014 ......................................63
Bảng 4.7: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp TPCT giai đoạn 2005-2014 (theo
giá so sánh 2010) ...............................................................................64
Bảng 4.8: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt TPCT giai đoạn 2005-2014 (theo giá
so sánh năm 2010) .............................................................................66
Bảng 4.9: Một số đặc điểm nông hộ trồng rau màu nhóm họ bầu bí .................69
Bảng 4.10: Đặc điểm đất sản xuất rau màu trên địa bàn TPCT (%) ..................70
Bảng 4.11: Thông tin hộ sản xuất rau tham gia hồi đáp .....................................71
Bảng 4.12: Kỹ thuật sản xuất của nông hộ theo quận của TPCT (%) ................72
Bảng 4.13: Nguồn tiếp cận kỹ thuật trồng rau màu của nông hộ ở TPCT (%) ..72
Bảng 4.14: Kết quả sản xuất một số mô hình rau màu phổ biến tại TPCT năm
2014 ...................................................................................................73
Bảng 4.15: Kết quả sản xuất của ba loại rau màu ở TPCT .................................75
Bảng 4.16: Phân tích chi phí, lợi nhuận ba loại rau màu (1.000đ/ha/vụ) ...........77
Bảng 4.17: Những thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ rau màu ........................80
Bảng 4.18: Những thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ phân theo loại rau màu 81
Bảng 4.19: Những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau màu .......................83
Bảng 4.20: Những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ phân theo loại rau màu 85
Bảng 4.21: Những giải pháp đã thực hiện của người sản xuất ...........................86
Bảng 4.22: Những giải pháp theo từng loại rau màu đã được thực hiện của người
sản xuất ...............................................................................................................87
v
Bảng 4.23: Những nhu cầu, giải pháp đề xuất của người sản xuất ..................889
Bảng 4.24: Những nhu cầu, giải pháp đề xuất của người sản xuất theo từng loại
rau màu ..............................................................................................90
Bảng 4.25: Định hướng sản xuất rau màu của nông hộ ......................................91
siêu kỹ thuật (O'Donnell và cộng sự, 2008) ......................................51
Hình 3.5: Mô hình DEA tối thiểu hóa đầu vào ...................................................34
Hình 3.6: Mô hình DEA tối đa hóa đầu ra ..........................................................35
Hình 3.7: Biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung định hướng đầu vào
(O'Donnell và cộng sự, 2008) .............................................................................42
Hình 3.8: Quy trình tính toán tỷ số siêu kỹ thuật (O'Donnell và cộng sự,
2008) ...................................................................................................................43
Hình 3.9: Cơ cấu mẫu khảo sát rau màu nhóm học bầu bí .................................51
Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính TPCT ......................................................27
Hình 4.2: Cơ cấu GDP TPCT năm 2014 ............................................................61
Hình 4.3: Cơ cầu giá trị sản xuất TPCT năm 2014 ............................................63
Hình 4.4: Cơ cầu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của TPCT năm 2014 ......65
Hình 4.5: Diện tích gieo trồng rau màu, đậu các loại giai đoạn 2004-2014 .......67
Hình 4.6: Sản lượng rau màu, đậu các loại giai đoạn 2004-2014 ......................68
Hình 4.7: Diện tích rau đậu phân theo quận huyện của TPCT ..........................68
Hình 4.8: Cơ cấu chi phí sản xuất dưa hấu .........................................................75
Hình 4.9: Cơ cấu chi phí sản xuất dưa leo ..........................................................76
Hình 4.10: Cơ cấu chi phí sản xuất khổ qua .......................................................76
Hình 4.11: Tỷ trọng rau màu cung cấp cho từ đối tượng mua ...........................99
Hình 4.12: Hiệu quả sản xuất dưa hấu theo qui mô..........................................104
Hình 4.13: Hiệu quả sản xuất dưa leo theo qui mô ..........................................110
Hình 4.14: Hiệu quả sản xuất khổ qua theo qui mô .........................................115
Hình 5.1: Sơ đồ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu ..........123
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AE
Allocative efficiency (Hiệu quả phân phối)
DEA
Data envelopment analysis (Phân tích màng bao dữ liệu)
DN
Doanh nghiệp
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
EE
Economic efficiency (Hiệu quả kinh tế)
HĐH
Hiện đại hoá
HTX
Hợp tác xã
GlobalGap
Global Good Agricultural Practice (Thực hành nông nghiệp
tốt toàn cầu)
IFS
MAR
Metafrontier allocation ratio (tỷ số khoảng cách phân phối)
MCR
Metafrontier cost ratio (tỷ số khoảng cách chi phí)
NH
Nhà hàng
NNCNC
Nông nghiệp công nghệ cao
RAT
Rau an toàn
SE
Scale Efficiency (Hiệu quả quy mô)
SFA
Stochastic Frontier Analysis (Phân tích biên ngẫu nhiên)
SFPF
Variable returns to scale (Thay đổi theo quy mô)
ix
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Chương mở đầu tập trung một số nội dung chính như đưa ra tính cấp thiết
của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và những câu hỏi cần đặt ra cho nghiên cứu;
trên cơ sở đó, luận án xác định giới hạn nghiên cứu về đối tượng, nội dung,
không gian và thời gian; tiếp đến mô tả cơ bản những nội dung của luận án tập
trung nghiên cứu, đồng thời nêu ra một số ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực
tiễn của luận án.
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau hơn 10 năm thành phố Cần Thơ (TPCT) trực thuộc Trung ương, TPCT
đã thực hiện theo nghị quyết 45 của Bộ Chính trị (ngày 17-2-2005) về xây dựng
và phát triển TPCT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH),
Thành ủy Cần Thơ đã ban hành Kế hoạch 10- KH/TU và chỉ đạo các sở, ngành
xây dựng 10 chương trình, 4 đề án phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng
đến năm 2010 và định hướng 2020. Trong giai đoạn 2010-2015, thành phố đã
đạt nhiều kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội, tăng trưởng kinh
tế duy trì ở mức khá cao, bình quân trên 15,6%/năm. Trong đó, khu vực nônglâm-thủy sản tăng 5,5%/năm, công nghiệp - xây dựng 20,3%/năm, thương mại
- dịch vụ tăng trên 16,3%/năm.
Trên lĩnh vực nông nghiệp, với lợi thế có Viện lúa ĐBSCL, trường Đại
học Cần Thơ đóng trên địa bàn, TPCT đang thừa hưởng những thành tựu nghiên
cứu của các nhà khoa học để xây dựng và ứng dụng nền nông nghiệp công nghệ
cao (NNCNC), đồng thời từng bước chuyển dịch theo hướng nông nghiệp đô
thị. Hiện tại, TPCT cũng đã qui hoạch Vành đai thực phẩm bao gồm tất cả các
quận Ninh Kiều, Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng và Thốt Nốt; toàn bộ huyện
Phong Điền, xã Vĩnh Trinh và diện tích huyện Thốt Nốt cũ điều chỉnh về huyện
chính cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) và xuất khẩu sang
Campuchia, Trung Quốc. Qua đó cho thấy, nhu cầu và tiềm năng phát triển đối
với sản phẩm rau màu là rất lớn, nhưng diện tích gieo trồng qua các năm của
một số địa phương thì tăng chậm chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. TPCT
cũng là một trong những địa phương có diện tích trồng rau đậu các loại tăng
chậm, cụ thể là từ 5.464 ha năm 2005 tăng lên 7.683 ha năm 2010 và 8.287 ha
năm 2014 với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2005-2014 chỉ đạt 4,25%.
Phần lớn nông dân tại TPCT sản xuất rau theo phương pháp truyền thống, sử
dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), chưa chú ý đến dư lượng thuốc trong
sản phẩm, thời gian cách ly của thuốc BVTV, phân bón. Theo báo cáo của ngành
nông nghiệp TPCT thì nhóm rau, đậu được xem là nhóm cây hàng năm chủ lực
thứ hai sau lúa, vừa là cây thuận lợi luân canh với lúa, vừa là cây phù hợp với
mô hình sản xuất tại đô thị và có thị trường tiêu dùng tại chỗ.
Trên địa bàn TPCT có nhiều hệ thống siêu thị, nên sản phẩm rau màu sản
xuất ra tại địa phương có ưu thế hơn về chi phí và thời gian vận chuyển so với
sản phẩm rau màu nhập từ TPHCM và Đà Lạt. Nhưng sản phẩm sản xuất tại địa
phương vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu chặt chẽ từ phía siêu thị về kiểm
định vệ sinh an toàn thực phẩm, các vấn đề về hóa đơn bán hàng, nhãn mác, bao
bì đóng gói sản phẩm. Mặt khác, qui mô sản xuất tại địa phương còn nhỏ lẻ,
chủng loại chưa đa dạng, sản lượng không ổn định, trong khi đó siêu thị lại cần
nguồn cung cấp ổn định với số lượng lớn và đa dạng về chủng loại.
2
Theo nhận định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TPCT thì
diện tích trồng rau màu của thành phố trong những năm qua gia tăng đáng kể,
đó chính là một tín hiệu đáng mừng, là cơ sở để TPCT xây dựng những vùng
trồng rau an toàn theo hướng tập trung và chuyên canh. Để giúp nông dân trồng
rau màu có thu nhập ổn định, bên cạnh việc quy hoạch vùng sản xuất cũng cần
phải có sự kết hợp giữa Chi cục Bảo vệ thực vật TPCT, các nhà khoa học thuộc
tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng rau màu tại TPCT” là thực
3
sự cần thiết. Kết quả của đề tài sẽ góp phần xây dựng các luận cứ khoa học trong
việc đánh giá hiệu quả sản xuất của một hoặc nhiều loại sản phẩm thuộc lĩnh
vực nông nghiệp, làm cơ sở để bổ sung các chính sách hỗ trợ, các giải pháp phát
triển nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất rau màu khu vực ĐBSCL nói chung và
tại TPCT nói riêng phát triển một cách bền vững, gia tăng thu nhập và việc làm
cho nông dân, cải tiến năng lực cạnh tranh và nâng cao chất lượng sản phẩm
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng rau màu của xã hội.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả sản xuất rau màu và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất của nông hộ trồng rau màu tại TPCT.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nêu trên, đề tài tập trung thực hiện các mục
tiêu cụ thể sau:
(1) Phân tích hiện trạng sản xuất rau màu tại TPCT;
(2) Đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả chi phí
của nông hộ sản xuất rau màu tại TPCT.
(3) Xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân
phối, hiệu quả chi phí của nông hộ trồng rau màu tại TPCT.
(4) Đề xuất một số giải pháp bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm rau màu tại TPCT.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trước thực tế đó, đề tài nghiên cứu có bốn giả thuyết được đặt ra là:
(1) Thực trạng hoạt động sản xuất rau màu của nông hộ tại TPCT như thế
nào?
(2) Mức độ hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực đầu vào và
hoạt động sản xuất rau màu thuộc nhóm họ bầu bí tại TPCT. Đặc biệt, luận án
chú trọng phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế và
những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng rau màu trên
ba loại màu ăn quả là dưa hấu, dưa leo và khổ qua thuộc nhóm họ bầu bí. Trên
cơ sở đó, nghiên cứu sẽ đề xuất giải pháp bổ sung nhằm cải thiện hiệu quả sản
xuất rau màu trên địa bàn TPCT.
1.5.4 Nội dung nghiên cứu
1.5.4.1 Hiện trạng sản xuất rau màu của nông hộ tại TPCT
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất rau màu tập trung vào một số vấn
đề sau:
- Nhóm các yếu tố kỹ thuật: đi sâu vào phân tích phương pháp sản xuất,
bảo quản, sử dụng lao động,… Đặc biệt, chú trọng đến hiệu quả của những thay
đổi về kỹ thuật của phần lớn các nông hộ.
5
- Nhóm các yếu tố xã hội: các vấn đề liên quan đến nhân khẩu, văn hóa,
giáo dục,…được hình thành và phát triển đi liền với quá trình sản xuất rau màu,
trong đó đặc biệt quan tâm đến những yếu tố phát sinh và tác động đến hiệu quả
sản xuất rau màu.
- Nhóm các yếu tố vi mô: phân tích các yếu tố đầu vào (đất đai, vốn, nhân
lực, phương tiện sản xuất,…) và đầu ra (năng suất, sản lượng, thị trường tiêu
thụ,…) của các sản phẩm được xem là chủ lực. Đặc biệt, so sánh sự khác nhau
về hiệu quả sản xuất của từng loại màu trong nhóm họ bầu bí, giữa hộ trồng rau
màu an toàn và truyền thống.
- Nhóm các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách có tác động trực tiếp và
gián tiếp đến hoạt động sản xuất rau màu.
1.5.4.2 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả chi phí và
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất rau màu.
Tập trung đo lường hiệu quả chi phí, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối
về TE, AE sẽ có những hạn chế nhất định trong việc đánh giá chính sách và cụ
thể về số lượng từng yếu tố sản xuất đầu vào. Tuy nhiên, giá các yếu tố đầu vào
được lấy tại những thời điểm trong năm 2014 không có biến động lớn, nên hạn
chế này không ảnh hưởng nhiều đến kết quả phân tích.
1.5.4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu
Hệ thống lại các chủ trương, chính sách trung ương có liên quan đến sự
phát triển nông nghiệp TPCT. Chủ trưởng, chính sách của HĐND, UBND
TPCT có liên quan đến hoạt động sản xuất rau màu.
Tổng hợp ý kiến chuyên gia ở nhiều cấp độ đối với các nhóm đối tượng
nhà quản lý, nhà khoa học, doanh nghiệp các vấn đề liên quan đến phát triển sản
xuất rau màu. Nhận định chung về kết quả phát hiện trong suốt quá trình nghiên
cứu thực hiện luận án.
Trên cơ sở kết hợp giữa kết quả nghiên cứu và hệ thống chủ trương, chính
sách của nhà nước đề xuất giải pháp cần thực hiện trong hoạt động sản xuất rau
màu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu tại TPCT.
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Luận án tổng quan lại những thành quả tiêu biểu của nhiều nhà nghiên
cứu, nhà khoa học trong và ngoài nước về cách tiếp cận, phương pháp phân tích,
nội dung phân tích và hàm ý chính sách nâng cao hiệu quả sản xuất trong nông
nghiệp. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm trong suốt quá trình thực hiện luận
án.
1.6.1 Những đóng góp về mặt lý luận
Luận án vận dụng kết hợp nhiều phương pháp để phân tích như: sử dụng
phương pháp màng bao dữ liệu (DEA) để đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả
chi phí, hiệu quả phân phối nguồn lực, từ đó xác định những điểm nghẽn trong
việc sử dụng nguồn lực đầu vào của nông hộ sản xuất rau màu; sử dụng công
cụ Metafrontier để so sánh hiệu quả sản xuất giữa các nhóm đối tượng, đây là
một công cụ khắc phục hạn chế của phương pháp DEA. Đồng thời, luận án cũng
sử dụng phương pháp hồi qui Tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất rau màu. Đây là căn cứ khoa học quan trọng của luận án để có thể
kinh doanh rau màu, đồng thời giải quyết được vấn đề đang được xã hội và địa
phương quan tâm là phải nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm
rau màu. Đặc biệt là cung cấp thông tin và cơ sở khoa học có liên quan cho công
tác khuyến nông, tuyên truyền cho người dân nhận thức rõ hơn về tình hình sản
xuất rau màu, rau màu an toàn, để có thể kiểm soát và sản xuất hiệu quả hơn,
đặc biệt là cách hành xử đối với doanh nghiệp.
Ngoài ra, những phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu của luận án sẽ khơi
gợi lên nhiều định hướng nghiên cứu tiếp theo cho các nhà khoa học trong việc
nghiên cứu ứng dụng thuộc về lĩnh vực nông nghiệp.
8