KẾ TOÁN CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG THEO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ LÃI SUẤT CỦA CHÍNH PHỦ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG THEO CHƯƠNG TRÌNH
HỖ TRỢ LÃI SUẤT CỦA CHÍNH PHỦ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

NGUYỄN LÊ KIM PHƯỢNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

 

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán cho vay vốn lưu
động theo chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần
Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương” do Nguyễn Lê Kim Phượng, sinh viên
khóa 31, khoa Kinh Tế, chuyên ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
.

ngày

Đỗ Thiên Anh Tuấn

Tp. Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu. Đặc biệt, em
xin gửi lời cảm ơn và lòng thành kính đến thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn đã giảng dạy, tận tình
hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực tập.
Em gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị, toàn thể nhân viên Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương đã giúp đỡ em trong suốt
thời gian thực tập.
Cuối cùng cảm ơn tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tinh thần cũng
như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành khóa luận này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Lê Kim Phượng


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN LÊ KIM PHƯỢNG. Tháng 06 năm 2008. “Kế Toán Cho Vay Vốn Lưu
Động theo Chương Trình Hỗ Trợ Lãi Suất của Chính Phủ tại Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi Nhánh Bình Dương”
NGUYEN LE KIM PHUONG. June 2008. “Accounting for Working Capital Loans
under The Interest Rate Support in Programme by Government at Vietnam
Technological And Commercial Joint Stock Bank – Binh Duong Branch”
Khóa luận có các nội dung chính sau:
- Giới thiệu khái quát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi
nhánh Bình Dương về quá trình hoạt động, cơ cấu bộ máy tổ chức, các sản phẩm – dịch
vụ cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của ngân hàng.
- Mô tả quy trình cho vay vốn lưu động theo chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính
phủ, trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán. Từ đó rút ra nhận xét trong
công tác kế toán tại chi nhánh đồng thời đưa ra những kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện
công tác kế toán tại ngân hàng.
- Báo cáo tình hình thuận lợi, khó khăn và kết quả cho vay vốn hỗ trợ lãi suất tại
ngân hàng, qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại chi

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3.Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

2

1.4.Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

4

2.1.Sơ lược về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

4

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển

4

2.1.2.Nội dung hoạt động chính của ngân hàng

5

2.1.3.Phân tích SWOT




3.1.Cơ sở lý luận

15

3.1.1.Các vấn đề về cho vay

15

3.1.2.Các quy định về việc hỗ trợ lãi suất theo quyết định 131/QĐ-TTg

21

3.1.3.Những quy định chung về hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng áp dụng

23

3.1.4.Tài khoản sử dụng nghiệp vụ cho vay vốn lưu động

25

3.1.5.Hướng dẫn hạch toán hỗ trợ lãi suất năm 2009

33

3.2.Phương pháp nghiên cứu

34


38

4.2.Hệ thống tài khoản sử dụng

39

4.3.Quy chế cho vay vốn lưu động được hỗ trợ lãi suất theo quyết định 131/QĐ-TTg tại
Techcombank Bình Dương

40

4.3.1.Mô tả nghiệp vụ

40

4.3.2.Điều kiện vay vốn

40

4.3.3.Các khoản vay vốn lưu động không được hỗ trợ lãi suất

41

4.3.4.Thời hạn vay, dư nợ vay được hỗ trợ lãi suất và mức hỗ trợ lãi suất

42

4.3.5.Phương thức thực hiện

42


64

5.2.Đề nghị

68

Tài liệu tham khảo

71

Phụ lục

vii
 


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CA

Cán bộ kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh tại Hội sở

CBNV

Cán bộ nhân viên

CMND

Chứng minh nhân dân


Phòng giao dịch

SX-TMDV

Sản xuất thương mại dịch vụ

TCTD

Tổ chức tín dụng

Techcombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

TMCP

Thương mại Cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSĐB

Tài sản đảm bảo

UBND

Ủy ban nhân dân



Bảng 4.6.Dư Nợ Cho Vay Hỗ Trợ Lãi Suất Các Ngân Hàng Thương Mại

61

Bảng 5.1.Bảng Kê Giao Dịch

65

ix
 


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Techcombank Bình Dương

9

Hình 4.1. Sơ Đồ Tiến Trình Thực Hiện Quy Trình Cho Vay

43

x
 


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phụ Lục Hồ Sơ
Phụ lục 2. Giấy Đề Nghị Vay Vốn Và Phương Án Kinh Doanh

hoạt động cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Trước yêu cầu trên,
hoạt động cho vay tại các NHTM cần phải có một sự quan tâm và triển khai kịp thời việc
hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh với nguồn vốn ưu đãi này.
Thực tế, nghiệp vụ cho vay là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ tài sản có của NHTM. Đây là nguồn vốn hình thành từ huy động vốn trong
khách hàng, do đó ngân hàng phải sử dụng có hiệu quả nghĩa là cho vay phải thu hồi được


nợ để trả cho người gửi tiền, thu lãi để bù đắp chi phí và mang về lợi nhuận cho ngân
hàng. Thông qua số liệu kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư,
hiệu quả đầu tư của ngân hàng. Kế toán cho vay còn giám sát tình hình cho vay và thu nợ,
theo dõi hiệu quả sử dụng vốn của từng đơn vị, qua đó hỗ trợ bộ phận tín dụng tăng
cường, khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng đối tượng khách
hàng. Đặc biệt trong thời điểm áp dụng chính sách hỗ trợ lãi suất, kế toán cho vay cần
quan tâm và hạch toán đầy đủ, hợp lý phần lãi suất được hỗ trợ để báo cáo khấu trừ từ
NHNN. Từ những phân tích trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán cho vay vốn lưu
động theo chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ” và lấy Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương làm đối tượng nghiên cứu.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các nội dung cơ bản về hình thức cho vay (trả góp, theo món, theo
hạn mức): hình thức cấp tín dụng, quy trình, điều kiện và giới hạn cấp tín dụng,…
- Nghiên cứu việc thực hiện và hiệu quả hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân
vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh.
- Mô tả cách hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay vốn lưu động theo chương trình
hỗ trợ lãi suất. Phân tích những ưu điểm và hạn chế của công tác tổ chức kế toán cho vay
tại ngân hàng.
- Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
tại ngân hàng, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng trong điều kiện
những bất ổn vĩ mô hiện nay.
1.3.Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

Qua những vấn đề đã nghiên cứu đưa ra những kết luận tổng quát, trên cơ sở đó đề
xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh.

CHƯƠNG 4
3
 


KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1.Phần mềm kế toán sử dụng (chương trình Globus)
4.1.1.Giới thiệu chung
- Hệ thống phần mềm ngân hàng Globus T24 (Temenos Holding NV - Thụy Sĩ) là
một công nghệ phần mềm hiện đại có nhiều tiện ích vượt trội tạo thuận lợi cho công tác
quản trị, điều hành và giao dịch khách hàng. Công nghệ phần mềm T24 của Temenos có
khả năng thực hiện tới 1.000 giao dịch/ giây, cùng lúc cho phép tới 110.000 người truy
cập và quản trị 50 triệu tài khoản.
- T24 là một hệ thống tin học được sử dụng cho hạch toán, quản trị ngân hàng một
cách toàn diện. T24 hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chuẩn khắc khe nhất của thị trường
dịch vụ tài chính quốc tế nhờ những tính năng nổi trội như sau:
+ Tính thống nhất: cho phép quản trị trung tâm với các khối xử lý nghiệp vụ đa
dạng, được tích hợp chặt chẽ.
+ Tính cập nhật: cho phép xử lý các giao dịch, truy vấn thông tin theo thời gian
thực (trực tuyến) và khi chạy khóa ngày.
+ Xử lý đa tệ: cho phép xử lý giao dịch nhiều đồng tiền khác nhau, tự động quy đổi
theo tỷ giá định trước.
- Thông tin được lưu trữ trong T24 theo 3 giai đoạn:
+ Chưa phê duyệt: khi thông tin đã được nhập xong vào một bản ghi nào đó và
người nhập liệu ghi lại thì một Bản ghi chưa phê duyệt ra đời. Bản ghi này chưa có hiệu
lực trong T24 chừng nào chưa được phê duyệt bởi người có thẩm quyền (kiểm soát viên,

b.Thông tin TSĐB
- Là ứng dụng ghi nhận giá trị các món TSĐB và các thông tin khác.
- Khai báo thông tin TSĐB là phần con của Quyền TSĐB. Do vậy, khi thay đổi các
giá trị như mã TSĐB, đơn vị hạch toán TSĐB thì phải thay đổi ở cả mẹ và con. Các thông
tin cần nhập: mã số thông tin TSĐB tương ứng với mã số Quyền TSĐB của khách hàng
đó, mã chi nhánh, loại tiền các giá trị TSĐB theo định giá của Tecombank được xác định
trong hợp đồng cầm cố thế chấp với ngân hàng, giá trị thị trường của TSĐB, giá trị định
giá của Tecombank, phần trăm đảm bảo tối đa theo giá trị định giá của Techcombank,
5
 


ngày hạch toán nhập ngoại bảng TSĐB, mã TSĐB, nguồn gốc TSĐB: tài sản của chính
khách hàng, tài sản của bên thứ ba và tài sản hình thành từ vốn vay Techcombank, ngày
hết hiệu lực của hợp đồng cầm cố thế chấp, nơi nhập TSĐB, mã bộ phận quản lý TSĐB,
mã cán bộ quản lý khách hàng đó.
Lưu ý, khi khách hàng trả hết nợ và giải chấp TSĐB, tiến hành xuất kho TSĐB thì
chỉ cần vào phần khai báo thông tin TSĐB nhập ngày giải chấp vào.
4.1.3.Nghiệp vụ khai báo hạn mức
- Hạn mức là một phân hệ thiết yếu của hệ thống T24, được thiết kế để quản lý rủi
ro trong các mảng nghiệp vụ như Thấu chi, Tín dụng, Thư tín dụng chứng từ, Bảo lãnh…
Hạn mức khách hàng là quan trọng nhất và được quản lý trực tuyến, cập nhật tức thì khi
hạch toán.
- Về mặt nghiệp vụ, hiện nay Techcombank đang cấp chủ yếu hạn mức khách hàng
cho các sản phẩm thấu chi, tín dụng. Hạn mức được liên kết với TSĐB theo đó giá trị hạn
mức có thể biến đổi tự động tương ứng với giá trị đảm bảo tối đa của TSĐB. Hạn mức
còn được liên kết trực tiếp với các loại nghĩa vụ của khách hàng.
- Hạn mức được chia theo tính chất quay vòng và giảm dần.
+ Hạn mức quay vòng cho phép hạn mức trở lại giá trị ban đầu khi khách hàng
hoàn lại nghĩa vụ với ngân hàng. Ví dụ: khách hàng được cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn

là ngày được giải ngân. Sau đó khai báo khoản vay được hỗ trợ lãi suất bình thường cho
riêng bút toán mã số khoản vay mới khai báo.
- Nhập liệu: mã số khoản vay (mã bút toán) này bắt đầu hiệu lực hỗ trợ lãi suất
(ngày giải ngân khoản vay được hỗ trợ), ngày kết thúc hỗ trợ lãi suất của khoản vay, lãi
suất hỗ trợ khoản vay (4%), chọn trạng thái được hỗ trợ lãi suất, ngày khai báo khoản vay
được hỗ trợ lãi suất.
- Sau khi, KTGD ghi nhận, kiểm soát viên thực hiện phê duyệt để hoàn tất quá
trình khai báo khoản vay được hỗ trợ lãi suất.
4.1.6.Thu gốc và lãi tiền vay
a.Thu lãi tiền vay
- Lãi tích lũy được hệ thống tính tự động. Căn cứ theo lịch trả lãi đã được đặt bởi
KTGD khai báo khi phát vay mà hệ thống hạch toán khi đến hạn, bằng cách trừ tiền ở tài
khoản được khai báo (khi trả lãi) hoặc chuyển sang quá hạn.

7
 


- Thao tác khi khách hàng đến trả lãi thì tại màn hình trả, KTGD đặt lịch thu lãi về
ngày hôm nay (ngày khách hàng đến nộp tiền). Sau khi ghi nhận, màn hình sẽ hiện ra số
lãi tích luỹ từ lần trả trước đến hôm nay. Nếu hợp đồng không có lãi quá hạn phát sinh từ
trước thì con số này chính là số lãi KTGD cho khách hàng nộp. Nếu hợp đồng còn có lãi
quá hạn phát sinh từ trước thì KTGD phải ưu tiên thu lãi quá hạn trước.
b.Thu gốc vốn lưu động (tất toán)
- Tất toán là một nghiệp vụ đòi hỏi tính chính xác cao để tránh rủi ro cho ngân
hàng. Vì vậy, KTGD tính toán lại bằng tay (lập bảng excel) toàn bộ lãi phát sinh của hợp
đồng vay vốn. Sau đó đối chiếu số lãi tính được này với số thực tế trả nợ trên T24. Sau
khi tính ra số gốc và lãi phải thu còn lại khi tất toán, KTGD so sánh kết quả tính được với
số dư trong T24. Nếu không khớp thì phải tiến hành điều chỉnh số dư trong T24 cho thích
hợp (chủ yếu là điều chỉnh lãi).

Minh-giao dịch chuyển khoản-số bảo mật
4.3.Quy chế cho vay vốn lưu động được hỗ trợ lãi suất theo quyết định 131/QĐ-TTg
của Chính phủ tại Techcombank Bình Dương
4.3.1.Mô tả nghiệp vụ
Techcombank cho vay vốn lưu động đối với những khách hàng có nhu cầu bổ sung
vốn kinh doanh, theo các chu kỳ kinh doanh ngắn hạn, từ đó giúp ổn định nguồn tài chính
và tăng tính chủ động trong việc lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng. Hầu hết, các nghiệp vụ cho vay vốn lưu động tại Techcombank Bình Dương hiện
nay là cho vay theo hạn mức. Ngân hàng sẽ mở một hạn mức cho vay cho khách hàng
một lần, cho những lần giải ngân khác nhau, miễn là khoản vay của khách hàng còn trong
thời hạn cấp hạn mức và tổng dư nợ vay không vượt quá hạn mức đã cấp.
Theo QĐ số 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 của Chính phủ và Thông tư số
02/2009/TT-NHNN ngày 03/02/2009 của NHNN Việt Nam, những khoản vay vốn lưu
động trên có đủ những điều kiện sau đây thì sẽ được hỗ trợ lãi suất trong khoảng thời gian
từ 01/02/2009 đến 31/12/2009.
4.3.2.Điều kiện vay vốn
- Đối tượng khách hàng: Techcombank chỉ xem xét và quyết định cho vay đối với
những khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
+ Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam: tổ chức; cá nhân và chủ
doanh nghiệp; đại diện của hộ gia đình; đại diện của tổ chức; thành viên hợp danh phải có
9
 


năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân
nước ngoài phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo đúng quy định của
pháp luật tại nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật
nước đó được Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản
pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.

mặt hàng tiêu dùng.
- Các khoản cho vay để đầu tư kinh doanh chứng khoán
- Các khoản cho vay để mua, bán quyền sử dụng đất được thống kê theo quy định
của NHNN Việt nam tại văn bản số 5659/NHNN-CSTT ngày 25/6/2008.
4.3.4.Thời hạn vay, dư nợ vay được hỗ trợ lãi suất và mức hỗ trợ lãi suất
- Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất là thời hạn vay thực tế kể từ ngày giải ngân
vốn vay đến ngày trả nợ theo hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá ngày 31/12/2009
và không quá 08 tháng kể từ ngày giải ngân.
- Khoản vay có thời hạn vay vượt quá ngày 31/12/2009 thì chỉ được hỗ trợ lãi suất
đối với khoảng thời gian vay trong năm 2009.
- Dư nợ vay được hỗ trợ lãi suất là dư nợ vay trong hạn thực tế.
- Các khoản vay quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay thì không tính hỗ trợ lãi suất
kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn hoặc được thời điểm gia hạn nợ.
4.3.5.Phương thức thực hiện
- CA (Credit Admin-cán bộ kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh tại Hội sở) là
đơn vị duy nhất thực hiện hạch toán tiền hỗ trợ lãi suất cho tất cả các khoản vay được hỗ
trợ lãi suất của toàn hệ thống.
- Hàng ngày, CA thực hiện rà soát các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất đã trả đủ
số lãi tiền vay của kỳ trả lãi sau khi trừ đi lãi tiền vay được hỗ trợ để tính toán và thực
hiện hạch toán bù tiền hỗ trợ lãi suất cho khách hàng.
- Trưởng đơn vị Techcombank Bình Dương, chỉ định cán bộ đầu mối chịu trách
nhiệm in “Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất cho vay” lấy xác nhận của trưởng đơn vị, lấy xác
nhận của khách hàng vay, tập hợp đối chiếu với bảng liệt kê danh sách các khoản cho vay
đã được thực hiện hỗ trợ lãi suất của đơn vị mình và gửi kèm báo cáo các khoản vay được
hỗ trợ lãi suất về CA Hội sở vào ngày 05 hàng tháng.
4.4.Quy trình cho vay vốn lưu động
11
 



TSĐB

Hoàn
thiện hồ
sơ thủ tục

Giải
ngân

Theo dõi
thu hồi
lãi vay

Phê duyệt
thẩm định

Lập
thông báo
cho vay

Tất tóan
khoản
vay

Xuất
kho
TSĐB

Nguồn Phòng Kinh doanh
4.4.1.Thẩm định và phê duyệt cho vay

+ Thẩm định phương án kinh doanh, dự án đầu tư, mục đích sử dụng vốn vay và
khả năng trả nợ của khách hàng
+ Thẩm định TSĐB của khách hàng.
- Sau đó, CVKH sẽ lập Báo cáo thẩm định kèm với hồ sơ vay vốn chuyển cho
lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm soát, phê duyệt nội dung thẩm định. CVKH có trách
nhiệm thẩm định, kiểm tra ngay khi phát sinh các khoản vay ngắn hạn bằng VND của
khách hàng để làm vốn lưu động sản xuất – kinh doanh trong khoảng thời gian từ
01/02/2009 đến 31/12/2009 tại đơn vị mình để xác định khoản vay thuộc đối tượng được
hay không được hỗ trợ lãi tiền vay. Đối với các khoản vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất,
CVKH phải ghi rõ khoản vay đủ điều kiện để được hưởng hỗ trợ lãi suất trong Báo cáo
thẩm định.
13
 


c.Phê duyệt thẩm định
Lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát lại nội dung phân tích tín dụng
của CVKH. Nếu không đồng ý cho vay, lãnh đạo phòng kinh doanh sẽ trả lại bộ hồ sơ vay
cho CVKH và nêu rõ lý do không chấp nhận Nếu đồng ý cho vay, lãnh đạo phòng kinh
doanh sẽ ký duyệt và trình lên ban Giám đốc phê duyệt lần 2.
+ Đối với các khoản vay thuộc quyền xét duyệt của chi nhánh Bình Dương (dưới
500 triệu đồng) thì ban Giám đốc chi nhánh ký duyệt đề xuất cấp tín dụng cho khách
hàng.
+ Đối với các khoản vay ngoài quyền xét duyệt của chi nhánh Bình Dương (trên
500 triệu đồng) thì Giám đốc chi nhánh ký và phê duyệt đề xuất được tái thẩm định. Chức
năng tái thẩm định thuộc phòng thẩm định/ Khối tín dụng và quản trị rủi ro sẽ cử chuyên
viên tái thẩm định đến chi nhánh tiếp nhận bộ hồ sơ vay và tiến hành đi thực tế thẩm định
lại. Sau đó, chuyên viên tái thẩm định lập Báo cáo tái thẩm định trình lên hội đồng tín
dụng miền Nam phê duyệt và chuyển báo cáo tái thẩm định xuống cho chi nhánh.
Nhận xét:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status