BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
--------------
CÁC TIỀN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI
LÒNG TRUNG THÀNH ĐỊA PHƢƠNGNGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hoà Chí Minh – Naêm 2018
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
--------------
CÁC TIỀN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI
LÒNG TRUNG THÀNH ĐỊA PHƢƠNGNGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hoà Chí Minh – Naêm 2018
iii
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ
những nhóm cư dân chuyên biệt.
Do vai trò đặc biệt quan trọng của lòng trung thành cư dân
trong phát triển kinh tế địa phương, tính mới mẻ của nghiên cứu
lòng trung thành của cư dân, sự quan tâm và sự thành công của
Bình Dương trong phát triển kinh tế, trong thu hút - giữ chân nhân
lực, nên nghiên cứu lòng trung thành của cư dân đối với địa phương
tại Bình Dương là cần thiết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu vai trò lòng trung thành đối với địa phương, khám
phá các tiền tố tác động đến lòng trung thành của cư dân đối với địa
phương nhằm đề xuất hàm ý chính sách gây dựng lòng trung thành.
Để thực hiện nhiệm vụ trên, nghiên cứu đã đặt ra những mục
tiêu cụ thể như sau:
-
Làm rõ vai trò lòng trung thành của cư dân trong marketing
địa phương.
-
Xác định các yếu tố tác động đến lòng trung thành, phát triển
mô hình khái niệm các tiền tố tác động đến lòng trung thành đối với
địa phương của cư dân.
-
Kiểm định các mối quan hệ của lòng trung thành đã được đề
xuất trong mô hình nghiên cứu; đo lường mức độ tác động của các
tiền tố đến lòng trung thành.
trung thành đối với địa phương của cư dân?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Lòng trung thành đối với địa phương của cư dân và các yếu tố
tác động tới lòng trung thành đối với địa phương của cư dân.
Phạm vi nghiên cứu:
Lòng trung thành cùng các yếu tố tác động đến lòng trung
thành của cư dân, trong mối quan hệ với marketing địa phương, tại
tỉnh Bình Dương.
Thời gian khảo sát bắt đầu từ 15/10/2016 đến 1/6/2017 và
được chia làm 3 giai đoạn.
Đối tượng khảo sát:
-
Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định tính là: các chuyên
gia kinh tế và xã hội học tại TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương; cư
dân sống tại Bình Dương.
-
trên sẽ giúp địa phương xác định những nhiệm vụ trọng tâm trong
việc thu hút và giữ chân cư dân, đặc biệt là những cư dân có đặc
điểm nhân khẩu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.
-
Đề xuất hàm ý chính sách giúp nâng cao lòng trung thành của
cư dân đối với địa phương.
-
Nghiên cứu đã vạch ra sự mới mẻ và tính cần thiết trong việc
nghiên cứu lòng trung thành của cư dân đối với địa phương.
1.7. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Marketing địa phƣơng
2.1.1. Lịch sử phát triển của marketing địa phƣơng
Quá trình phát triển của nghiên cứu marketing địa phương trải
qua ba thế hệ: xúc tiến địa phương, chào bán các vị trí địa phương,
marketing địa phương.
Cùng với các giai đoạn phát triển của việc nghiên cứu
thiết kế chiến lược marketing; (4) lập kế hoạch các chương trình
tiếp thị; (5) tổ chức và nỗ lực xúc tiến thị trường.
Liên quan đến việc xây dựng sản phẩm địa phương sao cho
thỏa mãn những khách hàng then chốt, Kotler và cộng sự (1993,
1999) đã cho thấy các yếu tố thuộc năng lực cạnh tranh và phát triển
bền vững cũng tạo nên sức hấp dẫn của sản phẩm địa phương. Để
xác định được những cơ hội, những đe dọa và xây dựng được sản
phẩm địa phương hấp dẫn thì nghiên cứu, phân tích khách hàng
mục tiêu là yêu cầu bắt buộc.
Như vậy, để marketing địa phương hiệu quả thì việc phân tích
khách hàng là cư dân ở khía cạnh tâm lý, phân tích tác yếu tố tác
động đến tâm lý như: năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững
của địa phương là cần thiết.
2.1.4. Mối liên hệ giữa marketing và lòng trung thành
Dick và Basu (1994) cho rằng: lòng trung thành là một trong
những yếu tố trọng tâm của kế hoạch marketing, nó cung cấp cơ sở
quan trọng cho việc phát triển một lợi thế cạnh tranh bền vững.
Royce (1908), Ward (1998) cho thấy: người lao động và cư dân
trung thành đóng góp rất lớn cho sự phát triển địa phương.
Dưới áp lực cạnh tranh khốc liệt và nguồn lực có hạn, giữ
chân khách hàng là cư dân- người lao động đã trở thành một công
7
cụ quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của địa
phương. Nghiên cứu lòng trung thành và các yếu tố tác động đến
lòng trung thành là hoạt động không thể thiếu nhằm giúp hoạt động
marketing địa phương đạt hiệu quả, đặc biệt xét về phía cạnh phát
triển kinh tế bền vững.
2.2. Lòng trung thành và các yếu tố tác động đến lòng trung
Các quan niệm: (1) yếu tố hài lòng và yếu tố lợi ích - chi phí
tác động đến quá trình chuyển đổi từ trung thành nhận thức sang
trung thành tình cảm (Oliver,1999; Kalyanaram và Little, 1994),
(2) lòng trung thành tình cảm chịu tác động bởi sự gia tăng tính
hấp dẫn của các sản phẩm cạnh tranh (Sambandam và Lord, 1995)
và là sự vận hành của tình cảm gắn kết ( Huang, 2016) đã cho thấy
sự hài lòng, gắn kết, khả năng cạnh tranh, và phát triển bền vững
của sản phẩm địa phương góp phần hình thành nên lòng trung
thành địa phương.
2.2.3. Các yếu tố tiền đề của lòng trung thành đối với địa
phƣơng
Tổng quan các nghiên cứu về lòng trung thành đã cho thấy:
(1) Khi nghiên cứu các chiều kích của lòng trung thành thì
quá trình hình thành lòng trung thành chịu ảnh hưởng của sự hài
lòng (Oliver, 1999), của yếu tố khả năng cạnh tranh bền vững
(Kalyanaram và Little, 1994; Sambandam và Lord, 1995), và của
tình cảm gắn kết (Huang, 2016).
(2) Các nghiên cứu đi trước về lòng trung thành đối với địa
phương đã xác định các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến lòng trung
thành với địa phương là: hạnh phúc- sự tự tôn (Gilboa và Herstein,
2012), là sự gắn kết (Jaafar, 2012; Bình Nghiêm Phú, 2015), là sự
hài lòng (Jaafar, 2012; Bình Nghiêm Phú, 2015), là hình ảnh địa
phương với nhiều yếu tố thuộc năng lực cạnh tranh và phát triển bền
vững địa phương (Bình Nghiêm Phú, 2015) ( Phụ lục 1).
10
Do vậy, nghiên cứu nhận định các yếu tố hài lòng, gắn kết,
năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững có thể là tiền đề của lòng
trung thành
đình, thời gian cư trú đến mối quan hệ giữa sự hài lòng, sự gắn kết,
năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững với lòng trung thành.
Như vậy, tìm hiểu các yếu tố tiền đề lòng trung thành địa
phương cho thấy:
- Lòng trung thành địa phương có thể chịu tác động trực tiếp
bởi sự hài lòng địa phương, sự gắn kết địa phương, năng lực cạnh
tranh địa phương và tính bền vững trong phát triển;
- Các yếu tố nhân khẩu như tuổi tác, tình trạng gia đình, giới
tính, trình độ, thời gian sống, thu nhập có thể tác động đến mối
quan hệ giữa sự hài lòng, sự gắn kết, năng lực cạnh tranh, phát
triển bền vững với lòng trung thành.
2.2.4. Sự hài lòng
Lu (1999) cho rằng: hài lòng địa phương là nhận thức của một
người về khả năng cộng đồng đáp ứng mục tiêu và nhu cầu cá nhân
của người đó.
Stedman (2002) cho rằng đó là sự tổng hợp đa chiều về chất
lượng cảm nhận đối với một địa phương cụ thể.
Tổng hợp các quan điểm trên Smith (2011, trang 1) cho rằng:
hài lòng địa phương là “mức độ đáp ứng về vật chất, về xã hội và
các yếu tố cá nhân mà cộng đồng cung cấp như: môi trường vật
chất, sự sẵn có các dịch vụ, chất lượng nhà, mạng lưới tương tác,
cảm giác thuộc về, sự chấp nhận, hệ thống qui tắc và giá trị”.
2.2.5. Sự gắn kết đối với địa phƣơng
Tuan (1974) đã định nghĩa gắn kết địa phương như là một
không gian có ý nghĩa đối với một cá nhân, khi hiểu biết về địa
phương này phát triển. Ballinger và Manning (1997) nhận định gắn
12
kết địa phương là một tập hợp con các cảm xúc của địa phương.
vượng hơn”.
Quan niệm của WEF (2013), IMD (2014), Newall (1992) cho
thấy để nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương thì cần tạo
dựng môi trường phát triển kinh tế hiệu quả- bền vững, quan tâm
đến chất lượng lao động và việc tái tạo sức lao động. Đây cũng là
cơ sở để người dân có cuộc sống thịnh vượng, chất lượng cao.
Dựa trên các chỉ số mà các nghiên cứu trước cùng quan tâm
khi đánh giá năng lực cạnh tranh, dựa trên việc phân nhóm trong
bộ tiêu chí của Webster và Muller (2000), IMD (2014), và đồng tình
với quan điểm của Rogerson (2009) về sự cần thiết bổ sung nhóm
chất lượng cuộc sống vào việc đánh giá năng lực cạnh tranh,
nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh qua bốn nhóm tiêu chí: cơ
sở hạ tầng, vốn nhân lực, chất lượng cuộc sống, năng lực quản lý.
2.2.7. Tính bền vững trong phát triển của địa phƣơng
Năm 1987, Ủy ban Thế giới về môi trường và phát triển
(WCED) đã đưa ra khái niệm phát triển bền vững như sau: "Phát
triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu
hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ tương lai...".
Năm 2000, phát triển những quan điểm của Hội nghị thượng
đỉnh thế giới lần một (1992), Hội nghị môi trường sống lần II của
Liên Hiệp Quốc (1996), Hội đồng phát triển bền vững của Liên
Hiệp Quốc (UNCSD) đã đưa ra bộ tiêu chí bốn chiều của sự phát
triển bền vững gồm: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế .
Sự xuất hiện của nhóm “thể chế” trong bộ tiêu chí thứ 1 của
UNCSD đã cho thấy quan niệm địa phương phát triển bền vững nên
xét theo bốn khía cạnh: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế. Để
14
Phát triển bền vững
→ Lòng trung thành
H4
Sự gắn kết
→ Lòng trung thành
H5
Đặc điểm cá nhân
→ Giả thuyết H1
H6
Đặc điểm cá nhân
→ Giả thuyết H2
H7
Đặc điểm cá nhân
→ Giả thuyết H3
H8
16
3.2. Nghiên cứu lý thuyết
Kết quả nghiên cứu lý thuyết chương 2 đã giúp nghiên cứu
hình thành thang đo nháp 1 phù hợp với bối cảnh nghiên cứu là tỉnh
Bình Dương và đối tượng khảo sát là cư dân.
3.3. Phỏng vấn chuyên gia và dân cƣ
Phỏng vấn chuyên gia nhằm giúp nghiên cứu xác định quan
niệm của các chuyên gia về lòng trung thành đối với địa phương, sự
hài lòng với địa phương, các yếu tố có thể tạo nên lòng trung thành
địa phương, các góp ý cho bảng hỏi khảo sát cư dân.
Đối với cư dân, việc phỏng vấn thử sẽ giúp nghiên cứu xác
định những bất cập của bảng hỏi để có cơ sở điều chỉnh bảng hỏi
phù hợp đối với đối tượng trong nghiên cứu định lượng.
Qua kết quả phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn thử cư dân,
bảng hỏi đã được chỉnh sửa theo hướng đơn giản và dễ hiểu. Bảng
hỏi từ 93 biến đã được rút gọn thành 62 biến. Không có sự bổ sung
yếu tố mới hoặc biến mới.
3.4. Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ - Đánh giá sơ bộ thang đo
các khái niệm nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện với cư dân đang
sống tại Bình Dương thỏa cả 3 điều kiện: (1) Cư ngụ từ 3 năm trở
lên, (2) Từ 20 tuổi trở lên, (3) Đang đi làm toàn thời gian.
Số bảng câu hỏi đạt yêu cầu đưa vào phân tích là 141.
Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng
câu hỏi sau khi đã hướng dẫn cách trả lời bảng câu hỏi.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Nghiên cứu đã dùng Cronbach’s alpha để đánh giá sơ bộ độ
có trọng số nhân tố lớn hơn 0,5.
-
Tính bền vững trong phát triển: Kết quả phân tích là hệ số
KMO = 0,865 nằm trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤ 1. Như vậy, phân
tích nhân tố là thích hợp. Kiểm định Bartlett với Sig. = 0.000 thể
hiện các biến có mối tương quan với nhau trong tổng thể. Engevalue
= 1,144 ≥ 1 và tổng phương sai trích 60,823% ≥ 50%, do đó thang
đo được chấp nhận. Biến DTXH5 có trọng số hơi thấp, là 0,484
0,5. Như vậy, sau khi phân tích EFA, thang đo Sự gắn kết đối với
địa phương vẫn gồm 13 biến quan sát, thang đo sự hài lòng gồm 4
biến quan sát, thang đo sự trung thành gồm 5 biến quan sát.
19
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện tại tỉnh Bình Dương.
Đối tượng khảo sát là cư dân thỏa 3 điều kiện: (1) Cư ngụ tại
Bình Dương trên 3 năm, (2) 20 tuổi trở lên, (3) Đang đi làm toàn
thời gian.
Có 676 bảng trả lời được sử dụng để phân tích và kiểm định.
4.2. Kiểm định thang đo
Phân tích độ tin cậy
Kết quả Cronbach’s alpha cho thấy: các thang đo đều đạt độ
tin cậy cao, lớn hơn 0,7. Có bốn biến có hệ số tương quan biến tổng
thấp là CSHT1, VNL4, CLCS7, PT2. Tuy nhiên, các biến này đều
quan trọng trong đo lường khái niệm và có hệ số tương quan biến
tổng lớn hơn 0,3 nên vẫn được giữ và sẽ kiểm tra lại độ tin cậy
trong các phần phân tích tiếp theo.
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá sẽ được thực hiện trên 2 nhóm.
Nhóm 55 biến độc lập và nhóm 5 biến phụ thuộc.
Kết quả phân tích nhân tố khám khá EFA từ 55 biến độc lập
cho thấy: KMO = 0,946 > 0,5 và Sig.= 0,000, như vậy phân tích
EFA là phù hợp; có 11 nhân tố được rút trích tại điểm dừng 1,058
-
Kết quả kiểm định CFA tất cả các thang đo (mô hình tới hạn)
Đánh giá mức độ phù hợp của dữ liệu với thực tế cho thấy
CMIN/DF =
2,594; GFI = 0,829; TLI = 0,888; CFI = 0,894;
RMSEA = 0,049. Như vậy, dữ liệu phù hợp với thực tế liệu ở mức
độ chấp nhận được.
Tìm hiểu trọng số chuẩn hóa λ của các biến đo lường thì thấy
các biến đều có trọng số chuẩn hóa cao (> 0,50) và có ý nghĩa thống
kê (P < 0,05), nên thang đo đạt giá trị hội tụ.
Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm đa hướng với
đơn hướng cho thấy ta thấy hệ số tương quan của các cặp khái niệm
đều khác 1 và có ý nghĩa thống kê (p = 0,000). Do đó, các cặp khái
niệm đều đạt giá trị phân biệt.
21
Kiểm định độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các
thang đo trong mô hình tới hạn cho thấy tất cả các khái niệm đều có
CR ≥ 0,6 và phương sai trích AVE ≥ 0,5 nên có thể kết luận bộ
thang đo này đạt yêu cầu về độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích.
4.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.
Kiểm định mô hình và giả thuyết các tiền tố tạo nên lòng
trung thành
9,949
***
NLCTTT
-0,046
0,049
0,235
0,814
PTBV TT
0,121
0,039
3,062
0,002
SGK TT
0,388
0,044