KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÀN COFFEE TABLE WITH
SHELF TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH ĐỒ GỖ QUỐC TẾ IFC
Tác giả
ĐÀO XUÂN KHÁNH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
Ngành Chế Biến Lâm Sản
Giáo viên hướng dẫn
Tiến sĩ Hoàng Thị Thanh Hương
Tháng 06/2009
i
Lời cảm ơn
Xin cảm ơn đất nước Việt Nam đã cho tôi cuộc sống hòa bình, ấm no hạnh phúc.
Xin cảm ơn Ba Mẹ đã sinh con ra và nuôi nấng con đến khi con được ngày hôm
nay.
Xin cảm ơn thầy cô đã tận tình dạy bảo em trong những năm học dưới mái trường
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Xin cảm ơn TS. Hoàng Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn em hoàn tất đề tài.
Xin cảm ơn các bạn trong tập thể lớp Chế biến lâm sản khóa 31 đã tận tình giúp đỡ
tôi trong thời gian qua.
Xin cảm ơn anh chị em trong công ty IFC đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập
vừa qua.
Thủ Đức, ngày 10 tháng 07 năm 2009.
Sinh viên thực hiện
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa .............................................................................................. i
Lời cảm ơn............................................................................................ ii
Tóm tắt.................................................................................................. iii
Mục lục................................................................................................. iv
Danh sách các chữ viết tắt .................................................................... viii
Danh sách các hình ảnh ........................................................................ ix
Danh sách các bảng .............................................................................. x
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ................................................................................. 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................. 2
1.2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu ...................................................... 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu .................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu.................................................................... 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................................ 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN......................................................................... 4
2.1 Tổng quan ngành chế biến gỗ Việt Nam........................................ 4
2.1.1 Thuận lợi...................................................................................... 4
2.1.2 Khó khăn ..................................................................................... 5
2.2 Tổng quan Công ty liên doanh đồ gỗ quốc tế IFC ........................ 6
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển............................................... 6
2.2.2 Vị trí địa lý của công ty ............................................................... 7
2.2.3 Đội ngũ quản lý ........................................................................... 7
2.2.4. Cơ cấu tổ chức quản lý ............................................................... 7
2.2.5 Tình hình nguyên vật liệu............................................................ 9
2.2.6 Tình hình máy móc thiết bị ......................................................... 9
4.2.2 Chức năng sản phẩm ................................................................... 21
4.2.3 Phân tích kết cấu sản phẩm ......................................................... 21
4.3 Khảo sát quy trình sản xuất ............................................................ 24
4.3.1 Công đoạn lựa chọn nguyên liệu và pha phôi ............................. 24
4.3.2 Công đoạn sơ chế ........................................................................ 25
4.3.3 Công đoạn tinh chế...................................................................... 27
v
4.3.4 Công đoạn lắp ráp........................................................................ 28
4.3.5 Công đoạn sơn ............................................................................ 29
4.4 Tính toán tỉ lệ lợi dụng gỗ ............................................................. 29
4.4.1 Thể tích tiêu hoa để sản xuất sản phẩm....................................... 29
4.4.2 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất sản phẩm .................. 30
4.4.3 Tỷ lệ lợi dụng gỗ ......................................................................... 30
4.5 Các dạng khuyết tật phát sinh trong quá trình sản xuất ................. 30
4.5.1 Tỷ lệ khuyết tật ở khâu lựa chọn nguyên liệu ............................. 31
4.5.2 Tỷ lệ lợi dụng gỗ công đoạn pha cắt phôi ................................... 31
4.5.3 Tỷ lệ lợi dụng gỗ công đoạn gia công sơ chế.............................. 31
4.5.3 Tỷ lệ lợi dụng gỗ công đoạn gia công tinh chế ........................... 32
4.6 Kết quả hệ số sử dụng máy ............................................................ 34
4.6.1 Máy cưa đĩa ................................................................................. 34
4.6.2 Máy rong cạnh............................................................................. 34
4.6.3 Máy bào ....................................................................................... 34
4.6.4 Máy phay ..................................................................................... 34
4.6.5 Máy đánh mộng........................................................................... 34
4.6.6 Máy khoan ................................................................................... 34
4.6.7 Máy chà nhám ............................................................................. 34
4.6.5 Thống kê hệ số sử dụng máy....................................................... 34
4.7. Tính toán năng suất máy móc thiết bị ........................................... 39
TCCT:
Tinh chế chi tiết.
TCSP:
Tinh chế sản phẩm.
SCCT:
Sơ chế chi tiết.
SCSP:
Sơ chế sản phẩm.
SCPP:
Sơ chế phế phẩm.
NL:
Nguyên liệu.
TCSP:
Tinh chế sản phẩm.
ĐVT :
Bảng 4.3: Thống kê phụ kiện liên kết ............................................................. 24
Bảng 4.4: Tỉ lệ khuyết tật gỗ ở khâu lựa chọn nguyên liệu............................. 31
Bảng 4.5: Tỉ lệ khuyết tật gỗ ở khâu sơ chế ................................................... 32
Bảng 4.6: Tỉ lệ khuyết tật trong công đoạn tinh chế sản phẩm ...................... 32
Bảng 4.7: Hệ số sử dụng máy cưa đĩa ........................................................... 35
Bảng 4.8: Hệ số sử dụng máy rong cạnh......................................................... 35
Bảng 4.9: Hệ số sử dụng máy bào................................................................... 36
Bảng 4.10: Hệ số sử dụng máy phay............................................................... 36
Bảng 4.11: Hệ số sử dụng máy đánh mộng.................................................... 37
Bảng 4.12 : Hệ số sử dụng máy khoan............................................................ 37
Bảng 4.13 : Hệ số sử dụng máy chà nhám ...................................................... 38
Bảng 4.14 : Thống kê hệ số sử dụng máy ....................................................... 38
Bảng 4.15 :Năng suất máy cưa đĩa.................................................................. 39
Bảng 4.16 : Năng suất máy bào....................................................................... 40
Bảng 4.17 : Năng suất máy phay..................................................................... 40
Bảng 4.18 : Năng suất máy đánh mộng........................................................... 41
Bảng 4.19 : Năng suất máy khoan................................................................... 41
Bảng 4.20: Năng suất máy chà nhám ............................................................. 42
x
LỜI NÓI ĐẦU
Trong đời sống xã hội hiện nay, gỗ là một trong những loại vật liệu tự nhiên
được con người biết đến và sử dụng nhiều nhất. Từ những ngôi nhà thôn quê mộc mạc
cho đến những cao ốc chọc trời nơi đô thị sầm uất, từ những vật dụng đơn giản như
chiếc ghế, chiếc bàn ở gia đình cho đến những căn phòng sang trọng nơi công sở, nhà
hàng, khách sạn cao cấp,…sản phẩm đồ gỗ đã trở nên quen thuộc và ngày càng có giá
trị trong sự phát triển của xã hội. Mặc dù hiện nay xuất hiện nhiều loại vật liệu mới
như chất dẻo, kim loại, chất tổng hợp… nhưng vẫn chưa thể thay thế loại vật liệu tự
dùng bị giảm sút. Tuy nhiên ngành chế biến gỗ Việt Nam vẫn tiếp tục phát triển, khả
năng cạnh tranh và chất lượng sản phẩm gỗ vẫn đáp ứng được nhu cầu của các đối tác
nhập khẩu và đang trở thành một mặt hàng có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Bên cạnh nhiều thuận lợi, ngành gỗ vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong đó vấn
đề nguyên liệu là một vấn đề quan trọng. Hiện nay, nguồn nguyên liệu gỗ trong nước
chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu trong nước và gần 80% nguyên liệu phải nhập khẩu. Vì
vậy việc tiết kiệm nguyên liệu là vấn đề cấp bách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Việc tiết kiệm nguyên liệu trong quá trình sản xuất cần có nhiều yếu tố trong đó quy
trình công nghệ là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng, quyết định chất
lượng cũng như giá thành của một sản phẩm. Do vậy việc khảo sát quy trình sản xuất
được thực hiện nhằm tìm ra những ưu nhược điểm trong quy trình sản xuất, từ đó đề ra
những biện pháp khắc phục nhằm giảm tỷ lệ khuyết tật của gỗ, nâng cao tỷ lệ lợi dụng
gỗ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất là vấn đề cấp thiết.
1.2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu :
1.2.1 Mục đích nghiên cứu :
Đề tài “ Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Coffee table with
shelf tại công ty liên doanh đồ gỗ quốc tế IFC ” nhằm đạt được mục đích nâng cao tỷ
2
lệ lợi dụng gỗ, ưu nhược điểm trong quá trình sản xuất. Từ đó đề xuất biện pháp công
nghệ hợp lý hơn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần hiệu quả trong sản
xuất tại công ty.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty, tôi tập trung vào các mục tiêu chính
như sau: khảo sát nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm, khảo sát sản phẩm bàn Coffee
table with shelf, khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khảo sát và tính toán
tỷ lệ lợi dụng gỗ qua từng công đoạn, tính toán tỷ lệ khuyết tật trên từng công đoạn.
Từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục để hoàn thiện quy trình sản xuất.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
rất rõ ràng, công minh, phù hợp đối với nền kinh tế nói chung và nói riêng là đối với
các doanh nghiệp đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến gỗ, luôn kêu gọi và luôn
khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào ngành này.
Từ xưa, tay nghề của từng nhóm thợ mộc và chạm khắc tự truyền dạy cho nhau
đã đạt tới mức rất điêu luyện thể hiện qua những tác phẩm mộc, điêu khắc trong các
đình chùa. Ngày nay những sản phẩm chế biến gỗ của chúng ta cũng ngày càng tinh
xảo và tinh tế. Tâm hồn Việt trong những sản phẩm đồ gỗ chất lượng cao sản xuất tại
Việt Nam đã thuyết phục cả những thị trường khó tính trên thế giới. Qua đó những thị
trường đồ gỗ chính trên thế giới như châu Âu, Mỹ, Úc có xu hướng chuyển dịch dần
đầu tư và mua hàng ở Việt Nam.
Đang có xu hướng hình thành các doanh nghiệp chế biến gỗ có quy mô ngày
càng lớn mạnh với trình độ quản lý, thiết bị, tay nghề công nhân ngày càng được nâng
cao, và được khách hàng đặc biệt chú ý.
Nguồn nhân lực Việt Nam rất dồi dào, phong phú. Nguồn tri thức của người lao
động Việt Nam đủ sức và thừa sức để tiếp nhận và ứng dụng các công nghệ cao cấp,
quy trình kỹ thuật tiên tiến của sự phát triển tri thức toàn cầu.
4
2.1.2. Khó khăn
Ngành gỗ Việt Nam chưa có tiếng nói chung về sự phát triển của các doanh
nghiệp, hầu như việc phát triển thị trường là tự phát từ hướng các doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp phải tự lực, tự cường trong việc tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị
trường phát triển kinh tế, đầu tư sản xuất mà không có bất kỳ sự tập trung chỉ đạo,
hướng dẫn và hỗ trợ từ phía Chính Phủ, từ Hiệp hội ngành gỗ. Từ việc phát triển tự
phát và nhỏ lẻ dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp
đồ gỗ Việt Nam, dẫn đến uy tín và thương hiệu của ngành bị ảnh hưởng.
Các doanh nghiệp mới muốn xâm nhập, đầu tư vào ngành sản xuất gỗ, chưa
nhận được sự tư vấn, và hướng dẫn về việc lập kế hoạch, đầu tư máy móc, thiết bị, họ
bị động và dẫn đến nhiều doanh nghiệp tự đầu tư và đầu tư sai, không mang lại hiệu
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty liên doanh đồ gỗ quốc tế IFC (International Furniture Cororation) là
một trong nhóm công ty lấy thương hiệu Scansia của Na Uy bao gồm công ty liên
doanh Scansia Pacific, công ty liên doanh IFC và 3 công ty có vốn 100 % vốn đầu tư
của Scancia là Scanviwood, ScansiaViet và ScansiaSofa. Công ty liên doanh IFC được
thành lập từ nhu cầu thị trường về các sản phẩm đồ gỗ nội thất từ các nước Mỹ và Bắc
Âu mà yêu cầu về dây chuyền công nghệ hiện đại của các công ty trong nhóm 5 công
ty đã được thành lập vào thời điểm này không đáp ứng kịp.
Công ty liên doanh đồ gỗ IFC được thành lập vào ngày 22/10/1999 với vốn đầu
tư ban đầu là 5 tỷ đồng Việt Nam. Với đội ngũ lao động có kĩ thuật và hệ thống máy
móc thiết bị tương đối hiện đại, năng suất sản xuất của công ty hiện đạt khoảng 30 - 35
container/ tháng, sản phẩm được xuất khẩu sang nhiều thị trường trên thế giới.
Công ty chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất trong nhà, gồm nội thất phòng khách,
phòng ngủ, phòng ăn và phòng hội nghị,... Nguyên liệu chính để sản xuất là gỗ thông
New Zealand, Canada, Bạch đàn, gỗ Sồi ( Oak ) , ngoài ra còn sử dụng ván nhân tạo
MDF, veneer,...nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm giá thành sản phẩm.
Công ty IFC thường xuyên tham gia các hội chợ triển lãm trong nước Hội chợ
Expo, Vifa ( Việt Nam ), cũng như quốc tế như: Frankfurt (Đức), Las Vegas (Hoa Kỳ)
nhằm quảng bá sản phẩm, tiếp cận trực tiếp với khách hàng quốc tế. Thị trường xuất
khẩu chính của công ty là Mỹ, Châu Âu, Australia, Nhật…
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã thường xuyên thay đổi phương pháp quản
lý, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ nghiệp vụ của công nhân viên, từng bước củng
cố và phát triển một cách bền vững với phương châm làm việc của công ty là chất
lượng sản phẩm là thước đo lương tâm của người sản xuất, là sự sống còn của doanh
6
nghiệp, là con đường an toàn nhất để tăng cường tính cạnh tranh. Nhờ đó, lượng hàng
xuất khẩu của công ty đang ngày càng tăng, tạo thêm việc làm cho khoảng 400 lao
động phổ thông, kéo theo sự phát triển của các đơn vị gia công, cung ứng nguyên vật
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thể hiện ở hình 2.1 :
Phòng giám đốc
điều hành
Thư ký
Phòng hành
chính nhân sự
Tổ
xuất
nhập
khẩu
Phòng kế
hoạch kỹ thuật
Phòng vật tư
Ban
thiết
kế
Ban
hoàn
thiện
bề mặt
Ban
kết
Ban
sử
dụng
gỗ
Tổ
KCS
Tổ
chà
nhám
Tổ
làm
nguội
Tổ
phun
sơn
Tổ
lắp
ráp
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty IFC
8
Tổ
đóng
máy hiện đại thì được nhập từ Nhật, Đức, Ý. Hệ thống máy móc tại công ty khá hiện
đại, hình dáng nhỏ gọn, độ chính xác tương đối cao, tuy nhiên công suất không lớn
lắm. Năng suất máy hoạt động khá ổn định và thường xuyên được tổ cơ điện bảo trì và
9
sửa chữa khi cần thiết. Các loại máy gia công và phụ trợ ở đây khá đầy đủ các loại
máy cần thiết cho quá trình sản xuất từ khâu pha phôi, sản xuất ghép thanh, làm chốt
gỗ, cho đến những thiết bị gia công sơ chế, gia công tinh chế, dây chuyền trang sức
hoàn thiện bề mặt. Đặc biệt, công ty có một hệ thống sơn tĩnh điện khá hiện đại. Các
loại máy móc thiết bị của phân xưởng được khảo sát được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Thống kê các loại máy móc thiết bị tại phân xưởng sơ chế và tinh chế
Stt
Tên loại máy
Số lượng
Xuất xứ
Tình trạng máy
%
1
Máy bào 2 mặt
2
Đài Loan
60
7
Máy cắt 2 đầu
2
Đài Loan
70
8
Máy cắt cạnh
3
Đài Loan
60
9
Máy chà nhám thùng
3
Việt Nam
65
14
Máy tuopi đôi ( 2 trục )
2
Việt Nam
70
15
Máy tuopi đơn ( 1 trục )
3
Việt Nam
60
16
Máy khoan đơn đứng
4
Việt Nam
Đức
80
20
Máy router ( mũi dưới )
2
Đức
85
22
Máy đục mộng dương
2
Đài Loan
70
23
Máy đục mộng âm
2
đơn đặt hàng. Các sản phẩm của công ty có mẫu mã đẹp, kết cấu đơn giản nhưng vững
chắc, có những sản phẩm mang tính công nghệ cao, thể hiện trình độ tay nghề và năng
lực của công ty .Giá sản xuất của công ty hợp lý và chất lượng sản phẩm tốt, thời gian
gia hàng đúng hạn nên công ty được rất nhiều khách hàng nước ngoài tin tưởng và đặt
hàng dài hạn.
Một số sản phẩm mà công ty đã và đang sản xuất được thể hiện từ hình 2.2 đến
hình 2.6
Hình 2.2 : Sản phẩm Tivi Unit
11
Hình 2.3 : Sản phẩm Coffee table with out back board.
Hình 2.4 : Sản phẩm Tray
Hình 2.5 : Sản phẩm Wall unit frame
12
Hình 2.6: Sản phẩm Tủ áo 2 cánh.
Những sản phẩm hiện đang sản xuất tại công ty có hình thức đẹp nhỏ gọn, kết
cấu tương đối đơn giản, chất lượng sản phẩm cao phù hợp với thị hiếu của các nhà
nhập khẩu tại Châu Âu và Mỹ.
13
quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất. Việc tính toán hai yếu tố này
góp phần phát hiện được ưu nhược điểm trong quá trình sản xuất.
3.1.5. Tính toán năng suất thiết bị
Tính toán năng suất thiết bị nhằm tính toán được hiệu quả trong quá trình sản
xuất, giá thành sản xuất sản phẩm.
3.1.6. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình sản xuất
3.2. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện các nội dung trên trong quá trình thực hiện đề tài cần tiến hành
những phương pháp như sau:
3.2.1. Phương pháp phân tích sản phẩm và tìm hiểu quy trình sản xuất:
Để thực hiện nội dung này tôi tiến hành quan sát, theo dõi quá trình sản xuất các
chi tiết của sản phẩm. sử dụng các công cụ hỗ trợ như: thước dây, đồng hồ bấm giờ,
thước kẹp. Từ đó mô tả, vẽ và lập các sơ đồ, lưu trình, biểu đồ gia công sản phầm.
3.2.2. Phương pháp tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ:
Để xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn, tôi ước lượng bài toán trung
bình đám đông, tiến hành khảo sát các kích thước sau đó lấy trị số trung bình. Các giá
trị trung bình được tính bằng số liệu Excel. Sau khi tính được giá trị trung bình các chi
tiết qua các công đoạn chúng tôi tiến hành tính thể tích của chúng.
Vi = a * b* c
(3.1)
Trong đó: Vi : thể tích mỗi chi tiết (m3)
a : chiều dày của mỗi chi tiết (mm)
b : chiều rộng của mỗi chi tiết (mm)
c : chiều dài của mỗi chi tiết (mm)
Thể tích toàn sản phẩm:
V = ∑ Vi
(3.2)