PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG KHỦNG HOẢNG KINH TẾ ĐẾN MỨC TIÊU DÙNG CỦA NGƯỜI DÂN QUẬN THỦ ĐỨC TP HỒ CHÍ MINH TRONG NĂM 2008 - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG KHỦNG HOẢNG KINH TẾ ĐẾN
MỨC TIÊU DÙNG CỦA NGƯỜI DÂN QUẬN THỦ ĐỨC
TP HỒ CHÍ MINH TRONG NĂM 2008

ĐẶNG THỊ NGỌC KIỀU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH ẢNH
HƯỞNG KHỦNG HOẢNG KINH TẾ ĐẾN MỨC TIÊU DÙNG CỦA NGƯỜI
DÂN QUẬN THỦ ĐỨC TP HỒ CHÍ MINH TRONG NĂM 2008” do Đặng Thị
Ngọc Kiều, sinh viên khoá 31, ngành KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày ____

TS. NGUYỄN VĂN NGÃI
Người hướng dẫn

_______________________
Ngày


biệt là quí thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức quí báu trong
suốt thời gian qua.
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Ngãi, đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn
tốt nghiệp này.
Cho tôi gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh
thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Ngọc Kiều


NỘI DUNG TÓM TẮT

ĐẶNG THỊ NGỌC KIỀU. Tháng 07 năm 2009 . “Ảnh Hưởng Khủng Hoảng
Kinh Tế đến Mức Tiêu Dùng của Người Dân Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí
Minh Trong Năm 2008”.
DANG THI NGOC KIEU. July 2009 . “The Impacts of Economic Crisis to
Private Consume in Thu Đuc District - Ho Chi Minh City in 2008 year”.
Đề tài tìm hiểu về ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến mức tiêu dùng của
người dân quận Thủ Đức. Đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng của
người dân quận Thủ Đức TP Hồ Chí Minh trong năm 2008. Được thực hiện nhằm mục
đích phân tích ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến mức tiêu dùng của người dân
quận Thủ Đức.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, những phương pháp phân
tích các yếu tố tác động đến mức tiêu dùng bao gồm phương pháp phân tích hồi qui và
thống kê mô tả. Số liệu sử dụng là số liệu thứ cấp thu được qua điều tra phỏng vấn trực
tiếp 60 hộ dân ở quận Thủ Đức tp Hồ Chí Minh.
Khủng hoảng kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu dùng của người dân
thể hiện trong kết quả của quá trình phân tích mô hình kinh tế lượng, cụ thể: ảnh


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

ix

DANH MỤC PHỤ LỤC

x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1

1.2.1. Mục tiêu chung của đề tài

1


4

2.1. Ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế

4

2.1.1. Ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế đến các nước có nền kinh tế lớn trên thế
4

giới như Mỹ, EU và Nhật Bản
2.1.2. Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đối với các nước ASEAN và Việt Nam
5
2.1.3. Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế toàn cầu

7

2.2. Tổng quan về mức tiêu dùng

7

2.2.1. Tiêu dùng của Việt Nam

7

2.2.2. Mức tiêu dùng của người dân tp Hồ Chí Minh

10

2.2.3. Tổng quan tiêu dùng của người dân quận Thủ Đức


27

3.2.1. Kiểm định giả thiết

28

3.2.2. Phân tích mô hình hàm tiêu dùng

32

3.3. Phương pháp nghiên cứu

32

3.3.1. Phương pháp định lượng

32

3.3.2. Thu thập dữ liệu

33

4.1. Đặc điểm về mẫu điều tra

34

4.2.Phân tích tương quan trong mô hình hàm tiêu dùng năm 2008

37


43

4.5. Ước lượng hồi qui hàm tiêu dùng 3 tháng đầu năm 2009
4.5.1. Kiểm định giả thiết

44
45

4.5.2. Phân tích mô hình hàm tiêu dùng của người dân trong 3 tháng đầu năm
46

2009
4.6. Kiểm định Chow

47

4.7. Các giải pháp kích cầu tiêu dùng của người dân

48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

50

5.1.Kết luận

50

5.2.Kiến nghị

Tổng sản phẩm quốc dân

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đóng Góp của Tiêu Dùng Tư Nhân đến Tăng Trưởng GDP Thái Lan,
Singapore, Philippines, Malaysia 2006-7, %

6

Bảng 2.2. Đóng Góp của Các Thành Phần Tổng Cầu đến Tăng Trưởng Kinh Tế Việt
7

Nam, 2007
Bảng 2.3. Tổng Mức Bán Lẻ và Doanh Thu Dịch Vụ phân theo Ngành hàng

11

Bảng 2.4. Chỉ số Giá Tiêu Dùng, Chỉ số Giá Vàng và Tỷ Giá USD trong 3 năm

13

Bảng 3.1 Các Biến của Hàm Tiêu Dùng

27

Bảng 4.1. Thống kê Mô tả Tiêu Dùng, Thu Nhập, Kì Vọng Thu Nhập, Của Cải Tích
Luỹ của 60 Hộ Dân Quận Thủ Đức trong năm 2008




DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Tiêu Dùng Tư Nhân của Việt Nam từ năm 2000 đến 2007, theo Giá Cố Định
8

năm 1994
Hình 2.2. Phần trăm Tiêu Dùng Tư Nhân trong Tăng Trưởng GDP từ năm 2000 đến

9

2007, theo Giá Cố Định năm 1994

Hình 2.3. Tốc Độ Tăng Giá so với Tháng Trước của Các Tháng trong năm 2008 (%)12
Hình 3.1. Sơ Đồ Tác Động của Khủng Hoảng Kinh Tế đến Tiêu Dùng và Giải Pháp 17
Hình 3.2. Đường IS

20

Hình 3.3. Đường LM

21

Hình 3.4. Đường Tổng Cầu

22

Hình 3.5. Mô Hình IS – LM và Đường Tổng Cầu

23

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Kinh tế thế giới đang trong đà suy giảm nghiêm trọng, nhất là đối với những
nước lớn như Mỹ, Nhật Bản…Còn ở châu Á người ta đang lo ngại về khả năng khủng
hoảng tài chính kinh tế bền vững lâu dài về mặt môi trường là một trong những thách
thức quan trọng châu Á sẽ lặp lại và ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.
Nền kinh tế Việt Nam cũng nằm trong dòng chảy của sự suy thoái đó, biểu
hiện rõ nhất như: giá trị sản xuất công nghiệp giảm, xuất khẩu trong 3 tháng cuối năm
2008 giảm liên tục, dịch vụ (du lịch, vận tải, xây dựng, tổng mức luân chuyển hàng
hoá, nông nghiệp…giảm rõ rệt), thu ngân sách giảm, nhiều công ty sa thải công nhân,
sản xuất bị thu hẹp, lãi suất giảm, lạm phát tăng. Trong đó đặc biệt là mức tiêu dùng
của người dân giảm rõ rệt nhất phản ánh thu nhập và đời sống người dân bị ảnh hưởng
lớn.
Tp Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tổng thu nhập hàng năm và
mức chi tiêu của người dân lớn nhất Việt Nam.Vì thế sự ảnh hưởng của khủng hoảng
kinh tế đến mức tiêu dùng của người dân là không nhỏ. Nhưng để hiểu rõ nét hơn về
mức tiêu dùng của người dân bị ảnh hưởng như thế nào tôi tiến hành đề tài nghiên cứu
về: “Ảnh Hưởng của Khủng Hoảng Kinh Tế đến Mức Tiêu Dùng của Người Dân
Quận Thủ Đức TP Hồ Chí Minh trong năm 2008”, nhằm phản ánh thực trạng tiêu
dùng của người dân sống trên địa bàn quận Thủ Đức trong năm 2008 và từ đó đưa ra
các giải pháp nhằm cải thiện mức tiêu dùng và ổn định đời sống cho người dân trong
thời kì khủng hoảng kinh tế hiện nay.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung của đề tài


Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức tiêu dùng của người dân trong giai
đoạn khủng hoảng kinh tế năm 2008.


Chương 2:
Giới thiệu tổng quan về ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến các nước có
nền kinh tế lớn trên thế giới, Đông Nam Á và Việt Nam.
Và mô tả tổng quan về mức tiêu dùng của người dân Việt Nam trong giai đoạn
khủng hoảng kinh tế hiện nay.
Chương 3:
Trình bày lý thuyết về tiêu dùng, hàm tiêu dùng.
Trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài như phương
pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích hồi qui,…phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Chương 4:
Chương kết quả nghiên cứu và thảo luận tiến hành phản ánh thực trạng tiêu
dùng của người dân.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức tiêu dùng. Đề xuất một số giải pháp
góp phần làm tăng mức tiêu dùng cho người dân.
Chương 5:
Trình bày ngắn gọn các kết quả chính mà đề tài đã đạt được trong quá trình
thực hiện đề tài nghiên cứu.
Phần kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị, các giải pháp, chính
sách cần thực hiện nhằm nâng cao tính khả thi của vấn đề.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

Trong chương này, mô tả về ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế đến các nước có
nền kinh tế lớn trên thế giới, Đông Nam Á và Việt Nam. Nêu tác động của khủng
hoảng kinh tế đến mức tiêu dùng của Việt Nam, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến

này ít bị tổn thương hơn trước sự sụt giảm kinh tế toàn cầu.
Đối với các nước ASEAN tiêu dùng tư nhân có đóng góp rất quan trọng vào
tăng trưởng GDP của quốc gia (Bảng 2.1). Nước có tiêu dùng tư nhân đóng góp nhiều
nhất là Malaysia với tỷ lệ tiêu dùng tư nhân đóng góp vào tăng trưởng GDP quí 3 năm
2007 là 6.16% trong khi tăng trưởng GDP quí 3 là 6.7% . Do đó, khủng hoảng kinh tế
sẽ làm ảnh hưởng đến thu nhập và việc làm của người lao động và cuối cùng là tác
động đến tiêu dùng. Đặt biệt Malaysia là nước nhập khẩu lao động, hơn 1.9 triệu lao
động nhập khẩu (tháng 5 năm 2007) có đăng kí và hơn 3 triệu lao động nhập khẩu
không đăng kí.Việc suy giảm kinh tế của Malaysia sẽ chuyển gánh nặng cho các nước
láng giềng xuất khẩu lao động sang Malaysia khi số lao động này bị cắt giảm và trở về
nước.
Bên cạnh Malaysia thì Philippines cũng là nước có phần trăm tiêu dùng tư nhân
đóng góp vào tăng trưởng GDP rất lớn 4.7% trong quí 3 và 4 năm 2007. Vì vậy khi
khủng hoảng kinh tế toàn cầu xảy ra thì một trong những nỗi lo lớn nhất là hàng triệu
lao động làm việc tại nước ngoài có thể mất việc trong khi nguồn ngoại hối từ ngững
người này chiếm 10% GDP của đất nước và tiền gửi được xem là nguồn thu nhập quan
trong cho tiêu dùng của người Philippines. Do đó sự suy giảm của tiêu dùng tư nhân sẽ
tác động chính đến nền kinh tế của Philippines.

5


Bảng 2.1. Đóng Góp của Tiêu Dùng Tư Nhân đến Tăng Trưởng GDP Thái Lan,
Singapore, Philippines, Malaysia 2006-7, %
1. Thái Lan
Q1 2006
Q2
Q3
Q4
Q1 2007

4.3
4.2
4.3
4.8
5.7

-3.7
-3.2
2.7
0.8
-0.2
-0.5
1.8
1.0

0.1
-0.3
-0.4
0.0
0.2
-0.1
0.0
0.2

8.2
7.7

1.4
1.8


3.18
3.80
5.72
6.16
5.13
Nguồn tin: Nguyễn Văn Ngãi, 2009

Còn ở Việt Nam (Bảng 2.2) tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây chủ
lực là do tiêu dùng tư nhân và đầu tư. Năm 2007, tăng trưởng kinh tế là 8.5%, trong đó
tiêu dùng tư nhân đã đóng góp 6.3% và đầu tư đóng góp 9%. Xuất khẩu ròng đóng góp
âm 8.8% do nền kinh tế Việt Nam thâm hụt cán cân thương mại. Nếu tính riêng xuất
khẩu đã đạt được 76.8% của GDP, trong khi nhập khẩu chiếm 90.2% của GDP. Do đó,
xét khía cạnh sản xuất, các ngành xuất khẩu đóng góp rất lớn trong GDP của Việt
Nam, nên khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm giảm xuất khẩu, giảm sản xuất, giảm
GDP, giảm thu nhập kéo theo giảm tiêu dùng và giảm tổng cầu.

6


Bảng 2.2. Đóng Góp của Các Thành Phần Tổng Cầu đến Tăng Trưởng Kinh Tế
Việt Nam, 2007
Cơ cấu 2007
% đóng góp đối với tăng
trưởng GDP, 2007
Tổng cầu

100.0

8.5


.
2.1.3. Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Các nhà nghiên cứu đã tập trung vào các nguyên nhân mang tính hệ thống xuất
phát từ khiếm khuyết của hệ thống kinh tế tư bản toàn cầu. Việc khủng hoảng tài chính
nổ ra ngay tại trung tâm tài chính toàn cầu vốn là biểu tượng sức mạnh của hệ thống
kinh tế tư bản, buộc các chính phủ phải can thiệp bằng nhiều biện pháp trái với chuẩn
mực tự do hoá của chủ nghĩa tư bản (như quốc hữu hoá, trợ cấp trực tiếp) đã suy giảm
nghiêm trọng niềm tin cũng như làm bộc lộ rạng nức trong mô hình kinh tế tư bản chủ
nghĩa.Vai trò lãnh đạo kinh tế của Mỹ và thể chế kinh tế - tài chính quốc tế
(IMF
8
% tiêu dùng tư nhân
trong tăng trưởng
GDP

6
4
2

20
00
20
01
20
02
20
03
20
04
20
05
20
06
20
07

0

Năm
Nguồn tin: ADB- Việt Nam

phê hòa tan, kem và bột nêm. Trong thời buổi kinh tế khó khăn, thực phẩm và đồ uống
đối với người Việt vẫn là những thứ không thể tiết kiệm.
Có hai ngành trong cuộc khảo sát về sự tự tin của người tiêu dùng thật sự cho
thấy sự ổn định và thậm chí tăng lên. Chăm sóc sức khỏe và các sản phẩm chăm sóc
sức khỏe có sự ổn định đáng chú ý với 12% giảm chi tiêu và cùng một tỉ lệ sẽ tăng chi
tiêu. Giáo dục là ngành duy nhất có chi tiêu tăng với gần 1/4 người trả lời cho biết sẽ
tăng chi tiêu vào giáo dục.
2.2.2. Mức tiêu dùng của người dân tp Hồ Chí Minh
Trong năm nền kinh tế thành phố chịu ảnh hưởng của biến động giá nguyên
nhiên vật liệu nhập khẩu; thị trường tài chính tiền tệ biến động phức tạp, khủng hoảng
kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế.
Vào dịp cuối năm nhưng thị trường mua sắm hàng hoá không sôi động như những
năm trước. Sự biến động giá trong và khó khăn trong sản xuất kinh doanh đã tạo nên sự
tính toán kỹ lưỡng hơn trong tiêu dùng, người dân chủ yếu tập trung cho những hàng như
yếu phẩm hàng ngày. Các đơn vị bán lẻ hàng hoá đang tích cực giảm giá hàng bán hoặc
tăng cường khuyến mãi cho hàng hóa bán ra từ những ngày cuối tháng 11 và sẽ kéo dài
đến Tết cổ truyền.

10


Bảng 2.3. Tổng Mức Bán Lẻ và Doanh Thu Dịch Vụ phân theo Ngành hàng
Ước cả năm 2008 (tỷ đồng)
Năm 2008 so với 2007 (%)
Trên địa K.tế
bàn
trong
nước

K.tế có


Trong đó:
Thương nghiệp
Khách sạn
Nhà hàng
D.vụ du lịch lữ hành

193.434
6.634
16.054
9.331

192.400
1,678
16.013
8.563

1.033
4.956
41
768

139,9
135,2
119,6
156,1

139,6
149,4
120,1


1.1% ; hàng “ăn và dịch vụ ăn uống” tăng 0,35% (lương thực tăng 0.13%, thực phẩm tăng
0.73%); 3 nhóm hàng còn lại có mức tăng không đáng kể.
Sự biến động giá trong năm 2008 khác với qui luật hàng năm, giá liên tục tăng cho
đến hết tháng 9 do tác động tăng của giá cả thế giới (đặc biệt là các mặt hàng nhập khẩu
như xăng dầu và các sản phẩm liên quan đến hóa dầu, sắt thép…), dịch bệnh đối với đàn
gia súc, gia cầm trong nước cùng với thời tiết không thuận lợi cho gieo trồng và nguồn
hàng cung cấp khan hiếm.
Hình 2.3. Tốc Độ Tăng Giá so với Tháng Trước của Các Tháng trong năm 2008
(%)
5
4
3
2
1
0
1

2

3

4

5

6

7


Bảng 2.4. Chỉ số Giá Tiêu Dùng, Chỉ số Giá Vàng và Tỷ Giá USD trong 3 năm
Đơn vị tính: %
1. Chỉ số giá tiêu dùng
Ăn và dịch vụ ăn uống
Trong đó: Lương thực
Thực phẩm
Uống và thuốc lá
May mặc, mũ nón giày dép
Nhà ở , điện, nước,
chất đốt và VLXD
Thiết bị và đồ dùng gia đình
Dược phẩm và dịch vụ y tế
Đi lại và bưu điện
Trong đó: Bưu chính, viễn thông
Giáo dục
Văn hoá và giải trí
Hàng hóa và dịch vụ khác
2. Chỉ số giá vàng
3. Chỉ số giá USD

2006
106,45
107,81
115,78
108,59
107,29
105,62

2007
114,72

100,84
105,88
116,95
112,85
99,89

105,00
115,08
107,86
103,40
84,44
102,16
116,40
107,13
107,44
107,65

Nguồn tin:tổng cục thống kê Tp HCM

Giá vàng tăng 7,44% so với tháng 12 năm trước và tăng 97,81% so với mức giá
bình quân năm 2005. Chỉ số tỷ giá USD tăng 7,65% so với tháng 12 năm trước và cũng là
năm có mức tăng cao nhất tính từ năm 1999 đến nay.
Về chỉ số giá bình quân cả năm 2008 so với năm 2007: Chỉ số giá tiêu dùng tăng
đến 22,24% (cả năm 2007 chỉ số này là 8,82%); trong đó nhóm hàng “ăn và dịch vụ ăn
uống” tăng cao nhất 36,1% (năm 2007: +11,4%), kế đến là nhóm hàng “nhà ở, điện, nước,
chất đốt và VLXD” tăng 18,9% (năm 2007: +8,5%), xếp thứ ba là nhóm hàng “may mặc,
mũ nón và giày dép” tăng 16,3% (năm 2007:+9,6%). Tăng thấp nhất là nhóm dịch vụ giáo
dục +1,2% (năm 2007: +1,9%). Chỉ có nhóm dịch vụ bưu chính viễn thông là giá bình
quân giảm đến 12,6% (năm 2007 cũng giảm là 5,6%).
Chỉ số giá vàng và USD: Chỉ số giá bình quân của mặt hàng vàng tăng 32,4%

đồng/thùng, Tiger 220.000 đồng/thùng, cao hơn cả giá bán lẻ ở siêu thị.
Giá mứt, hạt dưa tăng kỷ lục. Hạt dưa, giá lên đến 75.000 đồng/kg, giá các loại
chà là, mứt bí, khoai lang... cũng leo lên 40.000 đồng - 80.000 đồng/kg (tăng 10.000
đồng - 25.000 đồng/kg so với đầu tháng). Tại chợ Thủ Đức, giá tăng 20.000 đồng –
30.000 đồng/kg; cụ thể: mứt hạt sen 80.000 đồng/kg, mứt bí 40.000 đồng – 50.000
đồng/kg, mứt khoai lang 35.000 đồng – 40.000 đồng/kg, củ năn 60.000 đồng – 65.000
đồng/kg...
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status