Rèn luyện kĩ năng nhận diện ngôn từ văn bản cho học sinh lớp 2, 3 trong quá trình dạy học đọc hiểu văn bản truyện - Pdf 50

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======

TRẦN THU KHUYÊN

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG NHẬN DIỆN
NGÔN TỪ VĂN BẢN CHO HỌC SINH LỚP 2,3
TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN TRUYỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng việt ở Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

PGS. TS ĐỖ HUY QUANG

Hà Nội, 2018


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Phó giáo
sƣ, Tiến sĩ Đỗ Huy Quang – ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học – Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Hà nội, ngày

tháng

năm 2018



SGK

Sách giáo khoa

2

HS

Học sinh

3

GV

Giáo viên

4

NXB

Nhà xuất bản

5

STT

Số thứ tự

6

1.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................6
1.1.1. Một số khái niệm ........................................................................................6
1.1.1.1. Kỹ năng, rèn kỹ năng ...........................................................................6
1.1.1.2. Đọc hiểu, dạy học đọc hiểu trong giờ tập đọc .....................................8
1.1.1.3. Thể loại truyện, đặc trƣng của thể loại truyện. ....................................9
1.1.2. Cơ sở ngôn ngữ ........................................................................................10
1.1.2.1. Lý luận về ngôn ngữ học cấu trúc và văn bản truyện nhìn từ ngôn ngữ
học cấu trúc .....................................................................................................10
1.1.2.2. Lý luận về ngữ dụng học và văn bản truyện nhìn từ ngữ dụng học ..10
1.1.3. Cơ sở văn học ...........................................................................................12
1.1.3.1. Lý thuyết tiếp nhận và đọc hiểu văn bản truyện theo lý thuyết tiếp
nhận .................................................................................................................12
1.1.3.2. Lý thuyết ứng đáp và đọc hiểu văn bản truyện theo lý thuyết ứng đáp
.........................................................................................................................13
1.1.4. Cơ sở giáo dục ..........................................................................................15
1.1.4.1. Đổi mới giáo dục theo định hƣớng phát triển năng lực, phát triển cá
tính và khai thác tiềm năng trong mỗi ngƣời học ...........................................15
1.1.4.2. Dạy học theo lý thuyết kiến tạo, đọc hiểu là quá trình kiến tạo nghĩa
và ý nghĩa từ văn bản của ngƣời đọc ..............................................................17


1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................18
1.2.1. Khảo sát chƣơng trình sách giáo khoa, quy trình dạy tập đọc. ................18
1.2.2. Khảo sát qua giáo viên ............................................................................22
1.2.3. Khảo sát qua học sinh ...............................................................................23
Tiểu kết chƣơng 1......................................................................................................24
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG NHẬN DIỆN NGÔN TỪ
VĂN BẢN CHO HỌC SINH LỚP 2, 3 TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐỌC
HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN .....................................................................................26
2.1. Biện pháp rèn luyện kĩ năng nhận diện ngôn từ văn bản truyện theo ngôn ngữ

3.4. Tổ chức quá trình thực nghiệm .......................................................................50
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm. .......................................................................65
Tiểu kết chƣơng 3......................................................................................................66
KẾT LUẬN ...............................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................68


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tiếng Việt là một trong những môn học quan trọng và cần thiết nhất ở bậc tiểu
học. Bên cạnh việc học toán để phát triển tƣ duy logic, việc học Tiếng Việt sẽ giúp
HS hình thành và phát triển tƣ duy hình tƣợng. Thông qua môn Tiếng Việt, các em
sẽ đƣợc học cách giao tiếp, cách truyền đạt tƣ tƣởng, cảm xúc của mình một cách
chính xác và biểu cảm. Nhà trƣờng tiểu học ở Việt Nam coi Tiếng Việt là một môn
học trung tâm, làm nền móng cho các môn học khác.
Môn Tiếng Việt ở trƣờng tiểu học có nhiệm vụ vô vùng quan trọng, đó là hình
thành 4 kỹ năng: Nghe – nói - đọc – viết cho HS. Tập đọc là một phân môn của
chƣơng trình Tiếng Việt bậc tiểu học. Đây là phân môn có vị trí đặc biệt trong
chƣơng trình vì nó đảm nhiệm việc hình thành và phát triển kỹ năng đọc, một kỹ
năng quan trọng hàng đầu của HS ở bậc học đầu tiên. Kỹ năng đọc có nhiều mức
độ: đọc đúng, đọc nhanh (lƣu loát, trôi chảy), đọc có ý thức (thông hiểu đƣợc nội
dung những điều mình đọc hay còn gọi là đọc hiểu) và đọc diễn cảm. Khi HS đọc
tốt, viết tốt thì các em mới có thể tiếp thu các môn học khác một cách chắc chắn. Từ
đó HS mới phát triển đƣợc năng lực giao tiếp của mình.
Trong quá trình dạy học phân môn Tập đọc ở tiểu học, việc rèn kĩ năng đọc
hiểu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Rèn đọc hiểu giúp HS nâng cao năng lực tƣ
duy, từ đó chiếm lĩnh đƣợc kiến thức và vận dụng theo năng lực của bản thân.Trong
chƣơng trình Tập đọc lớp 2, 3, mỗi tuần HS đƣợc học một văn bản truyện. Từ việc
học văn bản truyện, HS đƣợc rèn luyện kĩ năng đọc, đọc hiểu và kể. Sau mỗi văn
bản đều có hệ thống câu hỏi hƣớng dẫn tìm hiểu bài, HS muốn trả lời đƣợc những

nghiên cứu đó tập trung chủ yếu vào vấn đề lý luận dạy học đọc hiểu văn bản trong
nhà trƣờng phổ thông Việt Nam hiện nay về các khía cạnh mục tiêu, PPDH đọc
hiểu, kiểm tra đánh giá kết quả đọc hiểu.
- Nguyễn Thanh Hùng là ngƣời có hàng chục cuốn sách và bài báo về đọc hiểu
và dạy học đọc hiểu. Năm 2008, chuyên luận Đọc hiểu tác phẩm văn chương trong
nhà trường đƣợc ấn hành, là công trình có giá trị cao, nghiên cứu sâu về lý thuyết
đọc hiểu, bao quát đƣợc những nội dung cốt yếu, phát triển và cập nhật các công
trình nghiên cứu trên thế giới. Ông khẳng định “Đọc hiểu cần tách ra khỏi vòng
kiểm soát chật hẹp của phƣơng pháp để trở thành nội dung tri thức chung gắn liền

2


với lý thuyết tiếp nhận, lý luận giao tiếp, thi pháp học, lý luận dạy học ngữ văn. Dạy
đọc hiểu là tạo nền tảng văn hóa cho ngƣời đọc” (Tr.149).
- Trần Đình Sử, tổng chủ biên bộ sách Ngữ văn THPT (bộ nâng cao) là ngƣời
dành nhiều tâm huyết cho vấn đề dạy học đọc hiểu. Theo ông “Đọc hiểu văn bảnmột khâu đột phá trong nội dung và phƣơng pháp dạy văn hiện nay”, “dạy văn là
dạy cho học sinh năng lực đọc, kỹ năng đọc để giúp các em hiểu bất cứ văn bản nào
cùng loại”.
- Phan Trọng Luận, tác giả giáo trình Phƣơng pháp dạy học Văn và nhiều
chuyên luận liên quan đến dạy đọc hiểu văn nhƣ Văn chương, bạn đọc sáng tạo
(2003), Văn học nhà trường, nhận diện, tiếp cận, đổi mới (2011), Phương pháp
luận giải mã văn bản văn học (2014). Ông còn là tổng chủ biên bộ sách Ngữ văn
THPT (bộ cơ bản). Trong cuốn Phương pháp luận giải mã văn bản văn học, ông rất
đề cao cách dạy văn ở Mỹ theo Lý thuyết ứng đáp và muốn chuyển giao cách dạy
đó về Việt Nam.
- Nguyễn Văn Tùng trong cuốn “Lí luận văn học và đổi mới đọc hiểu tác
phẩm” (2012, NXB Giáo dục Việt Nam) đề cập đến 2 vấn đề: bàn về nội hàm ý
nghĩa những thuật ngữ văn học và ứng dụng lí luận văn học vào việc khám phá giá
trị nghệ thuật của các tác phẩm văn học đang đƣợc giảng dạy trong nhà trƣờng.

hƣớng đọc-hiểu nhằm phát triển năng lực ngƣời học.
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng biện pháp rèn luyện kĩ năng nhận diện ngôn từ văn bản, hỗ trợ cho
quá trình đọc-hiểu văn bản truyện, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Tiếng
Việt và phát triển năng lực HS.
4. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: quá trình dạy học đọc và đọc hiểu văn bản trong tập
đọc ở Tiểu học.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thể loại: truyện
+ Đối tƣợng học sinh: lớp 2, 3
+ Phạm vi khảo sát: một số lớp 2, 3 ở trƣờng tiểu học Quang Minh A, Hà
Nội.

4


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí thuyết và khảo sát để có những đánh giá thực trạng trong
thực tiễn làm cơ sở lí luận cho đề tài.
- Xây dựng những biện pháp để rèn luyện kĩ năng nhận diện ngôn từ văn bản
cho HS lớp 2, 3 trong quá trình dạy học đọc hiểu văn bản truyện.
- Thực nghiệm sƣ phạm để khẳng định tính khả thi và tính hiệu quả của đề xuất
trong khoá luận.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khi tiến hành nghiên cứu, tôi sử dụng một số phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp các vấn đề lí thuyết: tìm hiểu các
tài liệu liên quan đến đề tài, xây dựng các luận điểm cho đề tài, đƣa ra các dữ liệu
làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua nhiều hoạt động: khảo sát, quan

điểm chính, một là coi kỹ năng là mặt kỹ thuật của thao tác, hành động, hoạt động;
hai là coi kỹ năng còn là biểu hiện mặt năng lực của con ngƣời.
- Theo V.A Krutretxki (Nga), “Kỹ năng là thực hiện một hành động hay một
hoạt động nào đó nhờ sử dụng những kỹ thuật, những phƣơng thức đúng đắn”.
- Theo L. Đ.Lêvitôv nhà tâm lý học Liên Xô cho rằng: “Kỹ năng là sự thực hiện
có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn
và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định.”
- Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức
về phƣơng thức hành động đã đƣợc chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ
tƣơng ứng”.
- Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Kỹ năng là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt
động”. Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện
trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt đƣợc mục đích đặt ra cho hoạt động.
Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu: Kỹ năng là năng lực thực hiện một hành
động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và tận dụng những tri thức,
cách thức hành động đúng đắn để đạt đƣợc mục đích đề ra.
* Kỹ năng nói: Kỹ năng nói là một kỹ năng quan trọng cần trang bị, rèn luyện
cho mỗi ngƣời. Kĩ năng nói đƣợc hiểu là khả năng, trình độ biểu đạt ngôn ngữ, âm

6


thanh. Kỹ năng nói không đơn thuần là nói mà còn thể hiện cử chỉ, điệu bộ, thái
độ,...để diễn đạt đƣợc chính xác nội dung, thể hiện đầy đủ mọi ý định, bộc lộ đƣợc
những tình cảm tinh tế nhất. Vì vậy, có thể khẳng định việc rèn kỹ năng nói là một
trong những hoạt động cần thiết trong nhà trƣờng.
Theo chúng tôi, kỹ năng nói là: Khả năng, trình độ biểu đạt ngôn ngữ, là cách
thức thực hiện hài hòa có kết quả việc sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các hành vi cử
chỉ, điệu bộ của chủ thể trong hoạt động giao tiếp với những hoàn cảnh, tình huống
thực tế khác nhau.

Theo Giáo sƣ Nguyễn Thanh Hùng, “Đọc hiểu là một khái niệm khoa học chỉ
mức độ cao nhất của hoạt động đọc; đọc hiểu đồng thời cũng chỉ năng lực văn của
ngƣời đọc”.“Đọc hiểu là hoạt động truy tìm và giải mã ý nghĩa văn bản”. Còn với
Giáo sƣ Trần Đình Sử “Đọc hiểu văn bản nhƣ một khâu đột phá trong việc đổi mới
dạy học và thi môn Ngữ văn, là yêu cầu bức thiết đối với việc đào tạo nguồn nhân
lực mới cho đất nƣớc tiến theo các nƣớc tiên tiến”.
Nhƣ vậy, đọc hiểu là hoạt động đọc và giải mã các tầng ý nghĩa của văn bản
thông qua khả năng tiếp nhận của HS. Đọc hiểu là tiếp xúc với văn bản, tƣơng tác
với văn bản, hiểu đƣợc nghĩa hiển ngôn, nghĩa hàm ẩn, các biện pháp nghệ thuật,
thông hiểu các thông điệp tƣ tƣởng, tình cảm của ngƣời viết và giá trị tự thân của
hình tƣợng nghệ thuật. Tuy nhiên, khi xem xét đọc hiểu văn bản từ góc độ dạy học
Tập đọc cho học sinh Tiểu học, đọc hiểu chỉ đơn thuần là hoạt động lĩnh hội, với
mục tiêu đọc hiểu đƣợc nội dung, nghệ thuật và đích của văn bản.
Đối với học sinh lớp 2, 3, chuẩn kiến thức, kỹ năng đọc hiểu là HS nhận biết và
hiểu nghĩa của văn bản (bao gồm hiểu nghĩa từ, câu, đoạn, nội dung, ý nghĩa của
văn bản); bƣớc đầu biết kết nối và đánh giá thông tin trong văn bản và vận dụng
những thông tin đó vào giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống.
Chƣơng trình giáo dục phổ thông, chƣơng trình tổng thể, Bộ GD-ĐT, tháng 4
năm 2017, cho biết “Thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, chƣơng trình
giáo dục phổ thông mới đƣợc xây dựng theo định hƣớng phát triển phẩm chất và
năng lực, tạo môi trƣờng học tập và rèn luyện giúp ngƣời học tích lũy đƣợc kiến
thức phổ thông vững chắc; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học
suốt đời; có định hƣớng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển
hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong

8


phú”. Từ đó, dạy học đọc hiểu ở tiểu học cũng phải đổi mới theo định hƣớng hình
thành và phát triển năng lực ngƣời học. Giờ Tập đọc ở tiểu học, GV không chỉ giúp

+ Sự kiện: Là những hành vi, việc làm của nhân vật hay sự việc xảy ra đối với
nhân vật dẫn đến hậu quả làm biến đổi hay bộc lộ một ý nghĩa nào đó.
+ Cốt truyện: Là một chuỗi các sự kiện đƣợc tạo dựng trong tác phẩm. Các sự
kiện có mối quan hệ nhân quả hoặc quan hệ bộc lộ ý nghĩa, làm cho cốt truyện nêu
bật đƣợc một ý nghĩa nào đó mà nhà văn muốn thể hiện.
- Đề tài, chủ đề:
+ Đề tài: Là phạm vi hiện thực đời sống, đƣợc tác giả miêu tả trong văn bản,
mang ý nghĩa khái quát cao.
+ Chủ đề: Là một số nét tƣ tƣởng lặp đi lặp lại trong tác phẩm của nhà văn. Nó
thể hiện bản sắc tƣ duy, chiều sâu tƣ tƣởng, khả năng thâm nhập vào bản chất đời
sống của nhà văn.
1.1.2. Cơ sở ngôn ngữ
1.1.2.1. Lý luận về ngôn ngữ học cấu trúc và văn bản truyện nhìn từ ngôn ngữ
học cấu trúc
Ngôn ngữ học là bộ môn khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ. Ngôn ngữ học
phân tích ngôn ngữ con ngƣời nhƣ một hệ thống liên kết âm thanh (hay cử chỉ ra
hiệu) với ý nghĩa. Ngữ âm học nghiên cứu về âm học và cấu âm của sự tạo thành và
tiếp nhận âm thanh từ lời nói và ngoài lời nói. Mặt khác, bộ môn nghiên cứu về
nghĩa trong ngôn ngữ lại làm sáng tỏ cách các ngôn ngữ mã hóa mối quan hệ giữa
các thực thể, các tính chất và các khía cạnh khác của thế giới để chuyển tải, xử lý và
gán nghĩa, cũng nhƣ điều khiển và giải quyết sự mơ hồ.
Văn bản truyện nhìn từ ngôn ngữ học cấu trúc sẽ thấy mối liên kết chặt chẽ của
hệ thống gồm từ, câu, đoạn, bài, tiêu đề của bài; các biện pháp tu từ đƣợc sử dụng
nhƣ ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh, điệp từ, điệp ngữ; các phƣơng thức biểu đạt
trên văn bản nhƣ đoạn kể, đoạn tả, biểu cảm, lập luận, đoan đối thoại, đoạn độc
thoại. Phân tích văn bản thành các yếu tố thành phần nhƣ thế này là để có điều kiện
nhận diện văn bản truyện cụ thể hơn, hỗ trợ cho việc xác định nghĩa, ý nghĩa trong
văn bản đầy đủ, phong phú hơn.
1.1.2.2. Lý luận về ngữ dụng học và văn bản truyện nhìn từ ngữ dụng học


văn tả cảnh, tả ngƣời, một cuốn sách…đều hàm ẩn một cuộc trao đổi”. Đọc văn bản
truyện, ngƣời đọc phải có cảm giác đang đi theo bƣớc chân ngƣời kể chuyện, trải

11


nghiệm thế giới của truyện và nhận diện đƣợc 5 nhân tố giao tiếp nhƣ sau: 1/ Nhân
vật giao tiếp (Ngƣời đang kể chuyện cho ta nghe là ai, thuộc ngôi 1 hay ngôi 3, kể
về việc gì). 2/Hoàn cảnh giao tiếp (việc diễn ra ở đâu, khi nào, tình huống dẫn đến
sự việc). 3/Nội dung giao tiếp (việc đó liên quan đến những nhân vật nào, diễn biến
của sự việc cho đến kết thúc). 4/ Cách thức giao tiếp (trình tự kể, giọng kể, lời kể có
gì hay, mới, độc đáo). 5/Đích của giao tiếp (thông điệp, bài học, lời khuyên ngƣời
kể chuyện muốn nhắn gửi đến ngƣời đọc). Ngƣời kể chuyện trong văn bản truyện
có vai trò kết nối thông tin, giao tiếp với ngƣời đọc, mặc dù ngƣời kể chuyện nhƣ
một nhân vật vô hình, không có hình hài, đôi khi không có tên, nhƣng có tiếng nói
trong suốt chiều dài của câu chuyện. Giờ Tập đọc ở tiểu học, HS từ lớp 2 đã phải
nhận ra ngƣời kể chuyện và tiếng nói của từng nhân vật trong văn bản truyện bằng
thao tác đọc phân vai.
1.1.3. Cơ sở văn học
1.1.3.1. Lý thuyết tiếp nhận và đọc hiểu văn bản truyện theo lý thuyết tiếp
nhận
Tác phẩm văn học đƣợc sáng tác ra để thƣởng thức, tiếp nhận. Một tác phẩm
sau khi đƣợc tác giả hoàn thành còn ở dƣới dạng văn bản, nó thật sự trở thành tác
phẩm chỉ khi đến tay ngƣời đọc. Đời sống của tác phẩm văn học diễn tiến từ 2 phía:
ngƣời sáng tạo ra nó và phía ngƣời tiếp nhận. Nghiên cứu văn học cũng xuất phát từ
2 phía: phía sáng tạo và phía tiếp nhận. Nhƣng từ trƣớc tới nay, lí luận văn học chủ
yếu nghiên cứu khâu sáng tác. Với tƣ cách là một lý thuyết khoa học, lý thuyết tiếp
nhận là một bổ sung cần thiết cho khoa học nghiên cứu văn học nhằm khám phá đầy
đủ hơn tác phẩm văn học và sự vận hành của nó trong đời sống. Mối quan hệ giữa
ngƣời đọc và tác phẩm là vấn đề trung tâm của lý thuyết tiếp nhận, là cơ sở lý luận

1) thuật ngữ này gợi ra đầy đủ sự phức tạp của quá trình đọc, từ việc giải mã, suy
luận, cắt nghĩa văn bản cho đến bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, cá tính, suy tƣ của ngƣời
đọc trong quá trình đọc; 2) gợi mở vai trò quan trọng của ngƣời đọc; 3) mở rộng
tầm nhìn về quá trình đọc gồm cả sự liên tƣởng, đánh giá văn bản trong và sau khi
đọc; 4) thuật ngữ này kết nối với truyền thống lí thuyết giáo dục học và nghiên cứu
văn học ở Mĩ và Anh, nơi thuật ngữ “ứng đáp” đƣợc sử dụng hữu ích đúng theo nội
hàm đã đƣợc xác định ở trên.

13


Từ góc độ nhà trƣờng, lý thuyết ứng đáp của ngƣời đọc đã mở ra một hƣớng
tiếp cận mới đối với vấn đề dạy Tiếng Việt. Hiện có khá nhiều quan điểm khác nhau
về mục tiêu dạy Tiếng Việt ở nhà trƣờng Việt Nam, trong thực tế, chúng ta đang
dạy HS đọc và đánh giá kiến thức đọc của HS chƣa chú trọng vào mục tiêu hiểu
nghĩa văn bản, mà lại hiểu theo cách của các nhà phê bình, nghiên cứu văn học là
chính. Mục tiêu khuyến khích HS trải nghiệm, ứng dụng văn bản vào “tình thế”
mới, “tình thế” của chính mình để hiểu, để phát triển cá tính và các năng lực trí tuệ
xúc cảm còn rất mờ nhạt.
Để ứng đáp với văn bản, trƣớc hết, HS phải trực tiếp đọc văn bản: Phải đọc sát,
đọc kĩ văn bản; nhớ cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự kiện quan trọng; hiểu nội dung,
ý chính của các phần, đoạn; cắt nghĩa, suy luận, giải mã, phân tích nhân vật, chi tiết,
thủ pháp, ngôn ngữ trong tính chỉnh thể của văn bản...
Để tìm kiếm trong văn bản một ý nghĩa riêng, HS phải ứng đáp sáng tạo thông
qua các hoạt động, chẳng hạn:
- Phán đoán về chủ đề, nội dung, diễn biến, kết thúc câu chuyện
- Nêu những cảm xúc, ấn tƣợng của mình về văn bản, nhân vật, cốt truyện
- Đánh giá các quan điểm, ý tƣởng, thái độ của nhân vật, nhà văn dựa trên
những niềm tin và hệ giá trị riêng
- Đặt câu hỏi về những điểm mà mình chƣa rõ về văn bản

những định hƣớng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục
mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành
năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của ngƣời học.
Đổi mới phƣơng pháp dạy học đang thực hiện bƣớc chuyển từ chƣơng trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngƣời học, nghĩa là từ chỗ
quan tâm đến việc HS học đƣợc cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng đƣợc cái gì
qua việc học. Để đảm bảo đƣợc điều đó, phải thực hiện chuyển từ phƣơng pháp dạy
học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn
luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Bên cạnh việc học tập những tri
thức và kỹ năng riêng lẻ cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp nhằm phát triển
năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.

15


Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của ngƣời học, hình thành và phát
triển năng lực tự học, trên cơ sở đó trau dồi sự linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tƣ
duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phƣơng pháp để thực hiện. Tuy nhiên
dù sử dụng bất kỳ phƣơng pháp nào cũng phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc “HS tự
mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hƣớng dẫn của GV”.
Việc sử dụng phƣơng pháp dạy học cần gắn liền với các hình thức tổ chức dạy
học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và điều kiện cụ thể mà có những hình
thức tổ chức thích hợp. Cần chuẩn bị tốt về phƣơng pháp đối với các giờ thực hành
để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,
nâng cao hứng thú cho ngƣời học.
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học đã qui định. Có thể sử dụng các
đồ dùng dạy học tự làm nếu thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối
tƣợng HS. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực thể
hiện qua bốn đặc trƣng cơ bản sau:

các thông tin mới khác. GV sẽ làm công việc chỉ định, mà chỉ khi đi theo đúng chỉ
định ấy HS mới có đƣợc những tri thức họ cần. Khi này ngƣời học mới phát hiện ra
những lối đi mới, bất ngờ, để tiếp cận lời giải hợp lý trên cơ sở suy đoán logic.
Trong mô hình dạy học theo lý thuyết kiến tạo, tâm điểm sẽ không là GV mà là
HS, tƣ duy ngƣời học sẽ đƣợc thúc giục. Ngƣời học sẽ phải hoạt động liên tục để
tiến sát tới “cái chƣa biết”. Trong vai “cố vấn” GV phải biết dàn xếp, nhắc nhở,
động viên, giúp đỡ HS phát triển thông qua việc đánh giá chính xác những hiểu biết
và nỗ lực của HS.
Đối lập với dạy học truyền thống, dạy học theo lý thuyết kiến tạo là:
+ Hƣớng vào những khái niệm tổng quát nhất, bắt đầu với chỉnh thể đƣợc mở
rộng dần ra với các thành phần;
+ Mục đích của ngƣời học và những vấn đề làm ngƣời học thực sự hứng thú là
ƣu tiên trƣớc nhất;
+ Phƣơng tiện SGK, sách bài tập tuy rất quan trọng nhƣng không thể bao quát
hết nguồn ban đầu; phƣơng tiện vận dụng hoàn toàn không đƣợc thiếu vắng;
+ Học tập là tƣơng tác, vận dụng kinh nghiệm của nhau để thực hành những trải
nghiệm cá nhân;
+ Tri thức là quyền lực, vai trò của GV là trao đổi, thƣơng lƣợng, tƣơng tác để
xác lập quyền lực ấy;

17


+ Đánh giá bao gồm kiểm tra việc làm; quan sát hoạt động; quan điểm thái độ
học sinh; tiến trình quan trọng hơn sản phẩm: kiểm soát toàn bộ quá trình hình
thành tri thức;
+ Học sinh chỉ có thể và phải làm việc hợp tác với nhau.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Khảo sát chương trình sách giáo khoa, quy trình dạy tập đọc
* Nội dung phân môn Tập đọc lớp 2, 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status