Rèn luyện kĩ năng và phát triển tư duy logic cho học sinh lớp 5 thông qua việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có yếu tố hình học - Pdf 43

Lời cảm ơn
Để hoàn thành khoá luận này, ngoi s c gng nỗ lực của bản thân, cựng
vi những kiến thức đã học, cũn cú s h-ớng dẫn tận tình ca cỏc thy cụ, s
giỳp ca bn bố, cỏc hc sinh v ngi thõn.
Bng tm lũng trõn trng v bit n sõu sc ca mỡnh em xin gửi lời cảm

ơn chân thành đến thầy giáo Nguyễn K Tam, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn chỉ
bảo em trong suốt thời gian thực hiện khoá luận.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học
tr-ờng Đại hc Qung Bỡnh, các thầy cô đã dạy dỗ, cung cấp cho em kiến thức
để có thể hoàn thành khoá luận. Em xin gửi đến cha mẹ, chỗ dựa tinh thần vững
chắc của em lòng biết ơn sâu sắc. Em cảm ơn tất cả những ng-ời bạn đã giúp đỡ
em trong bn năm học qua.
Dù đã cố gắng nh-ng do thời gian và kiến thức có hạn, nên nghiên cứu của
em mới dừng ở kết quả này. Em rất mong nhận đ-ợc sự chỉ bảo, góp ý của thầy
cô và các bạn để em có thể hoàn thiện tiếp ch-ơng trình của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
ng Hi, tháng 5 nm 2016

Tỏc gi
Trn Th L Thu


Lời cam Đoan

Khoá luận này em thực hiện d-ới sự h-ớng dẫn của thầy giáo Nguyễn K
Tam. Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu,
căn cứ, kết quả trong đề tài hoàn toàn trung thực.
Đề tài ch-a từng đ-ợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.

Tỏc gi

5 ....................................................................................................................... 24
2.1.1. Căn cứ vào mục tiêu dạy học............................................................. 24
2.1.2. Căn cứ vào đặc điểm toán học ........................................................... 24
2.1.3. Căn cứ vào yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học ........................... 25


2.1.4. Căn cứ vào dạy học các Yếu tố hình học trong chơng trình toán lớp
5 ở tiểu học .................................................................................................. 25
2.2. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập có yu t hình học nhằm rèn
luyện t duy logic cho học sinh Tiu hc. ...................................................... 27
2.2.1. Nguyên tắc thứ nhất .......................................................................... 27
2.2.2. Nguyên tắc thứ hai ............................................................................ 28
2.2.3. Nguyên tắc thứ ba .............................................................................. 28
2.2.4. Nguyên tắc thứ t .............................................................................. 29
2.2.5. Nguyên tắc thứ năm............................................................................. 29
2.3. Mt s dng bài tập rèn luyện t duy logic cho học sinh. ....................... 29
2.3.1. Bài tập sử dụng một số yếu tố logic trong suy luận để rút ra kết luận
từ các tiền đề cho trớc. .............................................................................. 29
2.3.2. Bài tập phân chia theo những trờng hợp riêng ................................ 31
2.4. H thng mt s bi tp nhm rốn luyn t duy logic cho hoc sinh Tiu
hc. .................................................................................................................. 37
2.5. Sử dụng hệ thống bài tập để rèn luyện t duy logic cho học sinh ............ 42
2.5.1. Cách thức chung để sử dụng hệ thống bài tập rèn luyện t duy logic
cho học sinh tiểu học. .................................................................................. 42
2.5.2. Phơng pháp giải các bài tập ............................................................. 43
CHNG III: THC NGHIM S PHM ................................................. 50
3.1 Mc ớch thc nghim s phm ................................................................ 50
3.2 i tng v a bn thc nghim s phm. ............................................ 50
3.2.2 a bn. .............................................................................................. 51
3.3 K hoch thc nghim............................................................................... 51

trong cụng cuc o to con ngi.
Bậc tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, chất l-ợng
giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào kết quả đào tạo ở bậc học tiểu học. Mục tiêu
giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản để
học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở. Trong các môn học ở bậc tiểu học môn
Toán chiếm một vị trí rất quan trọng, giúp các em chiếm lĩnh đ-ợc tri thức, phát
triển trí thông minh, năng lực t- duy, sáng tạo logic. Góp phần quan trọng vào sự
hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh.
Do đó việc quan tâm, bồi d-ỡng năng lực học toán và giải các bài toán cho
học sinh là việc không thể thiếu đ-ợc. Lí luận dạy học môn toán chỉ rõ: Dạy học
các bộ môn toán bao gồm dạy học lí thuyết và dạy học giải các bài tập toán. Dạy
học lí thuyết toán ở tiểu học là dạy học hình thành các khái niệm, các quy tắc.
Dạy học giải các bài tập toán là tổ chức h-ớng dẫn cho học sinh giải các bài tập
toán. Nếu nh- dạy học lí thuyết là truyền thụ, cung cấp tri thức thì dạy học giải
các bài tập toán là cũng cố, khắc sâu các kiến thức đó cho học sinh.
Nh vy, mụn toỏn Tiu hc khụng ch rốn luyn cho cỏc em n thun l
kh nng tớnh toỏn, m ch yu rốn luyn cho cỏc em nng lc t duy. Chớnh bi
s t duy sõu sc m cỏc em mi cú th nhy bộn hn trong quỏ trỡnh hc tp
nhiu mụn hc khỏc v trong quỏ trỡnh tham gia cỏc hot ng thc t. Rốn
luyn toỏn hc khụng cú ngha n gin l rốn luyn cho cỏc em tr thnh
nhng nh toỏn hc, nhng bc thy trong gii toỏn m n gin chớnh l rốn
1


luyn t duy cỏc em tr nờn linh hot hn khi tip cn nhng vn trong
i sng hng ngy.
Toỏn hc vi nhng c trng v tớnh tru tng húa, khỏi quỏt húa, vi
nhng lp lun logic cht ch, l mụn hc cú v trớ quan trng trong vic rốn
luyn t duy logic cho hc sinh Tiu hc. ở Tiểu học cùng với môn Tiếng Việt,

Thực tế hiện nay đã có rất nhiều nhà giáo, nhà nghiên cứu với nhiều công
trình nghiên cứu về t duy nói chung và t duy logic nói riêng. Tất cả đều khẳng
định sự cần thiết phải phát triển t duy logic cho học sinh. Tuy nhiên cho đến
nay vẫn cha có một công trình nghiên cứu riêng về t duy logic và bớc đầu
rèn luyện t duy logic cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập có
yu t hình học.
Mặt khác, thực tế giảng dạy Toán nói chung và dạy học các yếu tố hình học nói
riêng ở các trờng tiểu học hiện nay cho thấy việc rèn luyện t duy logic cho học
sinh còn cha đợc định hớng rõ ràng và cụ thể. đứng trớc thực trạng đó và
xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của việc rèn t duy cho học sinh nói
chung và t duy logic cho học sinh tiểu học nói riêng, chúng tôi đã chọn và
nghiên cứu đề tài: Rốn luyn k nng v phỏt trin t duy logic cho hc sinh
lp 5 thụng qua vic xõy dng v s dng h thng bi tp cú yu t hỡnh hc .
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của đề tài là nhằm xây dựng hệ thống các bài tập có yu t hình
học để bớc đầu rèn luyện t duy logic cho học sinh lớp 5 và đa ra quy trình sử
dụng hệ thống bài tập đó.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Tìm hiểu một số vấn đề về t duy nói chung và t duy logic nói riêng.
Tìm hiểu thực tin rèn luyện t duy logic cho học sinh ở trờng tiểu học.
Tìm hiểu nội dung hình học ở lớp 5 nhằm rèn luyện t duy logic cho học
sinh trong quá trình học tập.
Xây dựng hệ thống bài tập có yu t hình học nhằm rèn luyện t duy logic
cho học sinh lớp 5.
Xây dựng quy trình rèn luyện t duy logic cho học sinh lớp 5 thông qua
việc sử dụng hệ thống bài tập có yu t hình học.
Tổ chức thực nghiệm s phạm để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của
quy trình rèn luyện t duy logic cho học sinh lớp 5 thông qua việc sử dụng hệ
thống bài tập có yu t hình học.


Chơng II: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có yu t hình học để bớc đầu rèn luyện t duy logic cho học sinh lớp 5

Chơng III: Thực nghiệm s phạm
Phần kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo

4


PHN NI DUNG
CHNG 1: C S L LUN V THC TIN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề t duy logic và rèn luyện t duy logic là một vấn đề đã đợc
nghiên cứu từ rất lâu trong lịch sử.
Ngay từ thời cổ đại, những nhà thông thái nh Socrates, Aristot,đã đề
cập đến những t tởng đầu tiên về t duy logic. Socrates đã đa ra phơng pháp
để gạt bỏ những tri thức sai, đạt tới những chân lý. Đó là phơng pháp sử dụng
bảng hỏi. Bằng việc sử dụng những câu hỏi, ông đã bớc đầu nhấn mạnh đến
tính thiết yếu của t duy logic nh tính chặt chẽ, mạch lạc, suy luận đi từ những
vấn đề đơn giản đến những vấn đề phức tạp.
Aristot đã nêu ra những phơng pháp cơ bản của việc xây dựng khái niệm,
phạm trù phán đoán, suy luận tam đoạn và chứng minh. Ông là ngời đầu tiên
đa ra những quy luật cơ bản của môn Logic học hình thức với t cách là một
quy luật của t duy.
Vào đầu thế kỷ XX, rất nhiều nhà toán học đã đa ra những quan điểm
nêu bật đợc vai trò cũng nh vị trí của t duy logic. Chẳng hạn nh Frege và
Russell đã có í đồ xếp logic vào trung tâm những hoạt động trí tuệ bằng cách

quy những chân lý toán học về chân lý logic[7, 175]
Piaget - một nhà tâm lý học Thuỵ Sỹ cũng đa ra lý thuyết Trẻ em xây

những liên kết logic và, hoặc, nếu thì,; phát triển khả năng định nghĩa
và làm việc với những định nghĩa [25, 30].
1.2.C s lớ lun.
1.2.1.Mt s c im tõm sinh lý ca hc sinh tiu hc.
1.2.1.1.c im ca quỏ trỡnh nhn thc hc sinh tiu hc
* Tri giỏc hc sinh tiu hc
Cm giỏc, tri giỏc l khõu u tiờn ca quỏ trỡnh nhn thc cm tớnh, nhng
cm giỏc ch em li nhng mt tng i ri rc, ch cú tri giỏc mi t ti
nhn thc ton b ca s vt trc tip. Chớnh vỡ vy cỏc nh tõm lớ hc ó c
bit chỳ ý ti kh nng tri giỏc ca tr. Nh vy tri giỏc quan trng i vi hot
ng nhn thc ca tr.

6


Tri giác là quá trình nhận thức tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc
tính, hình ảnh của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác
quan.
Ở các lớp đầu bậc tiểu học, do chưa biết phân tích, tổng hợp nên tri giác
của các em thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn của trẻ. Các em
tri giác trên tổng thể, khó phân biệt những đối tượng gần giống nhau. Tri giác
của trẻ gắn với hành động trên đồ vật và không có tính chủ động cao dẫn đến
việc phân biệt các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng na ná giống nhau thiếu
chính xác, dễ mắc sai lầm có khi còn lẫn lộn. Tri giác về thời gian và không gian
còn hạn chế, do kinh nghiệm sống còn ít ỏi.
* Sự chú ý của học sinh tiểu học
Chú ý của học sinh tiểu học là điều quan trọng để các em tiến hành hoạt
động học tập.
Chú ý là trạng thái tâm lí của học sinh giúp các em tập trung một hoặc một
số đối tượng để tiếp thu các đối tượng này một cách tốt nhất. Ở học sinh tiểu học

nhận, đã trải qua trong quá khứ.
+ Tưởng tượng sáng tạo là quá trình tạo ra hình ảnh hoàn toàn mới.
Tưởng tượng của học sinh tiểu học phát triển ngày càng phong phú hơn,
song nhìn chung tưởng tượng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức và còn chịu
tác động nhiều của hứng thú, kinh nghiệm sống và các mẫu hình đã biết.
1.2.1.2.Hoạt động học của học sinh tiểu học
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học. Đây là hoạt
động có đối tượng mới là tri thức khoa học của các lĩnh vực khoa học tương
ứng. Hoạt động học quyết định sự hình thành cấu tạo tâm lí đặc trưng của lứa
tuổi học sinh tiểu học đó là sự phát triển trí tuệ.
Hoạt động học là hoạt động do học sinh thực hiện nhằm tiếp thu tri thức kĩ
năng kĩ xảo của các môn học để hình thành và phát triển nhân cách người học
theo mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Hoạt động học bao giờ cũng có chủ thể và đối tượng. Đối tượng của hoạt
động học là tri thức khoa học mà loài người đã phát hiện ra. Chủ thể của hoạt
động học là mỗi học sinh đang tiến hành hoạt động học. Học sinh trở thành chủ
thể đích thực khi tác động vào tri thức và tiếp thu nó. Hoạt động học không chỉ

8


hng votip thu tri thc k nng, k xo m cũn hng vo tip thu nhng tri
thc ca hot ng hc.
1.2.2.Mt s vn v t duy loggic.
Theo sự phân loại về cấp độ t duy ở trên thì t duy logic thuộc vào lớp t
duy trừu tợng. Nh vậy, xét về mặt thời gian thì t duy logic của con ngời
xuất hiện muộn hơn so với các loại t duy khác: t duy trực quan hành động; t
duy trực quan hình ảnh. Nhng do có tính kế thừa cộng thêm với việc sử dụng
ngôn ngữ làm công cụ mà t duy logic có bớc phát triển, giúp con ngời nắm
đợc các phạm trù, khái niệm, các thuộc tính và phẩm chất riêng biệt của sự vật,

Tư duy logic là hình thức tư duy bậc cao, dựa vào những lập luận có lý, dựa
vào những kiến thức, những hiểu biết đã có để tư duy, suy luận về một vấn đề.
Tư duy logic là tư duy chính xác, tuân thủ các quy định và hình thức logic
trên cơ sở tiền đề tư duy chân thực. Từ đó, giúp con người không phạm sai lầm
trong lập luận, biết cách phát hiện ra mâu thuẫn.
Tư duy logic rèn luyện cho con người biết cách nhận thức, tư duy một cách
toàn diện; biết phân tích từng đối tượng, dữ liệu, sự kiện...và biết cách tổng hợp,
xâu chuổi từng vấn đề đã phân tích để nhận thức, giải quyết vấn đề.
Tư duy logic hình thành cho HS Tiểu học những thao tác, cách thức tư duy
đơn giản. Tuy nhiên học sinh Tiểu học tư duy logic ở mức độ đơn giản nhưng
đây chính là cái khung, là cách thức mà các em có thể dựa vào để tư duy đúng
cho một vấn đề, một bài toán cần được giải quyết.
Yêu cầu khả năng tư duy của HS Tiểu học ở mức độ thấp. Trong quá trình
học tập và rèn luyện, yêu cầu về mức độ tư duy ngày càng tăng.
1.2.2.3 Vai trò của tư duy logic trong học tập và đời sống.
Tư duy logic có vai trò rất quan trọng không chỉ trong học tập mà còn trong
mọi hoạt động của con người. Dù biết hay không biết về logic học thì việc suy
nghĩ của con người cũng phụ thuộc vào các quy luật logic và các hình thức tư
duy. Logic chiếu rọi vào kinh nghiệm tư duy của mỗi người giúp cho con người
tư duy chủ động và chủ động hơn, thể hiện chính xác,tính đúng đắn, nâng cao
hiệu quả và tính thuyết phục của các tư tưởng. Giúp con người tìm kiếm con
đường ngắn nhất, đúng đắn nhất và hiệu quả nhất để đạt tới chân lí.
Với việc tư duy chặt chẽ, phân tích triệt để các yếu tố có khả năng tác động,
ảnh hưởng đến vấn đề cần tư duy, con người lường trước được những khả năng
có thể xảy ra, từ đó đạt được những thành công trong công việc cũng như trong
cuộc sống.

10




11


tập toán, góp phần hình thành bớc đầu phơng pháp tự học và làm việc có hiệu
quả, có kế hoạch, khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.
Nh vậy, do tính chính xác cao là môn thể thao của trí tuệ, Toán học có
nhiệm vụ giúp học sinh t duy chính xác, hợp logic. Điều đó đòi hỏi trong quá
trình dạy Toán, để bớc đầu hình thành rèn luyện t duy logic cho học sinh thì
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Phải giúp học sinh nắm vững các thuật ngữ và ký hiệu toán học trong
chơng trình toán ở tiểu học.
2. Giúp học sinh biết mô tả và nhận thức đợc đầy đủ, đúng đắn các dấu
hiệu đặc trng của khái niệm toán học ở tiểu học. Chẳng hạn nh: biết dùng các
dấu hiệu đặc trng để phân biệt các khái niệm; biết vận dụng khái niệm trong
giải toán,
3. Giúp học sinh có khả năng suy luận chính xác và chặt chẽ.
Muốn vậy với vai trò là ngời tổ chức, định hớng các hoạt động ngời
thầy phải hiểu đợc tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của việc rèn t duy logic
cho học sinh để thiết kế các hoạt động rèn t duy nói chung và t duy logic nói
riêng một cách có hệ thống và logic.
Trong quá trình dạy học toán, trong tất cả các bớc lên lớp từ hình thành
kiến thức mới đến luyện tập, củng cố và nâng cao đều phải chú ý rèn luyện cho
học sinh các phép suy luận toán học nh phép suy diễn, suy luận có lý, phép quy
nạp, phép đảo ngợc, phép tơng tự. Trong khi hớng dẫn học sinh giải quyết
các bài tập toán học, giáo viên phải rèn luyện cho học sinh các thuật ngữ, ký
hiệu toán học, cách suy luận để đi từ cái đã cho đến cái cha biết và quan trọng
hơn cả là rèn luyện cho các em có các phơng pháp và thủ thuật giải các bài
toán, phơng pháp suy luận,... Đó là một quá trình lâu dài, không thể đạt đợc
trong chốc lát vì vậy để học trò có thể thi công đợc các công trình của mình,

* Căn cứ vào số lượng tiền đề.
- Suy luận chỉ có 1 tiền đề (n=1) là suy luận trực tiếp.
- Suy luận có từ hai tiền đề trở lên (n > 1) là suy luận gián tiếp
* Căn cứ vào tính chất đúng sai của mệnh đề mới.
- Suy luận theo quy tắc chung, tổng quát xuất phát từ các tiền đề đúng
được gọi là suy luận chứng minh.
- Suy luận mà kết luận rút ra chỉ có tính ước đoán gọi là suy luận có lí.
Bao gồm: suy luận quy nạp không hoàn toàn, phép tương tự hóa, khái quát hóa.
13


* Cn c vo kt lun hay tớnh cht suy lun
Da vo kt lun (hay tớnh cht suy lun) ca cỏc mnh , ta phõn ra loi
suy lun suy din v suy lun suy oỏn ( phộp quy np).
- Suy din: l suy lun theo quy tc, i t cỏi chung tng quỏt n cỏi
riờng, cỏi cn chng minh.
- Suy lun quy np: i t cỏi riờng, c th n cỏi chung. Kt lun ca suy
lun quy np ch mang tớnh cht c oỏn. Ngi ta thng gi cỏc suy lun ny
l phộp suy oỏn.
1.2.3.3 Vai trũ ca phng phỏp suy lun trong dy hc Toỏn
Suy lun c xem l mt trong nhng nn tng xõy dng nờn cỏc nghnh
khoa hc t nhiờn. T xa n nay nh suy lun m ngi ta cú th nhn thc
c cỏi cha bit t nhng cỏi ó bit. Suy lun toỏn hc cũn l c s ca sỏng
to. T cỏc phỏn oỏn, a n cỏc chng minh chp nhn hay bỏc b mt
vn no ú.
Nh quy np, ta cú th rốn luyn cho hc sinh cỏc thao tỏc t duy nh
phõn tớch tng hp, so sỏnh, tng t, khỏi quỏt húa, c bit húa, tru tng
húa...khụng nhng cn thit cho vic hc toỏn m cũn cn thit cho vic hc cỏc
mụn hc khỏc.
Khụng nhng th, bng quy np t bn thõn hc sinh, vi kh nng ca

Bài tập toán chứa đựng những tình huống có vấn đề, là công cụ quan trọng
để bồi dỡng và rèn luyện t duy logic cho học sinh tiểu học. Từ vị trí và ý nghĩa
quan trọng của bài tập toán nh vậy cho nên trong nhà trờng tiểu học, giáo viên
phải làm cho học sinh hiểu và tiến hành tốt các hoạt động giải toán.
Việc giải bài tập toán - đó là một hoạt động tốt nhất để củng cố, đào sâu,
hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kỹ năng. Đó cũng là phơng tiện có hiệu
quả để rèn luyện và phát triển các thao tác t duy cũng nh các năng lực trí tuệ
khác.
Tóm lại hoạt động giải toán là một trong những hình thức tốt nhất để
bồi dỡng năng lực t duy logic cho học sinh tiểu học. Bởi các câu hỏi và bài
tập thờng là các tình huống có vấn đề, kích thích sự am hiểu biết và hứng thú
tìm tòi lời giải bài toán của học sinh. Qua việc giải các bài tập toán, học sinh
đợc rèn luyện các thao tác t duy, trí tởng tợng không gian; rèn luyện khả
năng suy luận, khả năng diễn đạt trình bày một vấn đề khoa học, logic.
15


1.3.Cơ sở thực tiễn.

1.3.1. Một số hạn chế của học sinh khi học các Yếu tố hình học ở lớp 5
Thc t cho thy hu ht giỏo viờn v hc sinh bc Tiu hc cha chỳ ý
nhiu n mng kin thc cú liờn quan n hỡnh hc. Trong ú cú nhiu lớ
do(ch quan ln khỏch quan) nhng u cú chung kt qu l cỏc kin thc v k
nng v ni dung hỡnh hc ca cỏc em din ra theo quỏn tớnh t nhiờn, mỏy múc,
kinh nghim bn thõn ch cha i theo mt trỡnh t nht nh. i vi hc sinh
Tiu hc núi chung v hc sinh lp 5 núi riờng, a s cỏc em cũn mc mt s li
sau õy :
- Các biểu tợng hình học trong học sinh còn không đợc rõ ràng và vững
chắc. Chẳng hạn nh khái niệm về hình tròn và đờng tròn.
- Khi mô tả một hình, học sinh thờng không mô tả đầy đủ các dấu hiệu đặc


Ví dụ: Trong hình bên có mấy cạnh ?

Rất nhiều em cho rằng có 9 cạnh
- Đa số học sinh đều học và làm theo mẫu, không có điều kiện và cũng
không có thói quen sáng tạo ra những cách khác.
- Học sinh tiểu học ngại phải làm những bài tập yêu cầu phải lập luận,
diễn đạt bằng lời mà chỉ thích làm các bài tập tính toán, áp dụng công thức.
- Khả năng suy luận logic để bảo vệ ý kiến của các em còn hạn chế vì các
em không đợc rèn luyện thng xuyên, không có thói quen suy luận, không có
thói quen lật lại vấn đề, phủ định vấn đề.

* Sở dĩ học sinh còn nhiều sai lầm nh trên là do các nguyên nhân:
Thứ nhất là do ở lớp 5, các đối tợng hình học rất đa dạng và thờng lồng
ghép trong những cấu trúc phức tạp hơn so với các lớp trớc. Vì vậy việc nhận
dạng các đối tợng không chỉ đòi hỏi học sinh có các biểu tợng đúng đắn về
các đối tợng hình học mà còn đòi hỏi kĩ năng phân tích, tổng hợp và trí tởng
tợng hình học cao hơn hẳn so với giai đoạn đầu tiểu học. Trong khi nhiều học

17


sinh vẫn sử dụng vốn kinh nghiệm và kĩ năng cũ. Đây là một nguyên nhân dẫn
tới những sai lầm ở giai đoạn cuối tiểu học.
Mặt khác các đối tợng hình học là nội dung tích hợp nhiều kiến thức và
kĩ năng cơ bản trong chơng trình. Để đạt đợc mục tiêu học tập nội dung này,
học sinh không chỉ nắm vững kiến thức và kĩ năng hình học, mà còn đòi hỏi
nhiều kiến thức và kĩ năng khác nh: kiến thức số học, kĩ năng tính toán, kiến
thức đo đại lợng, kiến thức về giải toán và kĩ năng trình bày lời giải.
Học sinh tiểu học tính toán với các đại lợng hình học tơng đối thành

học có quan trọng không?
2.Trong quá trình dạy học môn Toán có
cần quan tâm tới việc rèn luyện và phát
triển tư duy logic cho học sinh hay
không?
3.Môn Toán có vai trò như thế nào đối với
việc rèn luyện và phát triển tư duy của học
sinh?
a.Môn Toán là công cụ hữu hiệu
nhất để rèn luyện và phát triển tư
duy của học sinh.
b.Môn Toán cung cấp những kiến
thức, kĩ năng có hiệu quả cho quá
trình rèn luyện và phát triển tư duy
cho học sinh.
4.Theo quý thầy (cô) việc rèn luyện tư
duy cho học sinh trong nhà trường Tiểu
học hiện nay đã được quan tâm nhiều
chưa?
5.Theo quý thầy (cô), hệ thống bài tập có
yếu tố hình học trong sách giáo khoa Toán
đã giúp học sinh phát triển tư duy logic và
khả năng suy luận của mình chưa?
6. Theo quý thầy (cô), việc rèn luyện và
phát triển tư duy cho học sinh thông qua

19

2


8.Qúy thầy (cô) có đồng quan điểm với ý
kiến cho rằng: thông qua hệ thống bài tập
có yếu tố hình học, có thể rèn luyện và
phát triển tư duy logic cho học sinh một
cách có hiệu quả?

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status