ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ THANH CẢNG
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng- Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ THANH CẢNG
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mã số: 60.31.01.05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. Trƣơng Bá Thanh
Đà Nẵng- Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
1.2.6. Tiêu chí phản ánh sự phát triển chăn nuôi bò thịt .......................... 23
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
BÒ THỊT. ........................................................................................................ 25
1.3.1.Điều kiện tự nhiên............................................................................ 25
1.3.2. Điều kiện kinh tế ............................................................................. 26
1.3.2. Điều kiện xã hội .............................................................................. 26
1.3.4. Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt. ......................................... 27
1.5. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở MỘT SỐ
ĐỊA PHƢƠNG ................................................................................................ 33
1.5.1. Kinh nghiệm của xã Bình Quý, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam ........................................................................................................... 33
1.5.2. Kinh nghiệm của huyện Đô Lƣơng- Nghệ An ............................... 33
1.5.3. Bài học rút ra cho huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam ...................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM ................... 36
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ
THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM................ 36
2.2.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 36
2.1.2. Tình hình kinh tế ............................................................................. 37
2.1.3. Tình hình xã hội .............................................................................. 40
2.1.4. Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện. ........................ 41
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở HUYỆN ĐẠI
LỘC ................................................................................................................. 43
2.2.1. Số lƣợng đàn bò thịt ở Huyện Đại Lộc ........................................... 43
2.2.2. Tình hình các nguồn lực cho phát triển chăn nuôi bò thịt .............. 46
2.2.3. Các hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt ........................... 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ ỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐỊNH NGHĨA
TỪ VIẾT TẮT
CN-XD
DV
GTSLCN
GTSX
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
Giá trị sản lƣợng chăn nuôi
Giá trị sản xuất
LN
Lâm nghiệp
NN
Nông nghiệp
TS
Thủy sản
Lao động đang làm việc phân theo thành phần và ngành
kinh tế
Trang
38
40
41
2.4.
Số lƣợng bò chia theo cấp xã
43
2.5.
Hiện trạng sử dụng đất
43
2.6.
Lao động đƣợc tạo việc làm từ phát triển chăn nuôi bò
48
2.7.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi bò thịt nói riêng là một bộ phận
chính trong hoạt động sản xuất của ngƣời nông dân. Nó có vai trò thiết thực
trong các hộ gia đình và đem lại một nguồn thu nhập bằng tiền đáng kể cho
ngƣời nông dân. Nếu phát triển nghề này sẽ cơ bản giúp ngƣời dân tăng thu
nhập nhanh, góp phần xoá đói, giảm nghèo cho đồng bào vùng nông thôn góp
phần tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, chăn nuôi bò thịt
nƣớc ta hiện nay chƣa đạt mức chăn nuôi tiên tiến, quy mô lớn, mang tính sản
xuất hàng hoá cao
Đại Lộc là vùng đất mang tính chất trung du vừa có đồng bằng vừa có
rừng núi với diện tích tự nhiên: 587,041 km2, trong đó có một diện tích đáng
kể để chăn nuôi và sản xuất thức ăn gia súc. Điều kiện khí hậu tƣơng đối phù
hợp với việc phát triển các giống vật nuôi. Vị trí của huyện trên trục đƣờng
giao thông chính quốc lộ 14B, DT 609, trục hành lang kinh tế Đông - Tây, nối
các tỉnh Tây Nguyên, cửa khẩu Quốc tế Bờ Y - Kom Tum, Đắc Tà Oóc - Nam
Giang về Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải miền Trung gần thị trƣờng lớn nhƣ
TP Đà Nẵng. Đây là điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi để huyện phát triển
chăn nuôi theo hƣớng hàng hoá. Bên cạnh đó, điều kiện xã hội có một thế
mạnh lớn về lao động, ngƣời dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.
Mặc dù có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, điều kiện sống của ngƣời
dân còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là ngƣời dân ở các xã vùng cao. Một
trong những khó khăn lớn của ngƣời dân là lựa chọn sản phẩm sản xuất, tìm
đầu ra và nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm chăn nuôi đƣợc sản xuất
tại địa phƣơng. Những tồn tại này đã gây ảnh hƣởng không nhỏ đến quá
trình mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, khai thác lợi
2
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề về phát triển chăn nuôi bò thịt.
- Về
không gian: Trên địa bàn huyện Đại Lộc.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình phát triển của chăn nuôi bò thịt
ở huyện Đại Lộc giai đoạn 2012-2016. các giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt
của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam có ý nghĩa trong thời gian 5 năm tới
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng một số
phƣơng pháp nhƣ sau:
- Phương pháp phân tích thống kê: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để
tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của đề tài, phân
tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang
tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn. Trên cơ sở
chuỗi số liệu thu thập đƣợc từ năm 2012 đến năm 2016 luận văn tiến hành
phân tích đƣa ra các kết luận. Trong đó, đƣợc sử dụng nhiều là Phương pháp
thống kê mô tả: Luận văn sử dụng phƣơng pháp phân tổ, phƣơng pháp đồ thị
và bảng thống kê, tổng hợp các chỉ tiêu là số tuyệt đối và số tƣơng đối từ đó
đƣa ra các nhận định mô tả thực trạng hiện nay về quá trình phát triển chăn
nuôi bò thịt. Phƣơng pháp này chủ yếu sử dụng cho việc phân tích, đánh giá
thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp.
- Phương pháp phân tích hệ thống: Là phƣơng pháp nghiên cứu và xem
xét thực tiễn để rút ra kết luận đánh giá thực tiễn một cách khoa học. Phƣơng
4
Phƣơng pháp thu thập
Trạm chăn nuôi thú ý
Ghi chép
Văn phòng UBND huyện
Văn bản
Ngƣời dân trong huyện
Ghi chép
5
- Thông tin sơ cấp
Thu thập số liệu và thông tin từ việc điều tra các hộ thông qua việc
phỏng vấn linh hoạt, thảo luận, trao đổi trực tiếp với chủ hộ và các thành viên
trong gia đình.
Do thời gian thực tập có hạn nên tôi chỉ chọn 12 hộ chăn nuôi bò thịt
phân theo điều kiện kinh tế chia làm 3 nhóm hộ: lớn, vừa, nhỏ.
Nội dung phiếu điều tra:
+ Tên chủ hộ:
+ Độ tuổi:
+ Trình độ:
+ Tổng số lao động của hộ:
+ Hiệu quả sản xuất:
kinh tế - xã hội. Trong giáo trình đã giới thiệu về vấn đề phát triển nông
nghiệp ở việt Nam. Đây là những vấn đề mang tầm cỡ chiến lƣợc phát triển
của quốc gia. Để có thể phát triển nông nghiệp cần phải có một khoảng thời
gian nhất định. Trải qua gần 30 năm kể từ khi đổi mới, đến nay tuy gặp nhiều
khó khăn trong điều kiện tự nhiên cũng nhƣ điều kiện cơ chế chính sách, Việt
Nam đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn trong phát triển nông nghiệp và đặt
ra nhiều mục tiêu định hƣớng cho tƣơng lai với quyết tâm tiến tới đất nƣớc
công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
- Đinh Văn Cải (2012) - Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền
Nam “Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam” Nhà Xuất bản Giáo dục.
Trong cuốn sách này tác giả đã trình bày những vấn đề có liên quan đến phát
triển và chăn nuôi bò thịt. Trong đó tác giả đã nhân mạnh vấn đề nghiên cứu
nhƣ: Nghiên cứu cải tạo tầm vóc bò địa phƣơng- Chƣơng trình Sind hoá.
Nghiên cứu lai kinh tế bò thịt; Nghiên cứu nhân thuần giống bò thịt nhiệt đới;
Nghiên cứu về thức ăn- dinh dƣỡng; Nghiên cứu khẩu phần nuôi dƣỡng và vỗ
7
béo bò thịt; Nghiên cứu cải tạo giống; Nghiên cứu thức ăn và dinh dƣỡng đáp
ứng yêu cầu con lai năng suất cao; Nghiên cứu phƣơng thức chăn nuôi mới;
Nghiên cứu phƣơng thức tổ chức sản xuất
- Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kinh tế Phát triển (1999),
Giáo trình “Chƣơng trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội”, Nhà xuất bản
Thống kê, Hà Nội. Trong giáo trình này đã trình bày khái niệm chƣơng trình
và dự án phát triển kinh tế - xã hội; đặc điểm của chƣơng trình và dự án phát
triển kinh tế - xã hội và vai trò của các chƣơng trình và dự án phát triển kinh
tế - xã hội trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Trong giáo trình
cũng đã đề cập đến nhiều chƣơng trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội
trọng điểm cấp quốc gia. Trong đó giáo trình nhân mạnh nội dung của chƣơng
Trăng có nhiều thuận lợi trong việc phát triển nguồn thức ăn xanh và nguồn
phụ phẩm nông nghiệp cho bò quanh năm. Trong điều kiện biến đổi khí hậu,
một số địa phƣơng chỉ canh tác 2 vụ lúa, ngƣời dân có thể chuyển đất kém
hiệu quả sang trồng cỏ nuôi bò hoặc các cây nông nghiệp ngắn ngày để tận
dụng làm thức ăn chăn nuôi. Trung bình hiện nay, Sóc Trăng có 2 triệu tấn
rơm/năm, khả năng phát triển đồng cỏ, phát triển cây trồng cạn tốt là điều
kiện thuận lợi để giảm giá thành thức ăn, tăng lợi nhuận tiến tới phát triển đàn
bò. Thực tế, trong những năm gần đây, chăn nuôi bò đã mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho ngƣời dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm
và nâng cao thu nhập cho hộ chăn nuôi.Trong những năm qua, tỉnh đã có
nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển chăn nuôi bò, cải thiện năng
suất, chất lƣợng giống vật nuôi. Để phát triển chăn nuôi bò theo hƣớng hàng
hóa và bền vững, tỉnh Sóc Trăng xác định cần có giải pháp đồng bộ. Trong
đó, tập trung vào 5 giải pháp chính là: kêu gọi các ngân hàng hỗ trợ vốn vay
ƣu đãi cho hộ chăn nuôi đầu tƣ tăng đàn bò, các địa phƣơng xây dựng chỉ tiêu
kế hoạch đàn hàng năm và các giải pháp thực hiện; quy hoạch đất trồng cỏ
9
hoặc chuyển đổi đất sản xuất hiệu quả thấp sang trồng cây thức ăn cho bò;
tuyên truyền, vận động ngƣời dân tham gia các mô hình dự trữ, chế biến phụ
phế phẩm công, nông nghiệp làm thức ăn cho bò
+ Nguyễn Văn Chung (2005), đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp phát
triển chăn nuôi bò thịt tại tỉnh Lạng Sơn”. Luận án tiến sĩ. Trong đề tài, tác
giả đã đi nghiên cứu các nội dung cơ bản về cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh
giá thực trạng và đƣa ra một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt của tỉnh
Lạng Sơn. Với đề tài này tác giả đi đánh giá sâu về thực trạng và các nhân tố
ảnh hƣởng nhƣng không đi sâu vào phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại
các hộ chăn nuôi. Tác giả cũng đã nghiên cứu phƣơng thức chăn nuôi mới,
hộ dân tỉnh Hòa Bình” . Tiến trình thực hiện của nhóm đánh giá là phỏng vấn
trực tiếp các hộ dân để nắm đƣợc thực trạng chăn nuôi của hộ và nắm bắt
đƣợc những mong muốn của họ đối với hoạt động chăn nuôi bò. Do mục đích
là “đánh giá nhu cầu chăn nuôi bò của hộ” nên kết quả đánh giá không đi sâu
vào phân tích thực trạng, các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển chăn nuôi bò
thịt và cũng không đi đánh giá hiệu quả của việc chăn nuôi bò thịt để thấy
đƣợc lợi ích của ngƣời dân khi tham gia phát triển chăn nuôi bò thịt. Vì vậy,
việc đƣa ra các giải pháp, kiến nghị mang tính chất để ngƣời dân đƣợc nhận
sự hỗ trợ của dự án và của Nhà nƣớc.
+ Nguyễn Thị Thanh Hƣơng (2014) “Phát triển chăn nuôi bò thịt tại
huyện Bố Trạch” luận văn thạc sĩ. Luận văn đã trình bày vai trò; đặc điểm và
nội dung phát triển chăn nuôi bò thịt cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng tới phát
triển chăn nuôi bò thịt. Tác giả cho rằng phát triển chăn nuôi bò thịt thời gian
qua v n chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của huyện và còn bộc lộ một số tồn
tại, khó khăn cần phải tiếp tục khắc phục tháo gỡ: Đàn bò thịt với quy mô số
lƣợng còn chƣa xứng với tiềm năng; Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào chăn nuôi bò thịt của ngƣời dân đang còn hạn chế; Công tác phòng
trừ dịch bệnh, vệ sinh thú y chƣa thực sự đƣợc ngƣời dân quan tâm đúng mức;
11
Ngƣời sản xuất - các hộ gia đình và trang trại thiếu vốn để đầu tƣ. Tác giả đã
đề xuất 5 nhóm giải pháp để Phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Bố Trạch
trong thời gian đến.
Với nghiên cứu “Phát tri n chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Đại
Lộc, tỉnh Quảng Nam”, tôi hy vọng sẽ tiếp tục nghiên cứu các vấn đề liên
quan đến phát triển chăn nuôi bò thịt và bổ sung những vấn đề mà các tác giả
nghiên cứu trƣớc đó chƣa đề cấp đến, góp phần đƣa ra các giải pháp thiết thực
để phát triển ngành chăn nuôi bò thịt tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
ngày càng chú trọng phát triển chăn nuôi bò thịt theo hƣớng sản xuất hàng
hóa, điều đó thể hiện thông qua việc họ đầu tƣ nhiều hơn về nhân lực, tài lực,
vật lực cho chăn nuôi, vận dụng các kiến thức kỹ thuật chăn nuôi bò thịt tiên
tiến nhƣ kỹ thuật cải tạo đàn bò, lựa chọn giống bò có năng suất và chất lƣợng
cao, kỹ thuật chăm súc đàn bò, kỹ thuật sản xuất thức ăn chăn nuôi. Quy mô,
cơ câu đàn bò và phƣơng thức chăn nuôi theo xu hƣớng tăng số lƣợng, chất
lƣợng và chăn nuôi theo phƣơng thức công nghiệp ngày càng cao tại các nông
hộ, các hợp tác xã, các trang trại.
Là sản phẩm hàng hóa nên bò thịt không khỏi ảnh hƣởng bởi sự tác
13
động của các yếu tố thị trƣờng nhƣ giá cá, cạnh tranh, thị phần tiêu thụ... Vì
vậy, để phát triển chăn nuôi bò thịt cần phải có thị trƣờng tiêu thụ và giá cả ổn
định.
Chăn nuôi bò thịt có thể là quá trình chăn nuôi khép kín (từ chăn nuôi
bò cái sinh san đến nuôi bê thịt) hoặc chăn nuôi không khép kín. Trong quy
trình chăn nuôi bò thịt không khép kín, phải chú trọng chăn nuôi bò cái sinh
sản. Trong chăn nuôi bò thịt không khép kín, phải chú ý lựa chọn chất lƣợng
bê giống khi nuôi thịt. Thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi bò
thịt là cơ sở đảm bảo phát huy tối đa đặc tính di truyền của bò giống để có
năng suất cao và chất lƣợng thịt tốt.
Sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt là trọng lƣợng thịt bò hơi thu đƣợc
trong chu kỳ sản xuất, là trọng lƣợng thịt tăng do kết qua của quá trình chăm
sóc, nuôi dƣỡng. Trọng lƣợng thịt tăng trong chăn nuôi bò thịt gồm trọng
lƣợng bê dƣới 12 tháng tuổi, trọng lƣợng lớn lên của đàn từ 13 đến 24 tháng
tuổi, trọng lƣợng thịt tăng của đàn bò tơ và bò loại thai vỗ béo. Trong quá
trình nuôi bò với mục đích lấy thịt, nếu bê đủ tiêu chuẩn giống có thể đƣợc
chuyển sang nuôi làm đàn giống sinh sản.
16 – 24 tháng tuổi với quy trình công nghệ cao để giết mổ. Tuổi giết mổ khác
nhau thì chất lƣợng thịt cũng khác nhau: Bê và bò tơ cho thịt màu nhạt, ít mỡ,
thịt mềm và thơm ngon hơn. Bò lớn tuổi cho thịt màu đỏ, đậm, nhiều mỡ, thịt
dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ. Tỷ lệ các cơ quan nội tạng sẽ
giảm theo tuổi và ngƣợc lại độ béo sẽ tăng dần lên.
Thƣờng thì bò cái thớ thịt nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít hơn, thịt
15
vị đậm hơn, vỗ béo nhanh hơn. Ngƣợc lại bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò
cái cùng độ tuổi vì bò cái có cơ quan sinh dục phát triển hơn bò đực. Trong
quy trình vỗ béo ngƣời ta có thể thiến bò đực lúc 7 – 12 tháng tuổi để vỗ béo,
nếu bò thiến sớm để vỗ béo thì thịt bò sẽ mềm hơn và béo nhanh hơn. Khối
lƣợng bò đƣa vào giết mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: Giống, khả năng
tăng trọng, thời điểm tích lũy nạc lớn nhất, chế độ nuôi dƣỡng, hệ số tiêu tốn
thức ăn, thị trƣờng và giá cả.
Đối với việc nuôi bò thịt ta hay bò nội địa chỉ nên nuôi tối đa tới 20
tháng tuổi là giết thịt. Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò
trƣởng thành. Do con bò sinh trƣởng theo giai đoạn, trong đó giai đoạn mà bò
tăng trƣởng mạnh nhất là từ khi đẻ ra tới khi bò thành thục tính dục, tức là
khoảng 18-20 tháng tuổi. Sau giai đoạn này, bò lớn chậm và nếu nuôi tới 5
năm tuổi thì bò ngừng sinh trƣởng. Do đó, ta chỉ nên nuôi bò tối đa tới 20
tháng tuổi là nên giết thịt. Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với
bò trƣởng thành.
Thức ăn
Khi nuôi bò thịt cần chú ý nguồn thức ăn thô xanh cho bò bằng cách
tăng cƣờng trồng cỏ, nhất là các giống cỏ cho năng suất cao nhƣ cỏ voi, cỏ
VA 06, đồng thời sử dụng các loại phụ phẩm của cây trồng nhƣ cây ngô non,
ngọn lá mía, dây lạc, dây khoai, Đặc biệt là rơm lúa ngoài ra còn thức ăn tinh
thức ăn sẵn có từ bãi cỏ tự nhiên và rơm rạ dự trữ cho mùa khan hiếm thức ăn.
Mùa Đông ở miền Bắc và mùa khô ở miền Nam là thời gian bò bị thiếu hụt
thức ăn trầm trọng và phải sống trong môi trƣờng sống bất lợi nhƣ quá lạnh,
quá nóng, bệnh dịch và thiếu nƣớc. Trong cuộc sống tự nhiên khắc nghiệt nhƣ
vậy chỉ những con bò có khối lƣợng nhỏ mới có cơ hội tồn tại vì chúng cần ít
dinh dƣỡng hơn cho duy trì sự sống. Quá trình thích nghi và chọn lọc tự nhiên