Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Phù Cát tỉnh Bình Định - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐOÀN THỊ KIỀU DIỄM

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐOÀN THỊ KIỀU DIỄM

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2014



NUÔI BÒ THỊT .............................................................................................. 24
1.3.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 24
1.3.2. Sự phát triển của nền kinh tế và nông nghiệp................................ 26
1.3.3. Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt ......................................... 28
1.3.4. Nguồn cung cấp giống và thức ăn cho bò thịt ............................... 30


1.3.5. Hệ thống tiêu thụ sản phẩm ........................................................... 31
1.3.6. Khả năng của hệ thống cung cấp dịch vụ kỹ thuật và thú y ......... 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH ...................... 35
2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở HUYỆN PHÙ
CÁT ................................................................................................................. 35
2.1.1. Tình hình gia tăng quy mô và cơ cấu đàn bò thịt .......................... 35
2.1.2. Nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi bò thịt ở huyện Phù
Cát .................................................................................................................. 37
2.1.3. Gia tăng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực .............. 40
2.1.4. Tình hình tổ chức chăn nuôi bò thịt............................................... 42
2.1.5. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của huyện Phù Cát ........................... 42
2.1.6. Nâng cao kết quả kinh doanh và thu nhập của người chăn nuôi ... 43
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI BÒ THỊT Ở HUYỆN PHÙ CÁT ......................................................... 49
2.2.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 49
2.2.2. Sự phát triển của nền kinh tế và nông nghiệp................................ 51
2.2.3. Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện........................ 53
2.2.4. Nguồn cung cấp giống và thức ăn cho bò thịt ............................... 56
2.2.5. Hệ thống tiêu thụ sản phẩm của huyện Phù Cát ............................ 60
2.2.6. Khả năng của hệ thống cung cấp dịch vụ kỹ thuật và thú y .......... 63
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI BÒ THỊT CỦA HUYỆN PHÙ CÁT,

GTSL

: Giá trị sản lượng

HTX

: Hợp tác xã

PTNT

: Phát triển nông thôn

THCN

: Trung học chuyên nghiệp

TL

: Trọng lượng

TTĐT

: Thông tin điện tử

UBND

: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG


38

2.4.

Giá trị sản xuất của các ngành qua 3 năm (2010 – 2012)

51

2.5.

Lượng thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp

58

3.1.

Số lượng đàn bò trong vùng chăn nuôi tập trung.

70


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

hình

Trang


2.6.

Hiệu quả kinh doanh bò thịt

46

2.7.

Cơ cấu chí phí sản xuất chăn nuôi bò thịt

47

2.8.

Tỷ lệ chi phí sản xuất của các nhóm hộ sản xuất

48

2.9.

% Tăng trưởng GTSX NN và các ngành trong nông nghiệp

52

2.10.

Cơ cấu trong nội bộ sản xuất nông nghiệp

53

của người dân còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo còn nhiều.
Thực tế cho thấy, nghề chăn nuôi bò thịt đã mang lại nguồn thu nhập
đáng kể cho người nông dân, góp phần giải quyết việc làm ở khu vực nông
thôn. Tuy nhiên, việc phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện Phù Cát cũng đã
bộc lộ nhiều hạn chế và thiếu tính bền vững. Cụ thể là quy mô chăn nuôi còn
nhỏ, phân tán; việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn hạn chế; nông dân khó tiếp
cận nguồn vốn vay để đầu tư phát triển chăn nuôi; dịch bệnh gia súc thường


2

xuyên đe dọa; đầu ra sản phẩm không ổn định; hiệu quả kinh tế của đàn bò
thịt chưa tương xứng với tiềm năng…
Nên việc phát triển chăn nuôi bò, đặc biệt là bò thịt là khâu đột phá trong
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng tỷ trọng của ngành chăn nuôi
trong tổng sản lượng nông nghiệp, thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp
nông thôn, tạo công ăn việc làm ở nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo,
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương một cách bền vững.
Trong quá trình phát triển chăn nuôi bò ở địa phương cũng đã nảy sinh ra
một số vấn đề:
Một là, đàn bò thịt với quy mô số lượng còn chưa xứng với tiềm năng,
chất lượng của con giống chưa cao dẫn tới năng suất và hiệu quả chăn nuôi
thấp;
Hai là, Tổ chức quản lý vĩ mô còn mang tính hành chính chưa sát thực tế
thể hiện ở việc phát triển nhưng thiếu một quy hoạch chi tiết cụ thể, quá trình
điều hành hoạt động của các cơ quan chức năng chưa sát thực tế, chưa nhận
thức đúng vai trò của các Hợp tác xã trong vấn đề này và thiếu chính sách và
giải pháp hình thành và phát triển hệ thống Hợp tác xã kiểu mới - hệ thống
cung cấp các dịch vụ cho chăn nuôi bò;
Ba là, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý tại cơ sở của tỉnh còn thiếu và

- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình chăn nuôi bò
thịt ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình phát triển của chăn nuôi bò
thịt ở huyện Phù Cát giai đoạn 2008-2012
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng một loạt các phương pháp cụ thể như phân tích
thống kê, chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, …theo nhiều
cách từ riêng rẽ tới kết hợp với nhau. Chúng được sử dụng trong việc khảo
cứu, phân tích, đánh giá so sánh các nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát


4

triển chăn nuôi bò thịt.
Cách tiếp cận:
+ Tiếp cận vĩ mô: Phân tích chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng
và Nhà nước;
+ Cách tiếp cận thực chứng: Tìm hiểu thực tế để thấy được nguyên nhân,
thực trạng, phát triển chăn nuôi bò thịt địa phương. Dự báo quy mô và năng
suất chăn nuôi bò thịt thời kỳ tới;
+ Tiếp cận hệ thống: Mối tương quan giữa phát triển kinh tế và phát
triển nông nghiệp; phát triển chăn nuôi bò thịt và công nghiệp, dịch vụ; mối
quan hệ giữa phát triển chăn nuôi bò thịt và phát triển nông thôn;
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của
chăn nuôi bò thịt.
Qua đề tài nghiên cứu này mong rằng có thể giúp các nhà hoạch định
chính sách, đồng thời hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi bò thịt huyện Phù Cát, tỉnh
Bình Định có cái nhìn tổng thể về mình (điểm mạnh, điểm yếu) để phát huy
thế mạnh, hạn chế điểm bất lợi nhằm giúp các cơ sở sản xuất phát triển cả ở

và công nghiệp cùng phát triển và do đó thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong
ngành nông nghiệp, khác với ngành trồng trọt ngành chăn nuôi có khả năng
phát triển sản xuất lớn theo hướng công nghiệp hóa và do đó sẽ thu hút lao
động dư thừa từ trồng trọt.
Torado (1990) cho rằng sự phát triển nông nghiệp là quá trình
chuyển đổi từ độc canh tới đa dạng hóa rồi chuyên môn hóa. Nếu xét trên
phương diện công nghệ quá trình này từ công cụ thô sơ tiến tới công cụ máy
móc cùng với đầu vào từ công nghiệp tiến tới giai đoạn cơ giới hóa nông
nghiệp. Đây cũng là quá trình chăn nuôi quy mô hộ gia đình nhỏ tiến dần tới
trang trại chăn nuôi được chuyên môn hóa cao tận dụng lợi thế quy mô để áp


6

dụng kỹ thuật hiện đại nhờ đó sản lượng chăn nuôi tăng lên không ngừng
nhờ tăng năng suất.
Với cách tiếp cận mô hình hàm sản xuất Sung Sang Park (1992) cho rằng
phát triển nông nghiệp quá trình phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai đoạn:
sơ khai, đang phát triển và phát triển. Mỗi giai đoạn phát triển, sản lượng
nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau. Giai đoạn sơ khai, sự phát
triển nông nghiệp chỉ dựa vào khai thác yếu tố từ tự nhiên và lao động
(chủ yếu theo chiều rộng). Giai đoạn đang phát triển – sự phát triển dựa vào
ngoài các yếu tố ban đầu còn dựa vào các yếu tố đầu vào được sản xuất từ khu
vực công nghiệp (phân bón, thuốc hóa học). Giai đoạn phát triển nhờ sử dụng
các yếu tố sản xuất từ công nghiệp đặc biệt máy móc và kỹ thuật hiện đại
mà năng suất nông nghiệp tăng lên. Theo Park quá trình phát triển này cũng
là quá trình chuyển dịch mạnh lao động khỏi nông nghiệp nhằm giải quyết
tình trạng lao động dư thừa. Đây cững chính là mô hình phát triển chăn nuôi.
Phát triển nông nghiệp cũng là mục tiêu của nhiều nghiên cứu Việt Nam,
các nghiên cứu này cũng cho rằng phát triển nông nghiệp thể hiện nhiều khía



8

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
1.1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHĂN NUÔI BÒ THỊT
1.1.1. Vai trò của chăn nuôi bò thịt
Chăn nuôi bò thịt đóng góp vào gia tăng sản lượng và chuyển dịch
cơ cấu nông nghiệp
Trong nền kinh tế quốc dân, nông nghiệp và khu vực nông thôn đóng
một vị trí quan trọng. Vị trí này được thể hiện qua việc cung cấp sản phẩm
làm nguyên liệu cho sản xuất, xuất khẩu sản phẩm tạo nguồn ngoại tệ, cung
cấp lao động cho các lĩnh vực kinh tế và là thị trường tiêu thụ sản phẩm công
nghiệp và góp phần giải quyết vấn đề xã hội cho đất nước. Ở các nước đang
phát triển như Việt Nam, nông nghiệp là nguồn sống của đại đa số dân cư, do
vậy phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn là cơ sở để giải quyết nhiều
vấn đề của đất nước như: đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn tài nguyên, xóa đói giảm nghèo và ổn định kinh
tế xã hội.
Trong những năm qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt những
thành công nhất định, mức tăng trưởng bình quân từ 1991 đến 2009 là 5,5%
[24], nhưng tốc độ tăng giá trị gia tăng của nông nghiệp trong thời gian này
chỉ là 4,1%. Nhưng mức đóng góp của nông nghiệp vào tốc độ tăng trưởng
còn thấp, nếu năm 2000 mức đóng góp của nông nghiệp là 24% thì năm
2009 chỉ còn 16%. Như vậy, chất lượng của sự tăng trưởng trong nông
nghiệp chưa cao.
Trong cùng thời gian đó, với sự phát triển của các ngành công nghiệp,

trồng trọt đóng góp 86%, chăn nuôi chỉ đóng góp 13,4%, đến năm 2009
tỷ trọng có sự thay đổi trong đó trồng trọt tuy có giảm nhưng vẫn còn cao


10

khoảng 63,5%, chăn nuôi tăng lên 35% [25]. Như vậy, với những ưu thế của
mình muốn cho nông nghiệp phát triển ta cần phải phát triển chăn nuôi và
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp.
Chăn nuôi bò thịt đảm bảo cho nền kinh tế nhiều loại sản phẩm
Từ ngàn đời nay con người đã thuần hoá và nuôi bò để phục vụ cho các
lợi ích khác nhau. Cũng giống một số loài nhai lại khác như dê, cừu,
trâu… bò có khả năng sử dụng và chuyển hoá các loại thức ăn thô xanh (các
loại rau, cỏ tự nhiên, cỏ trồng...), các phế phụ phẩm công - nông nghiệp (rơm
lúa, bã sắn, ngọn mía, bẹ và lá ngô, dây khoai lang…) có giá trị hàng hoá rất
thấp hoặc thậm chí không có giá trị hàng hoá thành năng lượng sức kéo, thành
thịt, sữa - những nguồn dinh dưỡng quí giá cho con người. Bò có khả năng
sử dụng, đồng hoá các chất chứa nitơ phi prôtein như urê, amôniac…và biến
chúng thành prôtein của cơ thể. Sở dĩ bò có được khả năng này là nhờ cấu tạo
dạ dày bốn túi, trong đó có dạ cỏ rất phát triển với hệ vi sinh vật vô cùng
phong phú.
Chăn nuôi bò thịt giúp khai thác tối ưu các nguồn lợi thiên nhiên
(đồng bãi chăn thả) và nguồn lợi con người (lao động phụ, dư thừa) trong một
khu vực hay một vùng nào đó, mang lại hiệu quả kinh tế cao, thiết thực.
Bò có hệ thống thần kinh phát triển cho nên chúng có khả năng thích
ứng rộng và chống chịu tốt với những điều kiện sống khó khăn, với bệnh
tật. Khi di chuyển từ vùng này sang vùng khác chúng thích nghi dễ dàng
hơn so với các loài gia súc khác.
Bò thịt cung cấp thịt cho nhu cầu của con người
Thịt bò được xếp vào nhóm “thịt đỏ”, có giá trị dinh dưỡng cao. Từ thịt


10,5

1

171

Trâu bắp

72,3

21,9

4,9

0,9

118

Lợn (1/2 nạc)

60,9

16,5

21,5

1,1

268


12

nghiệp chính như trâu.
Cung cấp các phụ phẩm giết mổ cho nông nghiệp và thủ công mỹ nghệ
Da bò là một mặt hàng rất quan trọng để xuất khẩu cũng như để cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp địa phương.
Người ta dùng da để sản xuất đế giầy, thắt lưng, yên xe, các loại đai da…
Da có thể được tách thành 3 lớp: lớp ngoài cùng để sản xuất những mặt hàng
cao cấp, làm áo khoác ngoài; lớp giữa làm vali và làm túi đựng áo quần, còn
có dính thịt ở trong cùng để sản xuất các sản phẩm da mịn, các lớp lót trong.
Da bò là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho các nhà máy thuộc da. Đáng
tiếc là ở nước ta chưa có những cơ chế và biện pháp thích hợp để thu thập
nguồn nguyên liệu này. Nhiều vùng nông thôn sử dụng lãng phí da bò, dùng
da bò làm thực phẩm.
Lông bò rất thích hợp để sản xuất bàn chải mỹ nghệ và lau một số máy
móc quang học.
Sừng bò có nhiều hình dạng khác nhau. Màu sắc cũng thay đổi. Nếu
hơ nóng trên ngọn lửa, sừng bò trở nên dễ uốn theo các hình dạng khác nhau
và cuối cùng được cố định trong nước lạnh. Sừng bò được gia công chế biến
cẩn thận có thể sản xuất ra nhiều mặt hàng có giá trị. Là nguyên liệu rất quan
trọng cho ngành thủ công mỹ nghệ. Từ sừng bò có thể sản xuất ra trâm cài,
lược, cúc áo, các đồ trang trí, kim đan, móc áo.
1.1.2. Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt
Chăn nuôi bò thịt là một trong những ngành sản xuất của sản xuất nông
nghiệp song có những khác biệt so với sản xuất của ngành trồng trọt, nên bên
cạnh những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp thì còn có những đặc
điểm riêng mà cần chú ý.
Thứ nhất, đối tượng tác động của ngành chăn nuôi bò thịt là các cơ
thể sống - bò thịt. Để tồn tại bò thịt luôn cần một lượng tiêu tốn thức ăn tối

với phương thức chăn nuôi bò tự nhiên. Phương châm cơ bản của phương


14

thức này là tăng tối đa khả năng tiếp nhận thức ăn của bò nuôi và giảm thiểu
quá trình vận động để tiết kiệm hao phí năng lượng nhằm tăng khối lượng thịt
và năng suất thịt. Thức ăn cho chăn nuôi công nghiệp là thức ăn chế biến sẵn
theo phương thức công nghiệp và sử dụng các kích thích tố tăng trưởng để
bò nuôi có thể cho năng suất thịt cao nhất. Phương thức chăn nuôi bò công
nghiệp đòi hỏi phải đầu tư thâm canh rất lớn, không phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên nên năng suất thịt khá cao và ổn định. Tuy nhiên, chất lượng sản
phẩm chăn nuôi bò công nghiệp thường khác xa với sản phẩm tự nhiên
kể cả giá trị dinh dưỡng, hương vị và tính chất vệ sinh an toàn thực phẩm.
Nhưng dù sao phương thức chăn nuôi bò công nghiệp này vẫn được chấp
nhận và thực hiện rộng rãi trên thế giới.
Phương thức chăn nuôi bò thịt sinh thái là phương thức chăn nuôi tiên
tiến nhất, nó kế thừa cả những ưu điểm của hai phương thức trên đồng thời
hạn chế và khắc phục những mặt yếu kém và tồn tại của cả hai phương thức
chăn nuôi bò trên. Phương thức chăn nuôi này tạo ra các điều kiện và ngoại
cảnh để bò thịt được phát triển trong môi trường tự nhiên trên cơ sở nguồn
các nguồn thức ăn dinh dưỡng mang tính tự nhiên nhưng do con người
chủ động hình thành nên luôn bảo đảm tính cân đối và đầy đủ dinh dưỡng.
Thứ ba, chăn nuôi bò thịt là ngành sản xuất đồng thời cho nhiều sản
phẩm. Do vậy, tùy theo mục đích sản xuất để quy định là sản phẩm chính hay
sản phẩm phụ và lựa chọn phương hướng đầu tư. Chẳng hạn chăn nuôi bò thịt
thì thịt là sản phẩm chính, nhưng bò thịt còn sinh bê con và nguồn phân bón
cho ngành trồng trọt. Vì có nhiều sản phẩm đồng thời mà nhiều khi giá trị của
sản phẩm phụ không kém gì sản phẩm chính. Vì vậy mà trong chăn nuôi bò thịt
phải biết tận dụng tất cả các loại sản phẩm để bảo đảm hiệu quả kinh doanh.

Quy mô sản lượng chăn nuôi bò thịt phán ảnh kết quả hoạt động của các
cơ sở các tổ chức sản xuất. Sản lượng lượng thịt đạt được nhờ sự phân bổ và
kết hợp sử dụng các nguồn lực trong chăn nuôi. Sản lượng cao hay thấp thể


16

hiện thể hiện quy mô lớn hay bé của ngành sản xuất. Rõ ràng sản lượng chăn
nuôi bò thịt gia tăng nhờ mở rộng sử dụng các nguồn lực – phát triển theo chiều
rộng và nâng cao hiệu quả phân phối và sử dụng nguồn lực – phát triển theo
chiều sâu. Các mô hình lý thuyết nên ở mục trên đều khẳng định điều này.
Tiêu chí:
- Tăng trưởng quy mô đàn bò
+ Số lượng bò thịt;
+ Số lượng bò thịt tăng thêm hàng năm.
- Tăng trưởng giá trị chăn nuôi bò thịt.
Giá trị sản lượng bò thịt (GO) là toàn bộ giá trị của số lượng bò do hộ gia
đình và người sản xuất bán ra thị trường trong một thời kỳ nhất định (thường
là 1 năm).
Giá trị sản xuất chăn nuôi bò thịt được tính theo phương pháp chu
chuyển nghĩa là cho phép tính trùng giữa trồng trọt và chăn nuôi trong nội bộ
ngành:
Giá trị sản
xuất của
chăn nuôi

=

Giá trị trọng


quyết định sự phát triển của ngành. Những giống bò có năng suất thịt cao vừa
bảo đảm hiệu quả cho người chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu thịt bò của thị trường
ngày càng cao vừa làm tăng nhanh sản lượng thịt bò tạo ra sự phát triển của
ngành. Năng suất cao còn quyết định tới thu nhập và khả năng tái sản xuất mở
rộng ngành sản xuất này vốn là một ngành đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status