Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
TỔNG CÔNG TƯ VẤN TKGTVT
CÔNG TY CP TVXD CTGT5
-----***-----
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------*****----------
Đà Nẵng, ngày
tháng 10 năm 2010.
THUYẾT MINH CHUNG
DỰ ÁN ĐTXD MỚI CẦU KONBRAI VÀ XỬ LÝ SỤT TRƯỢT ĐOẠN
KM135-KM137 THUỘC DỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG QL24 NỐI TỪ
TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN TỈNH KONTUM (KM8 – KM165).
GÓI THẦU SỐ 05: XỬ LÝ SỤT TRƯỢT ĐOẠN KM135-KM137
ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN KON RẪY – TỈNH KON TUM
BƯỚC: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
TECCO5
Trang 1 /25
3.1.2 Các tiêu chuẩn thiết kế hình học chủ yếu....................................................................9
3.2. THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BÌNH ĐỒ TUYẾN...............................................9
3.2.1 Lưới khống chế................................................................................................................9
3.2.2 Vị trí đỉnh và bán kính đường cong:..........................................................................10
3.2.3 Kết quả thiết kế bình đồ tuyến:..................................................................................10
3.3. Thiết kế trắc dọc:............................................................................................................10
3.4. Thiết kế mặt cắt ngang:..................................................................................................11
CHƯƠNG 4. MẶT ĐƯỜNG, NỀN ĐƯỜNG & CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ.............12
4.1. MẶT ĐƯỜNG.................................................................................................................12
4.2. NỀN ĐƯỜNG..................................................................................................................12
4.3. CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ (đoạn Km135+823.46 – Km136+040.44)..................13
CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC DỌC TUYẾN................................................15
5.1. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ.................................................................................................15
5.1.1. Rãnh biên......................................................................................................................15
5.1.2. Rãnh cấp.......................................................................................................................15
5.1.3. Rãnh đỉnh......................................................................................................................15
5.1.4. Dốc nước........................................................................................................................15
CHƯƠNG 6. THIẾT KẾ CỐNG.........................................................................................16
6.1 TÍNH TOÁN THỦY VĂN...............................................................................................16
6.1.1. Tính lưu lượng (Qtt):....................................................................................................16
TECCO5
Trang 2 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. TÊN DỰ ÁN, CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
- Tên dự án
: Dự án ĐTXD mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn
Km135-137 thuộc dự án Nâng cấp,
mở rộng QL24 nối từ Quảng Ngãi đến KonTum.
- Gói thầu số 05
: Xử lý sụt trượt đoạn Km135 – Km137.
- Chủ đầu tư
: Tổng cục Đường Bộ Việt Nam.
Địa chỉ : 106- Thái Thịnh –Đống Đa- Hà Nội.
Điện thoại: 04.8571.444
Fax
: 04.8571.440
Trang 4 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
+ Địa điểm: Nhập lại vào đường QL24 tại cọc NC4.
+ Tọa độ: X=1600743.901; Y=521116.744.
1.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Tổ chức thực hiện : Công ty CP tư vấn XDCT GT5 (TECCO5);
: Địa chỉ : 229 – Trường Chinh – Q. Thanh Khê – TP Đà Nẵng.
- Các đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn XDCT giao thông 5 bao gồm :
+ Phòng Cầu lớn; phòng Dự toán;
+ Đội Khảo sát 2;
+ Xí nghiệp địa kỹ thuật & Đội KS địa chất công trình;
+ Phòng KT&THCT.
- Hồ sơ Khảo sát thiết kế BVTC Dự án đầu tư xây dựng cầu KonBrai và đoạn xử lý sụt
trượt Km135-Km137 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh KonTum (Km8-Km165), hạng
mục Xử lý sụt trượt Km135-Km137:
Hồ sơ Khảo sát địa hình:
- Tập I
: Hồ sơ khảo sát địa hình
QL24 (Km8-Km165) nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum”;
- Quyết định số 1117/QĐ-BGTVT ngày 28/4/2010 của Bộ GTVT V/v Phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn Km135-Km137 thuộc dự án đầu tư
nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum;
- Quyết định số 565/QĐ-TCĐBVN ngày 27/5/2010 của Tổng cục Đường Bộ Việt Nam
V/v Phê duyệt đề cương, dự toán khảo sát, thiết kế bước thiết kế bản vẽ thi công và cắm
cọc GPMB, mốc lộ giới - Dự án đầu tư xây dựng mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượt
TECCO5
Trang 5 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
đoạn Km135-Km137, thuộc dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng
Ngãi đến tỉnh Kon Tum.
1.4.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu:
- Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế:
TCVN 4054:2005
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường:
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện địa hình:
Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắc
xuống nam và từ đông sang tây. Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao
nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau. Trong đó:
- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi núi liền dải
có độ dốc 150 trở lên. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây bắc
chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum. Mặt địa hình bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các
thung lũng hẹp, khe, suối. Địa hình đồi tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng
nghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam, xen giữa vùng đồi là dãy núi
Chưmomray.
- Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía nam của tỉnh, có dạng lòng
máng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk
Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thị xã Kon Tum.
- Địa hình cao nguyên: tỉnh Kon Tum có cao nguyên Konplong nằm giữa dãy An Khê và
dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo hướng tây
bắc - đông nam.
2.1.2 Điều kiện khí hậu:
22,50 oC.
- Nhiệt độ : + Nhiệt độ trung bình năm:
- Mưa :
+ Độ ẩm không khí thấp tuyệt đối
66.00%.
2.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Căn cứ kết quả thăm dò địa chất công trình và kết quả thí nghiệm trong phòng,
các lớp đất, đá được phân chia và mô tả từ trên xuống như sau:
- Lớp 2: Sét pha cát lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái cứng, phân bố
rộng trên bề mặt địa hình và gặp ở lỗ khoan LKBS2, bề dày lớp 2.00m.Trong lớp thí
nghiệm 01 mẫu, ứng suất quy ước R’ = 4.00 Kg/cm2.
- Lớp 3: Sét pha cát lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng, phân bố
trên bề mặt địa hình và gặp ở lỗ khoan LKBS1, LKD5 và LKD6, bề dày lớp thay đổi
từ 2.0m(LKD6) đến > 7.00m(LKBS1). Trong lớp đã thí nghiệm 05 mẫu đất. ứng suất
quy ước R’ = 2.30 Kg/cm2.
TECCO5
Trang 7 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
- Lớp 4: Sét pha cát lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng, phân bố
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ, TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG ĐƯỜNG
3.1. CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CHỦ
YẾU
3.1.1 Cấp công trình
Căn cứ quyết định số: Quyết định số 1117/QĐ-BGTVT ngày 28/4/2010 của Bộ
GTVT V/v Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn
Km135-Km137 thuộc dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi
đến tỉnh Kon Tum;
- Cấp đường
: Đường cấp III miền núi (TCVN4054-2005).
- Tần suất lũ thiết kế: P=4%.
- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thoát nước ngang, hệ thống an toàn giao thông trên
tuyến.
3.1.2 Các tiêu chuẩn thiết kế hình học chủ yếu
Hạng mục
TT
1
2
3
4
5
km/h
1938,12
Đường cấp III miền núi
60
m
m
m
125 (Châm chước 40m)
250
1500
m
m
%
m
m
m
2500
1000
7 (Châm chước 10%)
9.0
6.0
2x1.5=3.0 (Lề gia cố 2x1.0)
Cấp cao A1
100
140
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
DC17
DC18A
DC18
DC19
DC19A
DC20
DC08
DC07
DC06
DC05
DC04
DC03
DC02
DC01
521498.477
Cao độ
H (m)
616.525
616.765
613.395
Ghi chú
606.354
606.366
610.247
612.827
602.736
604.874
602.09
601.184
603.276
603.594
3.2.2 Vị trí đỉnh và bán kính đường cong:
- Vị trí các đỉnh khống chế hướng tuyến tuân thủ theo bước thiết kế cơ sở được
duyệt.
Bảng thống kê vị trí các đỉnh khống chế hướng tuyến
Đỉnh
ĐDA = G1
D19
D20
D21
m
Ghi chú
Nhập đường QL24 hiện hữu
125
125
500
125
250
300
125
Nhập đường QL24 hiện hữu
- Bán kính đường cong nằm được thiết kế tối thiểu là 125m.
3.2.3 Kết quả thiết kế bình đồ tuyến:
Bảng tổng hợp kết quả thiết kế bình đồ
TT
1
2
3
Bán kính
R=125m
125m
Đoạn tuyến Km135–Km137
đường và đặc biệt đoạn tuyến từ Km135+985.44 đến Km137 được cải trung bình
khoảng 100m về phía bên phải tuyến hiện hữu nhằm tránh xa bờ sông ĐắkPoNe đã bị
sạt lở. Cao độ thiết kế tuyến được khống chế bởi khớp nối điểm đầu, điểm cuối và các
vị trí công trình trên tuyến, tuyến được thiết kế hài hòa êm thuận đảm bảo tính kinh tế
- kỹ thuât. Các phân đoạn thiết kế trắc dọc cụ thể như sau:
TT
Phân đoạn tuyến
Chiều dài (m)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ĐĐA- Km135+094.53
Km135+094.53- Km135+289.53
Km135+289.53– Km135+995.44
Km135+995.44-Km136+181.75
Km136+181.75-Km136+240.19
Km136+240.19-Km136+381.83
Km136+381.83- Km136+567.32
Đơn vị
Chiều dài thiết kế (m)
Tổng chiều dài
m
1934.45
1
0.0% < I < 1.0%
m
573.89
2
1.0% < I < 2.5%
m
553.20
3
2.5% < I < 5.0%
m
622.57
4
I >5.0%
m
184.78
3.4. Thiết kế mặt cắt ngang:
Bảng tổng hợp kết quả thiết kế cắt ngang
TT
Hạng mục
Đơn vị
Trang 11 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
* Kết cấu mặt đường trên nền đất hoặc đá phong hóa nặng
- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
- Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2.
- Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm.
- Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2.
- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm.
- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm.
- Đất nền lu nèn đạt độ chặt K98.
* Kết cấu mặt đường trên nền đá phong hóa nhẹ
- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
- Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2.
- Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm.
- Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2.
- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm.
4.1.2. Kết cấu mặt đường tăng cường trên mặt đường cũ
- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
- Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2.
- Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm.
Trang 12 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
4.3. CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ (đoạn Km135+823.46 – Km136+040.44)
4.3.1. Hiện trạng công trình và định hướng giải pháp xử lý:
- Đoạn tuyến từ K135-Km137 chạy dọc bên phải sông ĐắkPoNe với chênh cao
từ mặt đường đến mặt nước thường xuyên của sông khoảng (15-:-30)m và tuyến chạy
cách bờ sông khoảng (10-:-250)m. Từ đầu đoạn đến Km135+939.45 hướng dòng chảy
của sông tương đối thẳng, bắt đầu từ Km135+939.45 dòng chảy chuyển hướng với góc
chuyển hướng khoảng 98o. Từ vị trí sông chuyển hướng đến Km137 khoảng cách từ
tim tuyến hiện hữu đến bờ sông khoảng (10-:-30)m, đây là phạm vi sông uốn khúc và
hướng toàn bộ dòng chảy về phía nền đường mỗi khi có lũ, thời điểm không có lũ thì
nước sống rất thấp và chỉ chảy trong phạm vi lòng sông mà không gây nên xói lở. Sau
đợt mưa lũ lịch sử tháng 9/2009 vừa qua đã gây xói lở bờ sông kéo theo là sập tụt nền
đường gây ách tắc giao thông trong nhiều ngày.
- Từ những thực tế do thiên tai gây ra như đã nêu trên, Tư vấn thiết kế đã đưa ra
giải pháp xử lý đoạn sụt trượt từ Km135+939.45 đến Km137 là:
+ Cải tuyến đi về phía ta luy dương trung bình khoảng 100m tránh hoàn toàn
khu vực sạt lở có thể xảy ra;
+ Phạm vi sông cong từ Km135+823.46 – Km136+040.44 được gia cố bờ để
tránh gây sự xói lở mỗi khi có lũ về.
4.3.2. Giải pháp xử lý phạm vi sông cong từ Km135+823.46 – Km136+040.44:
(2)
m
600.13
(3)
m
m
0.2
602.10
(4)=(1)-(3)
(2)-(4)
(Mức chênh lệch hệ cao độ 3.12 m giữa hệ cao độ quốc gia và hệ cao độ trạm
Konplong căn cứ biên bản làm việc ngày 16/8/2010 giữa Tecco 5 và trạm Konplong.
Số liệu mực nuớc P3%, P5% lấy theo số liệu trạm khí tượng thủy văn trung trung bộ).
- Lựa chọn kết cấu gia cố: Theo sự đánh giá chung về địa tầng khu vực thì phân
lớp trên cùng của địa chất là “Sét pha cát lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu đỏ” và có
chiều dày thay đổi tùy theo địa hình. Đoạn sạt lở bờ sông cũng có địa chất tương tự do
đó việc xói lở bờ sông khi có lũ về và đặc biệt là tại vị trí sông cong là không thể tránh
khỏi. Căn cứ vào tính chất gây xói lở của dòng chảy lũ cũng như địa chất bờ sông, Tư
vấn đề xuất phương án gia cố chống xói bờ sông bằng bờ kè xép bằng rọ đá.
- Giải pháp kết cấu: Kè bờ sông đoạn từ Km135+823.46-Km136+040.44 dài
216.98m được gia cố chống xói bằng bờ kè mềm kết cấu bằng rọ đá KT(2x1x0.5)m, rọ
được cấu tạo bằng thép mạ kẽm phía ngoài bọc nhựa, chiều dày bọc nhựa 0.5mm,
Trang 14 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
5.1.2. Rãnh cấp nền đào.
Trên mái taluy nền đào sâu, thiết kế rãnh cấp có tiết diện tam giác rộng 2.0m cao
0.35m, dốc ngang 10% về phía taluy, rãnh được gia cố bằng tấm bê tông lắp ghép
M200 kích thước (50x50x6)cm.
5.1.3. Rãnh đỉnh.
Bố trí rãnh đỉnh cách đỉnh taluy nền đào tối thiểu 5m có tiết diện hình thang
(0.5x0.5x1.5)m. Rãnh được gia cố bằng tấm bê tông M200 kích thước (35x50x6)cm
lắp ghép, đáy rãnh bằng bê tông M100 dày 12cm đổ tại chỗ trên lớp dăm sạn đệm dày
10cm. Trên chiều dài rãnh cứ cách khoảng 1m, bố trí một gờ chắn nước bằng bê tông
M150 đá 2x4. Cuối rãnh đỉnh bố trí hố tiêu năng bằng đá hộc xây vữa xi măng M100
trên lớp dăm sạn đệm dày 10cm. Lưu ý: Tùy địa hình thực tế mà bố trí rãnh đỉnh cũng
như hố tiêu năng cho phù hợp, với độ dốc dọc rãnh đỉnh tối thiểu là 0.5%.
5.1.4. Dốc nước
Dốc nước dẫn nước từ rãnh cấp xuống rãnh dọc bên đường. Thiết kế dốc nước
có dạng lòng máng tiết diện chữ nhật, rộng 1.0m sâu 0.45m bằng đá hộc xây vữa xi
măng M100 trên lớp dăm sạn đệm dày 10cm.
CHƯƠNG 6. THIẾT KẾ CỐNG.
6.1 TÍNH TOÁN THỦY VĂN, THỦY LỰC
i<5%) chỉ bố trí theo cấu tạo, tức tà chiều dài gia cố Lgc > 3D. Đối với cống dốc (dốc
dọc cống i>5%) ngoài việc đảm bảo chiều dài gia cố theo cấu tạo cần phải bố trí hố tiêu
năng, gờ tiêu năng đảm bảo làm giảm năng lượng của dòng chảy sao cho khi dòng chảy
ra khỏi phạm vi gia cố không gây xói lở sau hạ lưu cống.
- Đối với cống nối phía thượng lưu, với khẩu độ đảm bảo thoát nước theo chế độ
chảy không áp và hạ lưu cống cũ đã được ổn định thì không cần phải xử lý gia cố hạ lưu
mà chỉ tiến hành nối cống phía thượng lưu theo cách thông thường.
6.2. CHỌN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
6.2.1. Cống lắp ghép
* Cống làm mới:
+ Thân cống gồm các đốt cống đúc sẵn dài 1.0m thi công lắp ghép, đốt cống bằng
BTCT M200, thiết kế theo định hình 533-01-01, 533-01-02, 86-04X.
+ Móng cống bằng dăm sạn đệm dày 30cm, các cống dốc (độ dốc cống >5%) móng
cống thiết kế giật cấp bằng bê tông M150 đá 4x6 và có chiều dày min = 20cm trên lớp
dăm sạn đệm dày 10cm.
+ Tường đầu, tường cánh, hố thu bằng bê tông M150 đá 2x4. Móng tường đầu, móng
tường cánh, chân khay và gia cố thượng, hạ lưu bằng bê tông M150 đá 4x6 trên lớp dăm
sạn đệm dày 10cm.
+ Gia cố taluy đầu cống ra mỗi bên 3m bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm, chân
khay đá hộc xây vữa M100 kích thước (40x60)cm, dăm sạn đệm dày 10cm.
Lưu ý: Chi tiết của mỗi vị trí cống đã thể hiện rõ trong bản vẽ.
* Cống nối với cống cũ hiện trạng:
+ Trên đoạn tuyến Km135-:-Km137 có 05 vị trí cống cũ được giữ tận dụng nối cống.
+ Thân cống nối thêm từ các đốt cống đúc sẵn dài 1.0m có cùng khẩu độ, đốt cống bằng
BTCT M200, thiết kế theo định hình 533-01-01, 533-01-02, 86-04X.
+ Móng cống bằng bê tông M150 đá 4x6 dày 30cm.
+ Tường đầu, tường cánh, hố thu bằng bê tông M150 đá 2x4. Móng tường đầu, móng
tường cánh, chân khay và gia cố thượng, hạ lưu bằng bê tông M150 đá 4x6 trên lớp dăm
sạn đệm dày 10cm.
+ Gia cố taluy đầu cống ra mỗi bên 3m bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm, chân
Hạng mục
Đơn vị
Khối
lượng
1
2
-
Cống đổ tại chỗ
Khẩu độ B=(2.0x2.0)m
Khẩu độ B=2.5x2.5m
Cống lắp ghép
Khẩu độ 1150
Khẩu độ 150
Khẩu độ 100
Cái
Cái/m
Cái/m
Cái
Cái/m
Cái/m
Cái/m
4
3/82.72
1/25.30
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
TT Hạng mục
1
2
3
4
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
Cái
Khối
lượng
11
11
m2
cọc
m
880.55
128
1088
Đơn vị
Biển báo
Biển báo hình tam giác a=70cm
8.2. Mỏ cát:
- Vị trí: Mỏ cát đang khai thác thuộc xã Tân Lập huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum. Tại
cầu KonBrai km139+330, bên phải 0.2km. Hiện tại do Ông Đặng Văn Thanh
(0603825396) quản lý và khai thác.
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ cát có thể khai thác bằng cơ giới hay thủ
công. Công tác vận chuyển thuận lợi không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết.
- Khả năng khai thác: Khả năng khai thác : 100m3/ngày.
- Chất lượng: Cát hạt trung.
8.3. Mỏ đá:
- Vị trí: Mỏ đá Hộ Pháp đang khai thác tại Km82+0.0 – QL24
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đá có thể khai thác bằng cơ giới. Công tác
vận chuyển thuận lợi không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết.
- Trữ lượng: Trữ lượng của mỏ khoảng: 500.000m3.
- Chất lượng : Đá dùng tốt cho công trình giao thông.
8.4. Kết luận và kiến nghị
- Kết luận: Qua kết quả điều tra, khảo sát các mỏ VLXD trong khu vực, kết hợp với
công tác thí nghiệm các mẫu đất đá trong phòng cho thấy: Trữ lượng các mỏ lớn, cự ly
vận chuyển của các mỏ vật liệu đến công trình thuận lợi.
- Kiến nghị:
+ Nguồn vật liệu đất đắp có nguồn gốc tàn tích, sườn tích với tính không đồng nhất về
thành phần hạt nên dung trọng khô lớn nhất có những thay đổi nhất định, do đó khi
khai thác sử dụng cần tăng số lượng mẫu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý phù
hợp với qui trình qui phạm.
8.5. Bãi thải.
Vật liệu thải từ dự án chủ yếu là khối lượng đào bóc lớp phủ bề mặt khi thi công
nền đường, do đó không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường, dự kiến vị trí bãi thải tại
Km125+500 – Bên trái hướng tuyến tránh đèo Măng Đen. Diện tích 2000m 2.
CHƯƠNG 9. CÁC VẤN ĐỀ VỀ THI CÔNG
9.1. Các quy trình thi công và nghiệm thu chủ yếu :
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
5
Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm.
6
7
8
Đất xây dựng – Quy phạm thi công và nghiệm thu
Cốt liệu cho bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
Thép cốt bêtông cán nóng.
Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường
bằng phễu rót cát.
Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá
dăm trong phòng thí nghiệm.
9
10
11
TCVN 4195-95 đến
TCVN 4202-95
TCVN 4447-87
TCVN 7572:2006
TCVN 1651:2008
22 TCN 346-06
+ Lắp đặt ống cống bằng xe cẩu, thi công mối nối cống.
TECCO5
Trang 20 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
+ Xây tường đầu, tường cánh, chân khay, sân cống bằng nhân công.
+ Đắp đất và lu lèn đất hai bên cống từng lớp.
+ Xây gia cố taluy đầu cống thượng hạ lưu bằng nhân công.
* Trình tự thi công cống nối: Trình tự thi công giống cống làm mới, chỉ thi công thêm
một số công tác sau:
+ Đập phá tường đầu, tường cánh, sân cống cống cũ.
+ Tháo dỡ đốt cống cũ thứ 1 tại vị trí nối cống.
+ Tại vị trí tiếp giáp đốt cống mới và đốt cống cũ, mối nối có cấu tạo giống như mối
nối đốt cống mới.
9.3.5. Thi công bờ kè :
+ Định vị chân bờ kè
+ Đào đất móng chân kè bằng máy kết hợp đắp đất đê quai, hoàn thiện đào đất hố
móng và mái dốc đến cao độ thiết kế bằng thủ công.
+ Trải vải địa kỹ thuật, đặt rọ thép vào vị trí, xếp đá vào rọ và buộc miệng rọ.
9.3.6. Thi công móng mặt đường :
+ Đắp đất lu lèn nền đường đạt độ chặt K98 : đất đắp phải được chọn lọc kỹ theo đúng
6/2011 -:- 9/2011
+ Thi công biển báo, vạch sơn và hoàn thiện
9/2011 -:- 11/2011
TECCO5
Trang 21 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
- Tiến độ và thời gian thi công nêu trên là dự kiến, tuy nhiên tuỳ theo năng lực và thiết
bị thi công của nhà thầu cũng như yêu cầu tiến độ của Chủ đầu tư để có giải pháp thi
công phù hợp nhất.
CHƯƠNG 11. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hồ sơ thiết kế BVTC đảm bảo độ tin cậy, làm cơ sở để triển khai thi công. Kiến
nghị Chủ đầu tư sớm phê duyệt với các nội dung chính như sau:
- Tên dự án
: Dự án ĐTXD mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượt Km135- Km137 thuộc dự án Nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh
Quảng Ngãi đến tỉnh KonTum (Km8-Km165).
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN
Nguyễn Văn Lê
TECCO5
Trang 23 /25
19/09/18
Dự án Nâng cấp, mở rộng QL24
Nối từ Quảng Ngãi đến KonTum
Gói thầu số 05: Xử lý sụt trượt
Đoạn tuyến Km135–Km137
2. CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN
3. PHỤ LỤC TÍNH TOÁN
1. Bảng tính thủy văn cống, bậc cấp nền đào, rãnh dọc
2. Bảng tính kết cấu áo đường
3. Bảng tính ổn định mái ta luy nền đường
TECCO5
Trang 24 /25
19/09/18