Tổ chức dạy học bài tập chương các lực cơ học (vật lý 10) theo hướng phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh (CHDCND lào) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Houngsavang KEOMIXAY

TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI TẬP CHƯƠNG "CÁC LỰC
CƠ HỌC" (VẬT LÍ 10) THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH (CHDCND LÀO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Houngsavang KEOMIXAY

TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI TẬP CHƯƠNG "CÁC LỰC
CƠ HỌC" (VẬT LÍ 10) THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH (CHDCND LÀO)
Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
Mã số: 8.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Khải

THÁI NGUYÊN - 2018


Tác giả luận văn

Houngsavang KEOMIXAY

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................................ 2
3. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................ 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 3
7. Đóng góp của đề tài .................................................................................................. 3
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÀI
TẬP VẬT LÍ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........................................ 4
1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu..................................................................... 4
1.1.1. Các nghiên cứu về phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh ............................... 4
1.1.2. Các nghiên cứu về dạy học bài tập vật lí chương "Các lực cơ học" (vật lí 10) ......... 7
1.2. Tư duy sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí ................................................ 8

(CHDCND LÀO)....................................................................................................... 34
2.1. Mục tiêu, nội dung dạy học chương “các lực cơ học”......................................... 34
2.1.1. Mục tiêu ............................................................................................................ 34
2.1.2. Nội dung cơ bản của chương động lực học chất điểm ..................................... 34
2.1.3. Các nguyên tắc soạn thảo và lựa chọn bài tập .................................................. 36
2.1.4. Hệ thống bài tập được sử dụng theo hướng phát triển tư duy sáng tạo cho
học sinh ............................................................................................................ 39
2.2. Thiết kế tiến trình sử dụng bài tập trong dạy học một số kiến thức chương "Các
lực cơ học" (Vật lí 10) theo hướng phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
(CHDCND Lào) ............................................................................................... 40

iv


2.2.1. Sử dụng bài tập trong dạy học kiến thức mới ................................................... 40
2.2.2. Đề kiểm tra........................................................................................................ 81
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 87
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................... 88
3.1. Mục đích và nghiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ............................................. 88
3.2. Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm ..................................... 88
3.3. Phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm..................................................... 88
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .............................................................. 89
3.4.1. Đánh giá định tính............................................................................................. 89
3.4.2. Đánh giá định lượng ......................................................................................... 89
3.5. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................. 91
3.5.1. Kết quả bài kiểm tra 15 phút............................................................................. 91
3.5.2. Kết quả bài kiểm tra 45 phút (1 tiết) ................................................................. 95
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 99
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 85

ĐC

5

GD & ĐT

6

GV

Giáo viên

7

HS

Học sinh

8

NXBGD

9

PGS

10

PPDH


16

TS

Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
Đối chứng
Giáo dục và Đào tạo

Nhà xuất bản giáo dục
Phó giáo sư

Trung bình

Tiến sỹ

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Dạy học giải quyết vấn đề các loại kiến thức vật lí đặc thù ........................24
Bảng 1.2. Bảng số liệu xin ý kiến của giáo viên.......................................................... 30
Bảng 1.3. Bảng số liệu lấy ý kiến của học sinh ........................................................... 31
Bảng 3.1. Bảng tần số kết quả bài kiểm tra 15 phút ....................................................92
Bảng 3.2. Bảng tần suất kết quả bài kiểm tra 15 phút .................................................92
Bảng 3.3. Bảng tần suất lũy tích kết quả kiểm tra 15 phút ..........................................93
Bảng 3.4. Bảng tính kết quả các tham số thống kê bài kiểm tra 15 phút ....................94
Bảng 3.5. Bảng tần số kết quả bài kiểm tra 45 phút (1 tiết) ........................................95
Bảng 3.6. Bảng tần suất kết quả bài kiểm tra 45 phút (1 tiết) .....................................96
Bảng 3.7. Bảng tần suất lũy tích kết quả kiểm tra 45 phút ..........................................97
Bảng 3.8. Bảng tính kết quả các tham số thống kê bài kiểm tra 45 phút ....................98

học giáo dục và có kế hoạch phát triển khoa học giáo dục; bốn là chú ý mở rộng các
trường kỹ thuật và đạo tạo dạy nghề.
Trong giai đoạn hiện nay, khi khoa học công nghệ có những bước tiến nhảy vọt,
việc đào tạo những con người không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có năng lực sáng
tạo, có ý nghĩa quan trọng đối với tiềm lực khoa học kĩ thuật của đất nước.
Với mục tiêu và định hướng về đổi mới phương pháp dạy học như vậy thì một
trong những điều quan trọng trong việc trang bị tri thức trong nhà trường phổ thông là
phải phát triển kỹ năng thực nghiệm cho học sinh, đặc biệt là với học sinh học trong
các trường năng khiếu .
Ở trường trung học phổ thông của đất nước Lào, tổ chức dạy học một số kiến
thức về các định luật bảo toàn cho học sinh theo hướng phát triển kỹ năng thực nghiệm
vật lí có một vị trí quan trọng trong chương trình học và dạy vật lí. Nội dung bồi dưỡng
về kiến thức này rất cần thiết để giảng dạy cho học sinh Lào, vì vậy các kỹ năng thí
nghiệm vật lí thường xuyên có mặt trong các kỳ thi trung học THPT và trong các kỳ
thi học sinh giỏi. Nội dung kiến thức về các định luật bảo toàn, kỹ năng thí nghiệm vật
lí còn là tiền đề, bước chuẩn bị giúp học sinh học tập tốt nội dung chương trình vật lý
THPT.

1


Trong quá trình giảng dạy ở trường trung học phổ thông tôi nhận thấy chương trình
dạy học một số kiến thức về các định luật bảo toàn theo hướng phát triển kỹ năng thí
nghiệm vật lí còn nhiều hạn chế, các tài liệu về phương pháp giảng dạy vật lí còn ít, nội
dung chưa phong phú, các tài liệu chủ yếu là tiếng nước ngoài nên rất khó khăn trong việc
nghiên cứu để giảng dạy và học tập.
Nhằm góp phần khắc phục khó khăn nói trên và để nâng cao hiệu quả dạy học,
đáp ứng nhu cẩu đổi mới trong giáo dục, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: TỔ
CHỨC DẠY HỌC BÀI TẬP CHƯƠNG "CÁC LỰC CƠ HỌC" (VẬT LÍ 10)
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

hơn.
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu lý luận dạy học và các tài liệu liên quan đến lý thuyết
bài tập Vật lý.
- Nghiên cứu các chương trình sách giáo khoa và sách bài tập, các tài liệu tham khảo.
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước cùng với các chỉ
thị của Bộ Giáo dục và Thể thao về vấn đề đổi mới phương pháp DH hiện nay ở trường
Trung học phổ thông của CHDCND Lào.
6.2. Phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng phương pháp thống kê để đánh giá kết quả kiểm tra của học sinh.
7. Đóng góp của đề tài
- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của việc sử dụng bài tập trong dạy học vật
lí ở trường Trung học phổ thông (CHDCND Lào).
- Đề xuất được một số biện pháp để tăng cường tổ chức dạy học bài tập chương
“Các lực cơ học” (Vật lí 10) trong dạy học vật lí ở trường Trung học phổ thông
(CHDCND Lào).
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho GV dạy bộ môn Vật lí ở các trường Trung
học phổ thông trong cả nước CHDCND Lào.
8. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, 03 chương và phần kết luận, tài liệu
tham khảo và phần phụ lục.

3


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬP
VẬT LÍ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

Môn học Vật lí là một môn khoa học được giảng dạy ở trường phổ thông của tất
cả các nước trên thế giới, mặc dù được đánh giá là một môn học khó nhưng các kiến
thức vật lí lại rất gần gũi với đời sống thực tiễn và nó có thể được học sinh vận dụng
ngay vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, vấn đề nảy sinh trong đời sống hàng ngày.
Giữa các nước và khu vực trên thế giới, kết quả nghiên cứu và thực tiễn dạy học vật lí
trong nhà trường có những đặc điểm chung và những điểm khác nhau về phương pháp,
chiến lược dạy học.
- Dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo ở nước ngoài
 Các nước Tây Âu và Mỹ
Để việc dạy học có hiệu quả thì các phương pháp dạy học cần phải chú trọng
quan tâm đến hệ hình học tập (hoạt động học tích cực, chất lượng, hiệu quả). Từ những
năm 1970 cho đến nay, tư duy phản biện (critical thinking) được đề cao và chúng ta có
thể định nghĩa theo R.H. Ennis thì “Tư duy phản biện là sự suy nghĩ sâu sắc, nhạy cảm,
thực tế và hữu ích để quyết định niềm tin hay hành động” [1] hay “Tư duy phản biện
là loại tư duy bảo vệ ta không bị ai lừa phỉnh và ta không tự lừa phỉnh mình” [17].
Trải qua quá trình nghiên cứu và thực hành Tư duy phản biện, các nhà nghiên
cứu đã xây dựng và áp dụng chương trình dạy học tư duy phản biện với những người
đề xuất đứng đầu của trường phái này là Matthew Lipman, Robert Sternberg, và Robert
Ennis.
Năm 1995, K.B. Beyer đã đưa ra các nguyên tắc của tư duy phản biện. Thứ nhất
là không định kiến. Thứ hai, tư duy phản biện phải có tiêu chí, tiêu chuẩn rõ ràng và
không mập mờ. Thứ ba là sự thành thục tư duy logic và tư duy biện chứng của người
sử dụng tư duy phản biện [8].
 Liên xô (cũ) và các nước xã hội chủ nghĩa trước năm 1990
Xuất phát từ tính chất chung của các nguyên tắc xây dựng xã hội chủ nghĩa nên
các nước trong khối xã hội chủ nghĩa có sự giống nhau về nền giáo dục trong đó có
phương pháp giảng dạy môn vật lí.

5


HS.

6


Các kiểu dạy học hiện đại trong dạy học vật lí có vai trò quan trọng trong việc
phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệt vật lí có thể nêu ra ở đây là các
phương pháp như: dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên tìm tòi
khám phá...
Dạy học tích cực và đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực của HS trong giờ dạy
vật lí đang là một xu hướng tất yếu góp phần thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, từ chỗ quan tâm đến việc
HS đạt được cái gì đến chỗ qua tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học...
1.1.2. Các nghiên cứu về dạy học bài tập vật lí chương "Các lực cơ học" (vật lí 10)
Việc dạy học bài tập vật lí trong nhà trường không chỉ giúp học sinh hiểu được
một cách sâu sắc và đầy đủ những kiến thức quy định trong chương trình mà còn giúp
các em vận dụng những kiến thức đó đề giải quyết những nhiệm vụ của học tập và
những vấn đề mà thực tiễn đã đặt ra. Việc sử dụng các bài tập vật lí đã được nghiên
cứu nhiều trong lĩnh vực lí luận dạy học vật lí.
Trong dạy học vật lí phải thường xuyên rèn luyện cho học sinh những kĩ năng,
kỹ xảo vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng ngày. Kỹ năng vận dụng kiến thức trong
bài tập và trong thực tiễn đời sống chính là thước đo mức độ sâu sắc và vững vàng của
những kiến thức mà học sinh đã thu nhận được. Với vai trò là một cách thức vận dụng,
bài tập vật lí có một vị trí đặc biệt trong dạy học vật lí ở trường phổ thông.
Trước hết, vật lí là một môn khoa học giúp học sinh nắm được qui luật vận động
của thế giới vật chất và bài tập vật lí giúp học sinh hiểu rõ những qui luật ấy, biết phân
tích và vận dụng những qui luật ấy vào thực tiễn. Trong nhiều trường hợp mặc dù người
giáo viên có trình bày tài liệu một cách mạch lạc, hợp logic, phát biểu định luật chính
xác, làm thí nghiệm đúng yêu cầu, qui tắc và nắm vững kiến thức. Chỉ thông qua việc
giải các bài tập vật lí dưới hình thức này hay hình thức khác nhằm tạo điều kiện cho

1.2.1. Khái niệm tư duy sáng tạo
Theo Từ điển giáo dục học (Bùi Hiển (Chủ biên), 2013 [7], tr. 459): "kiểu tư
duy dựa trên logic và tưởng tượng để tạo ra những hình ảnh, ý tưởng và sự vật mới,
chưa có từ trước đến nay. Tư duy sáng tạo bắt đầu từ sự quan sát, phân tích, đánh giá
sự vật khách quan, tìm ra vấn đề, rồi đạt thành giả thuyết và nêu ra các phương án giải
quyết. Tư duy sáng tạo bắt nguồn từ những kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc các vấn
đề lí thuyết cũng như thực tiễn, công với mức độ thành thực các thao tác tư duy logic".
Tư duy sáng tạo thường phải kết hợp với trí tưởng tượng cao độ.
Ở các trường trung học của các nước phát triển, một số phương pháp quan trọng

8


như tập kích não, giản đồ ý cũng đã được áp dụng cho học sinh biết cách áp dụng dưới
dạng thô sơ; đồng thời cũng đã có nhiều cơ sở giáo dục tư thục giảng dạy các chuyên
đề về phương pháp tư duy sáng tạo cho học viên mọi lứa tuổi.
1.2.2. Các biểu hiện của tư duy sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí
Theo định nghĩa nêu trên và theo các đặc điểm học tập vật lí ở trường phổ thông,
có thể nêu lên một số biểu hiện của tư duy sáng tạo của học sinh như sau [2]:
1. Khả năng quan sát và phát hiện vấn đề mới: Trong học tập và nghiên cứu khoa
học vật lí nói chung, khả năng quan sát và đặt câu hỏi khoa học là một biểu hiện của tư
duy sáng tạo. Vì vậy, trong dạy học vật lí phải quan tâm rèn luyện khả năng quan sát, phát
hiện vấn đề và đặt câu hỏi khoa học cho học sinh.
2. Khả năng vận dụng tư duy logic như phân tích, so sánh, tổng hợp, trìu tượng
hoá và khái quát hoá trong học tập vật lí. Nhờ khả năng tư duy logic, học sinh có thể
phát hiện các vấn đề mới của khoa học vật lí, có thể vận dụng kiến thức đã học một
cách sáng tạo vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn.
3. Học sinh có thể đưa ra các phỏng đoán, dự đoán và xây dựng giải thuyết.
4. Học sinh có khả năng đề xuất phương án kiểm tra giả thuyết.
1.2.2. Các biện pháp phát triển tư duy sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí

Mô hình giả định

Các hệ quả logic

trừu tượng

Thí nghiệm

Sự kiện khởi đầu

kiểm chứng

Hình 1.1. Sơ đồ chu trình sáng tạo khoa học của V.G. Razumôpxki [2]
Chu trình sáng tạo khoa học do V.G. Razumôpxki đề ra không phải là chu
trình khép kín mà mở rộng dần. Trong sơ đồ 2, sự mở rộng dần được thể hiện bằng
phần nét đứt. Có thể mô tả quá trình nhận thức vật lí chi tiết hơn, gồm các giai đoạn
điển hình sau:
Thực tiễn  Vấn đề  Giả thuyết  Hệ quả  Định luật  Lý thuyết 
Thực tiễn.
Chu trình và sơ đồ nói trên mô tả toàn bộ quá trình nhận thức vật lí.
Biện pháp 2. Luyện tập phỏng đoán, dự đoán, xây dựng giả thuyết.
Dự đoán có vai trò rất quan trọng trên con đường sáng tạo khoa học. Dự đoán
chủ yếu dựa vào trực giác, kinh nghiệm và kiến thức sâu sắc về một lĩnh vực nào đó.
Có thể có các cách dự đoán sau trong giai đoạn đầu của hoạt động nhận thức:
10


+ Dự đoán dựa vào sự liên tưởng tới một kinh nghiệm đã có;
+ Dự đoán dựa trên sự tương tự;
+ Dự đoán dựa trên sự xuất hiện đồng thời giữa hai hiện tượng mà dự đoán giữa

11


vật lý xuất hiện tường minh dưới dạng những đề toán quen thuộc như chúng ta vẫn
thường gặp trong các giờ học hoặc các kì thi, nhưng cũng có lúc chúng ta còn phải phát
hiện ra chúng và tự mình nêu thành lời để trở nên một bài tập vật lý quen thuộc và phải
tự mình cung cấp cả số liệu và yêu cầu cần tìm cho bài tập trước khi có thể giải để đi
tới kết quả cuối cùng.
Cũng như việc học tập môn vật lý nói chung, việc giải bài tập vật lý ở nhà trường
nói riêng không thể chỉ dừng lại ở sự tìm cách vận dụng các công thức vật lý để giải
cho xong các phương trình và đi đến những đáp số. Quan trọng hơn là giải bài tập vật
lý phải giúp HS hiểu sâu hơn các hiện tượng vật lý xảy ra trong thế giới tự nhiên xung
quanh ta, trong các đối tượng của nền công nghệ văn minh mà ta đang sử dụng,và từ
sự hiểu biết sâu sắc đó mà thúc đẩy HS học giải quyết những vấn đề khác nhau của đời
sống và công nghệ sau này.
Các bài tập giáo khoa của chúng ta thường rất khác xa với những bài toán mà
HS sẽ gặp trong cuộc sống. Nếu không hiểu thấu đáo vật lý học và nhất là không quen
với việc giải bài tập vật lý một cách thông minh sáng tạo thì HS sẽ khó lòng giải quyết
tốt những bài toán thực của cuộc sống.
1.3.2. Vai trò và vị trí của bài tập vật lí trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
1.3.2.1. Vai trò của bài tập vật lí
Trong quá trình dạy học vật lý, các bài tập vật lý có tầm quan trọng đặc biệt.
Chúng được sử dụng theo các mục đích khác nhau [2], [9],...
Việc sử dụng bài tập trong dạy học vật lí có các tác dụng sau:
- Giúp cho việc ôn tập củng cố và mở rộng kiến thức, kĩ năng cho học sinh;
- Bài tập có thể là khởi đầu kiến thức mới;
- Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, phát triển thói quen
vận dụng kiến thức một cách khái quát;
- Phát triển năng lực tự lực làm việc của học sinh;
- Phát triển tư duy sáng tạo của học sinh;

1.3.2.2. Vị trí của bài tập trong dạy học vật lí
Bài tập có thể được sử dụng ở nhiều giai đoạn của quá trình dạy học vật lí
với các chức năng khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ và mục đích dạy học vật lí.
Cụ thể:
- Tổ chức dạy học bài tập khi mở đầu bài học, xây dựng tình huống dạy học;
- Tổ chức dạy học bài tập khi dạy học kiến thức mới;
- Tổ chức dạy học bài tập khi ôn luyện;
- Tổ chức dạy học bài tập khi kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.

13


1.3.3. Phân loại bài tập vật lí
1.3.3.1. Phân loại bài tập vật lí theo quan điểm truyền thống
A.) Phân loại theo phương thức giải
a) Bài tập định tính
Bài tập định tính là những bài tập mà khi giải HS không cần thực hiện các phép
tính phức tạp hay chỉ làm những phép tính đơn giản, có thể tính nhẩm được. Muốn giải
những bài tập định tính, HS phải thực hiện phép suy luận logic, do đó phải hiểu rõ bản
chất của các khái niệm, định luật vật lí, nhận biết được những biểu hiện của chúng
trong trường hợp cụ thể. Đa số cá bài tập định tính yêu cầu HS giải thích hoặc suy đoán
một hiện tượng xảy ra trong những điều kiện cụ thể.
Bài tập định tính làm tăng sự hứng thú của HS đối với môn học, tạo điều kiện
phát triển trí óc quan sát ở HS, là phương tiện rất tốt để phát triển tư duy của HS và dạy
cho HS biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
b) Bài tập định lượng
Bài tập định lượng là loại bài tập mà khi giải HS phải thực hiện một loạt các
phép tính để xác định mối liên hệ phụ thuộc về lượng giũa các đại lượng và kết quả thu
được là một đáp án định lượng. Có thể chia bài tập định lượng làm hai loại:
- Bài tập tính toán tập dượt: là loại bài tập tính toán đơn giản, trong đó chỉ đề

Người ta dựa vào nội dung chia các BT theo các đề tài của tài liệu vật lí. Sự
phân chia như vậy có tính quy ước vì BT có thể đề cập tới những kiến thức của những
phần khác nhau trong chương trình vật lí. Theo nội dung, người ta phân biệt các BT có
nội dung trừu tượng, BT có nội dung cụ thể, BT có nội dung thực tế, BT vui.
- BT có nội dung trừu tượng là trong điều kiện của bài toán, bản chất vật lí được
nêu bậc lên, những chi tiết không bản chất đã được bỏ bớt.
- BT có nội dung cụ thể có tác dụng tập dợt cho HS phân tích các hiện tượng vật
lí cụ thể để làm rõ bản chất vật lí.
- BT có nội dung thực tế là loại BT có liên quan trực tiếp đến đời sống, kĩ thuật,
sản xuất và đặc biệt là thực tế lao động của HS, có tác dụng rất lớn về mặt giáo dục kĩ
thuật tổng hợp.
- BT vui là BT có tác dụng làm giảm bớt sự khô khan, mệt mỏi, ức chế ở HS,
nó tạo sự hứng thú đồng thời mang lại trí tuệ cao.
C.) Phân loại theo yêu cầu rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy học sinh trong quá trình
dạy học
- BT luyện tập: là loại BT mà việc giải chúng không đòi hỏi tư duy sáng tạo HS,
chủ yếu chỉ yêu cầu HS nắm vững cách giải đối với một loại BT nhất định đã được chỉ
dẫn.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status