BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THÚY HUỲNH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC
ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH THUẾ TẠI CHI CỤC
THUẾ THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THÚY HUỲNH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC
ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH THUẾ TẠI CHI CỤC
THUẾ THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Thống kê Kinh Tế
Mã số: 8310107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN SĨ
TP. Hồ Chí Minh 2018
1.7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................4
1.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài ................................................5
1.8.1. Ý nghĩa khoa hoc ..............................................................................5
1.8.2. Ý nghĩa thực tiển ...............................................................................5
1.9. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..............................................................7
2.1. Cơ sở lý thuyết dịch vụ hành chính công ...............................................7
2.1.1. Khái niệm dịch vụ hành chính công .................................................7
2.1.2. Chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ hành chính công ............7
2.1.2.1. Chất lượng dịch vụ .........................................................................7
2.1.2.2. Chất lượng dịch vụ hành chính ......................................................8
2.2. Sự hài lòng về dịch vụ hành chính công .................................................9
2.2.1. Khái niệm về sự hài lòng về dịch vụ hành chính công .....................9
2.2.2. Vai trò đáp ứng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hành
chính công ..........................................................................................................10
2.2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng
khách hành .........................................................................................................10
2.3. Thực trạng về tình hình nộp thuế Chi Cục Thuế Thành Phố Cà Mau ..12
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................12
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................14
2.4. Tổng quan về người nộp thuế và Chi cục thuế .....................................15
2.5. Tổng quan các mô hình nghiên cứu liên quan ......................................16
2.5.1.“Một số mô hình nghiên cứu trên”thế giới ......................................16
2.5.1.1. Mô hình 5 thành phần chất lượng dịch vụ của Parasuraman & cộng
sự ........................................................................................................................16
2.5.1.2. ACSI – Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ ................18
2.5.1.3. ECSI – Mô hình Chỉ số hài lòng Châu Âu .................................19
2.5.2.“Một số mô hình nghiên cứu trong nước .........................................20
4.4.“Mô hình nghiên cứu sau khi đánh giá thang đo ...................................53
4.5.“Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ...............................54
4.5.1.“Phân tích tương”quan .....................................................................54
4.5.2.“Phân tích hồi”quy ...........................................................................57
4.5.3.“Kiểm định các giả thuyết ...............................................................61
4.5.4.“Phân tích sự khác biệt ....................................................................61
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu...............................................................67
4.7. Tóm tắt chương 4 ..................................................................................68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý ......................................................60
5.1. Kết luận .................................................................................................69
5.2. Hàm ý chính sách .................................................................................69
5.2.1. Nâng cao năng lực cán bộ ...............................................................69
5.2.2. Hoàn thiện cơ sở vật chất kỷ thuật ..................................................70
5.2.3. Nâng cao độ tin cậy và tính công khai minh bạch của công tác thuế
...........................................................................................................................72
5.2.4. Hoàn chỉnh quy trình kỷ thuật về thuế ............................................73
5.2.5. Gia tăng sự phản hồi tạo sự công bằng dân chủ cho người nộp thuế
...........................................................................................................................73
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ...............................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Giải thích
NNT
Người nộp thuế
SHL
Sự hài lòng
TTHC
Thủ tục hành chính
VCSI: Vietnam Customer Satisfaction Index
“Chỉ số sự hài lòng khách hàng Việt Nam”
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:“Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề”xuất .........26
Bảng 3.1: Tỷ lệ hồi”đáp .................................................................................36
Bảng 4.1:“Thông tin”mẫu ..............................................................................40
Bảng 4.2: Giá trị trung bình của các nhân tố ..................................................41
Bảng 4.3:“Bảng kết quả phân tích Cronbach’s”Alpha ...................................47
Bảng 4.4:“Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc”lập .............................51
Bảng 4.5:“Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ”thuộc................................53
Bảng 4.6:“Bảng tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu sau đánh giá
thang”đo .........................................................................................................54
Bảng 4.7:“Bảng phân tích tương quan”Pearson .............................................55
Bảng 4.8:“Bảng đánh giá độ phù hợp”của”mô hình ......................................57
Bảng 4.9:“Bảng kiểm định độ phù hợp”của mô hình ....................................58
1.1. Lý do nghiên cứu
Trong nền tài chính đương đại, thuế không chỉ là công cụ tạo nguồn thu
chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, góp phần cũng cố nguồn lực công mà còn
đóng vai trò quan trọng trong kích thích kinh tế tăng trưởng. Bởi tầm
quan trọng to lớn của thuế, cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế nhằm tạo ra
một cơ chế quản lý thuế thông thoáng, thuận lợi, khuyến khích đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài là công tác được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm
hàng đầu trong cải cách hành chính quốc gia. Năm 2017, ngành Thuế đã triển khai
đồng bộ nhiều giải pháp tăng thu, chống thất thu ngân sách, gắn với cải cách hành
chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, nhờ đó kết quả thu ngân sách trong năm
ước đạt 1.101.600 tỷ đồng, bằng 103.4% dự toán, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm
2016. Chi Cục thuế Thành phố Cà Mau là cơ quan trực thuộc Cục thuế Tỉnh Cà
Mau. Trong bối cảnh cải cách hành chính ngành thuế của cả nước nói chung và của
Tỉnh Cà Mau nói riêng, thời gian qua Chi Cục Thuế Thành phố Cà Mau đã có nhiều
cải tiến trong cung ứng dịch vụ (DV) nhằm mang lại chất lượng dịch vụ (CLDV) tốt
hơn cho người nộp thuế (NNT) cũng như đảm bảo hoàn thành cao nhất nhiệm vụ
thu ngân sách được giao. Kết quả thực hiện cho thấy, công tác quản lý thuế đã đạt
được nhiều kết quả khả quan, được đông đảo nhân dân đồng tình ủng hộ. Tuy
nhiên, bên cạnh đó còn nhiều vấn đề bất cập từ phía chính sách thuế, từ cơ quan
thuế và từ những cán bộ công chức trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ, chưa thật sự
đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công cuộc đổi mới.
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020 đã được Thủ tướng
Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định 732/QĐ-TTg ngày 17/5/201“tập trung vào các
mục tiêu chung bao gồm:“Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất,
công bằng, hiệu quả, phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
2
nghĩa; các biện pháp hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi sản xuất trong nước và là một
hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế, đáp ứng yêu cầu hội nhập
và phát triển.
1.2. Vấn đề nghiên cứu
Xác định được những vấn đề liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến CLDV
hành chính công mà NNT quan tâm, lo lắng, đòi hỏi, hài lòng… Từ đó, tìm ra các
yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến CLDV hành chính công tác động làm thỏa mãn
NNT khi sử dụng dịch vụ này và rút ra được giải pháp hiệu quả cho việc nâng cao
CL phục vụ của cơ quan thuế trên địa bàn Thành Phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá“mức độ hài lòng của NNT đối với CLDV hành chính thuế tại Chi
Cục thuế”Thành Phố Cà Mau tỉnh Cà Mau, từ đó đưa ra các hàm ý chính sách để
nâng cao CL phục vụ của cơ quan thuế trên địa bàn Thành phố Cà Mau.
Mục tiêu cụ thể:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của của NNT đối với CLDV
hành chính của Chi Cục Thuế Thành Phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng (SHL) của NNT
đối với CLDV hành chính thuế tại Chi Cục Thuế Thành Phố Cà Mau tỉnh Cà Mau
và mối liên hệ tác động qua lại giữa các yếu tố với nhau.
Dựa trên đánh giá của NNT xây dựng các hàm ý nhằm nâng cao CLDV hành
chính thuế tại Chi Cục Thuế Thành Phố Cà Mau tỉnh Cà Mau, làm tăng sự hài lòng
của NNT.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Để vấn đề nghiên cứu được giải quyết, một số câu hỏi đặt ra cho tác giả:”
SHL của NNT về CLDV vụ hành chính thuế tại Chi Cục Thuế Thành Phố
Cà Mau tỉnh Cà Mau chịu tác động của các yếu tố nào?
Từng yếu tố có ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của NNT về CLDV
hành chính thuế tại Chi Cục Thuế Thành Phố Cà Mau tỉnh Cà Mau?
5
Thông tin“thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS. Thang đo sau khi
được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan được sử dụng để kiểm định mô
hình nghiên cứu.”
1.8. Ý ngh a khoa h c và th c ti n c a đề tài
1.8.1. Ý ngh a khoa h c
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở một số thông tin về tác động của các
yếu tố ảnh hưởng đến SHL của NNT đối với CLDV của Chi Cục Thuế tại Việt
Nam.“Kết quả của nó sẽ góp phần cung cấp kiến thức liên quan đến”việc phát triển
và xây dựng kế hoạch nhằm nâng cao SHL của NNT đối với CLDV của Chi Cục
Thuế. Do đó, đề tài sẽ đóng góp vào các tài liệu về lĩnh vực dịch vụ hành chính
công cả về mặt lý thuyết. Ngoài ra, nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham
khảo cho các nhà nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lĩnh vực DVHCC, góp“một
phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này.”
1.8.2. Ý ngh a th c ti n
Cụ thể kết quả nghiên cứu của đề tài này đem lại một số ý nghĩa như sau:
Cung cấp thông tin thực tế về các yếu tố ảnh hưởng đến SHL của NNT đối
với CLDV hành chính thuế tại Chi Cục Thuế Thành Phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
Khám phá tầm quan trọng tương đối của các yếu tố ảnh hưởng đến SHL của
NNT đối với CLDV hành chính thuế tại Chi Cục Thuế Thành Phố Cà Mau tỉnh Cà
Mau.
Chỉ ra“mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến”SHL của NNT đối
với CLDV hành chính thuế giúp Chi Cục Thuế Thành Phố Cà Mau tỉnh Cà Mau
hiểu rõ hơn về cảm nhận của người dân đối với DVHCC nhằm nâng cao SHL của
họ.
Làm cơ sở cho các Chi Cục Thuế tham khảo, hiểu biết sâu hơn về CLDV
hành chính tại cơ quan và hoạch định kế hoạch cải cách hành chính phù hợp.
nằm trong phạm trù DV công, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân,
trong mối quan hệ này công dân thực hiện dịch vụ này không có quyền lựa chọn mà
phải nhận những dịch vụ bắt buộc do nhà nước qui định. Sản phẩm của DV dưới
dạng phổ biến là các lọai văn bản mà tổ chức, cá nhân có nhu cầu được đáp ứng.
Dịch vụ hành chính công do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện thông qua
2 chức năng cơ bản: Chức năng quản lý nhà nước đối với mọi lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội và chức năng cung ứng DV công cho tổ chức và công dân.”Nói cách
khác, “Dịch vụ hành chính công là những họat động phục vụ các quyền và nghĩa vụ
cơ bản của các tổ chức và công dân, do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện
dựa vào thẩm quyền hành chính pháp lý nhà nước”.
2.1.2. Chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ hành chính công
2.1.2.1. Chất lượng dịch vụ
Trên thế giới có nhiều tác giả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ nói chung.
Theo Eklof, J. A., (2000) CLDV được định nghĩa với nhiều cách khác nhau tùy vào
đối tượng nghiên cứu, nó thể hiện mức độ mà một DV đáp ứng được mong đợi và
nhu cầu của khách hàng. Theo Zeithaml (2000), giải thích CLDV là sự đánh giá của
khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một DV. Nó là một dạng
của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức
về những thứ ta nhận được.
CLDV“thường được xem là một yếu tố tiên quyết, mang tính quyết định đến
sự cạnh tranh để tạo lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng. Quan tâm đến chất
lượng dịch vụ sẽ làm cho một tổ chức khác với những tổ chức khác và đạt được lợi
8
thế cạnh tranh trong lâu dài (Morre, 1987).”Mehta và cộng sự (2000), cho rằng
CLDV phải được đánh giá trên hai khía cạnh: (1) “quá trình cung cấp dịch vụ”, (2)
“kết quả của dịch vụ”. Qua phân tích về CLDV có thể thấy những đặc điểm cơ bản
sau:
được sự tin cậy của khách hàng khi liên hệ giải quyết”TTHC.
Tạo“môi trường thông thoáng, thuận lợi cho việc giao dịch với các công cụ
hỗ trợ cần thiết như: cơ sở vật chất nơi tiếp nhận và trả hồ sơ có máy lấy số thứ tự,
máy tính giúp xử lý hồ sơ nhanh chóng,...
Cán bộ có đủ kiến thức chuyên môn đảm bảo giải quyết công việc lĩnh vực
mà mình phụ trách cùng với kỹ năng tác nghiệp chuyên nghiệp.
Thái độ phục vụ lịch sự, tôn trọng khách hàng, không gây nhũng nhiễu,
phiền hà khách hàng tham gia giao dịch.
Quan tâm và chia sẽ, giải quyết hợp lý yêu cầu chính đáng của khách hàng.
Có sự gắn kết giữa khách hàng sử dụng dịch vụ và cán bộ giải quyết hồ sơ.
Thủ tục hành chính được giải quyết theo tiêu chí: thuận lợi nhanh chóng
chính xác, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
2.2. S hài lòng về DVHCC
2.2.1. Khái niệm về SHL về DVHCC
Mỗi nhà nghiên cứu đều có các khái niệm khác nhau về SHL, chẳng hạn:
SHL“là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa
những mong muốn trước đó, và sự thể hiện thực sự của sản phẩm như là sự chấp
nhận sau cùng khi dùng nó (Tse và Wilton 1988).”SHL là phản ứng của người tiêu
dùng đối với việc được hoàn thành những kỳ vọng (Oliver, 1997).
Áp dụng“trong lĩnh vực hành chính công thì SHL của khách hàng đối với DV
này chính là SHL về những gì mà DV này cung cấp có thể đáp ứng trên hoặc dưới
mức mong muốn của họ. Khi đề cập đến khía cạnh CLDV hay mức độ hài lòng của
khách hàng thì yêu cầu đặt ra đối với cơ quan hành chính là làm sao rút ngắn
khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng và khả năng đáp ứng thực tế của cơ quan
hành chính. Mặt khác, SHL của khách hàng là một trạng thái chủ quan, không định
lượng được nên việc đo lường sẽ là không chính xác, đòi hỏi phải lấy mẫu và phân
tích thống kê.”
10
11
quả”.“Còn Zeithalm & Bitner thì cho rằng SHL của khách hàng bị ảnh hưởng bởi
nhiều yếu tố như sản phẩm,”CLDV, giá cả, tình huống, cá nhân.
CLDV và SHL là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong nghiên cứu về DV. Các nghiên cứu trước đây cho thấy CLDV là nguyên
nhân dẫn đến sự hài lòng (Cronin & Taylor, 1992; Spreng & Taylor, 1996). Lý do là
CLDV liên quan đến việc cung cấp dịch vụ còn SHL chỉ được đánh giá sau khi đã
sử dụng dịch vụ đó.
SHL của“khách hàng xem như là kết quả, CLDV xem như là nguyên nhân, hài
lòng có tính dự báo và mong đợi, CLDV là một chuẩn lý tưởng. SHL của khách
hàng là một khái niệm tổng quát, thể hiện SHL của họ khi sử dụng một DV. Trong
khi đó CLDV chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của DV (Zeithalm & Bitner
2000). Tuy giữa CLDV và SHL của khách hàng có mối liên hệ với nhau nhưng có ít
nghiên cứu tập trung vào việc kiểm định mức độ giải thích của các thành phần của
CLDV đối với SHL đặc biệt đối với từng ngành DV cụ thể (Lassar & cộng sự,
2000). Cronin & Taylor đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận cảm nhận CLDV
dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng. Các nghiên cứu đã kết luận CLDV là tiền đề
của SHL (Cronnin& Taylor, 1992) và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến SHL.”
Tóm lại“CLDV là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng.
Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng
thỏa mãn nhu cầu của họ. Nói cách khác, CLDV và SHL của khách hàng có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó CLDV là cái tạo ra trước, quyết định đến SHL
của khách hàng. Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong
hầu hết các cuộc nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng.”
Thực“sự trong lĩnh vực DV, hai khái niệm SHL của khách hàng và CLDV có
sự khác nhau cơ bản dựa trên việc phân tích những quan hệ nhân quả giữa chúng.
SHL của khách hàng nhìn chung là một khái niệm rộng lớn hơn CLDV. Với cách
những nhân tố chính của sự chấp nhận DV của khách hàng và chúng ta cũng có thể
nói rằng đây là nhân tố quan trọng nhất dẫn đến việc khách hàng có chấp nhận DV
hay không.”
Như vậy, khái niệm “chất lượng dịch vụ” & “mức độ hài lòng” của khách
hàng có cơ sở khoa học chặt chẽ vì tác giả dựa trên các phát biểu về hai khái niệm
này của các nhà nghiên cứu trước đó, mặt khác tác giả đã trình bày mô hình. Mối
quan hệ giữa CLDV và SHL của khách hàng của Zeithaml & Bitner (2000).
2.3. Th c trạng về tình hình nộp thuế Chi Cục Thuế Thành Phố Cà Mau
2.3.1 Những kết quả đạt được
Từng nằm trong 3 đơn vị trên địa bàn tỉnh gặp khá nhiều khó khăn trong công
tác kê khai, nộp thuế điện tử, chậm đạt về cả 3 tiêu chí, nhưng bằng sự quyết liệt
tuyên truyền vận động, đặc biệt là ý thức của doanh nghiệp và NNT ngày càng nâng
cao, đến nay Chi cục Thuế TP Cà Mau đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.
13
Tuy có nhiều thách thức, nhưng với quyết tâm cao cùng với sự chỉ đạo điều
hành quyết liệt và linh hoạt của Cục thuế, lãnh đạo thành phố … đơn vị đã triển
khai đồng bộ nhiều giải pháp quản lý thu, khai thác triệt để các nguồn thu, chống
thất thu ngân sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đa dạng hóa các hình
thức tuyên truyền hỗ trợ, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp nhằm ổn định, phát
triển sản xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đã đạt được các
kết quả quan trọng, hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.
Kê khai, nộp thuế điện tử là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong lộ trình
cải cách hiện đại hoá ngành thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người
nộp thuế. Tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Tổng cục Thuế và Cục Thuế tỉnh Cà Mau,
năm 2017, Chi Cục đã tập trung chỉ đạo triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử và phấn
đấu hoàn thành trên 95% cả 3 tiêu chí về số doanh nghiệp nộp thuế điện tử, số
chứng từ và số tiền nộp điện tử.
giấy nộp tiền, doanh nghiệp phải tốn chi phí trên 10.000 đồng cho lần nộp, trong khi
đó một giấy nộp tiền điện tử tối đa doanh nghiệp chỉ nộp được 2 loại thuế, từ đó tạo
ra sự tốn kém chi phí cho những doanh nghiệp nộp hơn 2 loại thuế.
Tính đến tháng 11/2017, toàn tỉnh có 3.323/3.386 doanh nghiệp thực hiện khai
thuế điện tử, đạt 98%; thực hiện nộp thuế điện tử đạt 3 tiêu chí, trên 95% như: có
3.245/3.386 doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng
thương mại đạt 96%; số chứng từ nộp thuế điện tử 1.075/1.150 chứng từ, đạt 95%;
số tiền nộp thuế điện tử/ tổng số tiền nộp thuế đạt 98%, đạt yêu cầu Tổng cục thuế
giao (đạt trên 95%).
2.3.2. Hạn chế, nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được, Chi cục thuế TP.Cà Mau cũng vướng phải
không ít khó khăn trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát người nộp thuế…, đây
là những tồn tại và thách thức đang được ngành thuế thành phố khắc phục trong thời
gian tới.
Những năm gần đây tình hình thu ngân sách Nhà nước gặp khó khăn do nhiều
nguyên nhân tác động. Tuy nhiên, bằng tất cả sự quyết tâm, với hàng loạt những
15
giải pháp thiết thực, sự vào cuộc, chung tay của các sở, ban, ngành và địa phương
đã từng bước giúp ngành thuế vượt qua, góp phần ổn định ngân sách của tỉnh.
Với 3 chuyên đề thực hiện chống thất thu đối với doanh nghiệp và hộ kinh
doanh cá thể trên tất cả các lĩnh vực, từ kinh doanh xăng dầu, xây dựng cơ bản, vận
chuyển hàng hoá trên khâu lưu thông đến quản lý các nguồn thu từ đất đã giúp
ngành thuế 3 tháng cuối năm 2017 tăng thu gần 150 tỷ đồng, đưa ngân sách cuối
năm lên con số 4.166 tỷ đồng, đạt 101,2% so với dự toán HĐND tỉnh giao và tăng
5% so với cùng kỳ năm trước. Một trong những lĩnh vực khó thu mà hầu hết các
đơn vị gặp phải chính là thuế nhà thầu đối với hoạt động xây dựng cơ bản và vấn đề
sử dụng đất sai mục đích.