Xét xử sơ thẩm hình sự từ thực tiễn thành phố hồ chí minh tt - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THANH PHONG

XÉT XỬ SƠ THẨM HÌNH SỰ TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Luật hình sự và Tố tụng hình sự
Mã số

: 9.38.01.04

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2018
1


Công trình đƣợc hoàn thành tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thái Phúc

Phản biện 1: PGS. TS. Nguyễn Văn Huyên
Phản biện 2: TS. Nguyễn Sơn

Phản biện 3: PGS. TS. Cao Thi Oanh

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học

động tư pháp” và “Đổi mới tổ chức phiên tòa xét xử, xác định rõ hơn vị trí,
quyền hạn, trách nhiệm của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng
theo hướng bảo đảm tính công khai, dân chủ, nghiêm minh; nâng cao chất
lượng tại các phiên tòa xét xử, coi đây là khâu đột phá của hoạt động tư
pháp…” .
Điều 102 Hiến pháp 2013 khẳng định: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét
xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”.
Chính vì vậy, việc sửa đổi, bổ sung các đạo luật về tố tụng là cần thiết nhằm
hoàn thiện hệ thống cơ quan nhà nước, trong đó có cơ quan thực hiện quyền tư
pháp. BLTTHS 2003 được thay thế bằng BLTTHS 2015, các quy định về
XXST đã được sửa đổi, bổ sung theo tinh thần của cải cách tư pháp. Tuy nhiên,
việc sửa đổi, bổ sung quy định về XXST trong BLTTHS 2015 chủ yếu về kỹ
thuật lập pháp mà chưa có những thay đổi mang tính đột phá, tạo điều kiện cho
hoạt động tranh tụng tại PTST.
Tình trạng vi phạm tố tụng vẫn xảy ra, đây là một trong những nguyên
nhân dẫn đến những vụ án oan, sai trong thời gian qua. Qua các vụ án oan, sai
cho thấy, tầm quan trọng của hoạt động xét xử đặc biệt là XXST hình sự; nếu
tại phiên tòa, tranh tụng không được phát huy một cách hiệu quả, Thẩm phán
không xem xét, đánh giá chứng cứ một cách khách quan, toàn diện thì khó có
thể đưa ra phán quyết đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Chỉ khi các cơ
quan tiến hành tố tụng (CQTHTT) thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền của mình, thì khi đó quyền của bị can, bị cáo và những người tham gia tố
tụng mới thực sự được bảo đảm.
Trên phương diện lý luận cho đến nay vẫn còn tồn tại quan điểm khác nhau
về tranh tụng; về khái niệm, vị trí, vai trò, của xét xử sơ thẩm (XXST) hình sự;
XXST hình sự có bao gồm giai đoạn chuẩn bị xét xử hay không và có nên tách
bạch giai đoạn chuẩn bị xét xử thành một giai đoạn độc lập hay không? Đây là
những nội dung cần có sự thống nhất làm cơ sở cho việc hoàn thiện pháp luật về
XXST hình sự.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) là trung tâm kinh tế, thương mại lớn

thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu là cần thiết và có ý nghĩa.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận án là làm rõ, bổ sung những vấn đề lý
luận và thực tiễn XXST hình sự; đưa ra các luận cứ khoa học, định hướng, kiến
nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng XXST
hình sự.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, Luận án phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận về XXST
hình sự như: khái niệm, đặc điểm giai đoạn tố tụng hình sự (TTHS); khái niệm,
bản chất, vai trò, ý nghĩa của XXST hình sự; khái niệm, nội dung những quy
định chung về phiên toà sơ thẩm (NQĐCVPTST); làm rõ nội dung và hình thức
của XXST hình sự để khẳng định XXST gồm chuẩn bị xét xử và phiên toà xét
xử là giai đoạn độc lập, có vị trí trung tâm của tiến trình TTHS.

2


Thứ hai, Luận án phân tích, đánh giá pháp luật của một số quốc gia trên
thế giới về XXST hình sự, rút ra những kinh nghiệm có thể tham khảo trong
quá trình hoàn thiện pháp luật TTHS Việt Nam.
Thứ ba, Luận án phân tích, đánh giá thực trạng quy định về XXST hình
sự trong BLTTHS 2015, so sánh với BLTTHS 2003. Phân tích, đánh giá thực
trạng áp dụng quy định về XXST hình sự trong BLTTHS 2003 thông qua thực
tiễn xét xử tại TAND TP. HCM và TAND quận, huyện trên địa bàn TP. HCM.
Thứ tư, Luận án đưa ra các luận giải và kiến nghị các giải pháp góp phần
hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng XXST hình sự.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là các vấn đề lý luận về XXST hình



luật TTHS, phương pháp này được sử dụng ở Chương 1, Chương 2 và Chương
3 của Luận án.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp được sử dụng để thống kê các số liệu
thu thập được trong báo cáo của ngành Kiểm sát, Tòa án nhằm làm rõ tình hình
XXST hình sự tại TP. HCM, từ đó đánh giá, đề xuất những vấn đề cần nghiên
cứu, phương pháp này được sử dụng ở Chương 3 và Chương 4 của Luận án.
- Phương pháp nghiên cứu các vụ án điển hình, phương pháp điều tra khảo
sát được sử dụng để phân tích những vấn đề pháp lý và thực tiễn tố tụng, đưa ra
cái nhìn khách quan, thực tế khi đánh giá vấn đề nghiên cứu, phương pháp này
chủ yếu được áp dụng tại Chương 3 và Chương 4 của Luận án.
5. Đóng góp mới về khoa học của Luận án
Thứ nhất, Luận án làm rõ, bổ sung và phát triển lý luận về XXST hình sự
như: khái niệm, đặc điểm của giai đoạn TTHS; khái niệm, bản chất, ý nghĩa của
XXST hình sự, từ đó làm sáng tỏ XXST gồm chuẩn bị xét xử và phiên tòa sơ
thẩm hình sự là các giai đoạn độc lập, có vị trí trung tâm trong tiến trình TTHS;
xác định mối quan hệ giữa XXST hình sự với các giai đoạn tố tụng khác như
giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử phúc thẩm. Phân tích, đánh giá pháp luật của
một số quốc gia trên thế giới về XXST hình sự theo mô hình tố tụng tranh tụng,
thẩm vấn và pháp luật tố tụng hình sự của các quốc gia có nền kinh tế chuyển
đổi, trên cơ sở đó rút ra những kinh nghiệm, bài học trong quá trình hoàn thiện
pháp luật TTHS Việt Nam.
Thứ hai, Luận án phân tích, đánh giá quy định về XXST hình sự trong
BLTTHS 2015 có so sánh với quy định về XXST trong BLTTHS 2003 để thấy
được những điểm mới của BLTTHS 2015 về XXST hình sự.
Thứ ba, Luận án phân tích, đánh giá những ưu điểm cũng như những
vướng mắc tồn tại thông qua thực tiễn XXST hình sự tại TP. HCM.
Thứ tư, Luận án xác định nguyên nhân dẫn đến những vướng mắc từ thực
tiễn XXST hình sự tại TP. HCM, từ đó đưa ra định hướng đề xuất những giải

1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến xét xử sơ thẩm hình
sự và phiên tòa hình sự hình sự
Qua khảo cứu các công trình nghiên cứu của nước ngoài có liên quan đến
đề tài luận án, tác giả thấy rằng các công trình nghiên cứu đã đề cập đến một số
khía cạnh khác nhau về XXST hình sự, như nguyên tắc, bản chất, các điều kiện
bảo đảm cho phiên tòa sơ thẩm hình sự; vai trò, vị trí của Thẩm phán, Kiểm sát
viên, luật sư và quyển của bị cáo, bị hại trong các mô hình tố tụng. Các nghiên
cứu trên là những cứ liệu có giá trị, giúp tác giả có cái nhìn tổng quát về XXST
hình sự trong các mô hình tố tụng trên thế giới đây là những nội dung quan
trọng mà Luận án cần kế thừa.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Bên cạnh, những công trình nghiên cứu, bài viết ở nước ngoài, đã có nhiều
công trình nghiên cứu, bài viết của các nhà khoa học, học giả trong nước về
XXST hình sự, đặc biệt từ khi BLTTHS 2003 ra đời cho đến nay. Đây là nguồn
cứ liệu quan trọng mà tác giả có thể tham khảo trong quá trình triển khai nghiên
cứu đề tài. Dựa trên mục đích, yêu cầu, tác giả có thể phân loại các công trình
khoa học có liên quan đến đề tài luận án thành các nhóm đây:
1.2.1.Nhóm công trình nghiên cứu về lý luận xét xử sơ thẩm hình sự
1.2.2. Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn
xét xử sơ thẩm hình sự
1.2.3. Nhóm công trình nghiên cứu về hoàn thiện pháp luật và nâng
cao chất lượng xét xử sơ thẩm hình sự
1.3. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu
1.3.1. Những kết quả nghiên cứu mà Luận án kế thừa
1.3.1.1. Những công trình nghiên cứu nước ngoài
5


Thứ nhất, các công trình nghiên cứu, bài viết ở nước ngoài đã đề cập đến
hoạt động tố tụng trong quá trình giải quyết VAHS, có so sánh mô hình tố tụng

XXST hình sự, chuẩn bị xét xử là và phiên tòa sơ thẩm là các giai đoạn tố tụng
độc lập cần tách bạch.
Thứ hai, về mặt thực tiễn, Luận án phân tích những quy định của
BLTTHS 2015 về thẩm quyền, giới hạn XXST hình sự, cách thức giải quyết
một VAHS ở giai đoạn sơ thẩm, từ khâu chuẩn bị xét xử đến khi Tòa án ra bản
án hoặc quyết định, so sánh với BLTTHS 2003; những vướng mắc khi áp dụng
BLTTHS làm ảnh hưởng đến chất lượng XXST VAHS tại TP. HCM.

6


Thứ ba, Luận án phân tích, đánh giá quy định của BLTTHS 2015 về XXST
hình sự so sánh với BLTTHS 2003 để thấy được những hạn chế, bất cập của
BLTTHS 2003 đã được khắc phục và chưa được khắc phục.
Thứ tư, Luận án đánh giá thực trạng XXST hình sự tại TP. HCM thông qua
báo cáo tổng kết hàng năm, số liệu thống kê của Tòa án nhân dân TPHCM và các
báo cáo, số liệu thống kê của Viện kiểm sát nhân dân TPHCM, nghiên cứu ngẫu
nhiên các bản án HSST cụ thể của Tòa án 02 cấp Thành phố HCM, tiến hành khảo
sát ý kiến của những người tiến hành điều tra, truy tố, xét xử để chỉ ra những hạn
chế, bất cập và nguyên nhân trong XXST hình sự. Trên cơ sở đó, xác định những
yêu cầu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất
lượng XXST hình sự tại TP. HCM.
1.4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, giai đoạn TTHS là gì? XXST hình sự hình sự là gì? XXST hình
sự có vị trí, vai trò, ý nghĩa như thế nào? Nội dung của hoạt động XXST hình
sự là gì?
Thứ hai, XXST hình sự của các quốc gia trên thế giới như thế nào? Những
bài học, kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo trong quá trình hoàn thiện
pháp luật TTHS?

giai đoạn sau còn giai đoạn tố tụng sau tiếp nhận, kiểm tra, khắc phục, sửa
chữa sai sót và bổ sung kết quả của giai đoạn tố tụng trước nhằm thực hiện
nhiệm vụ chung của TTHS.
Trong các giai đoạn của TTHS thì XXST là giai đoạn độc lập có vị trí
trung tâm được thể hiện ở những đặc trưng sau đây:
Thứ nhất, XXST hình sự có nhiệm vụ đặc trưng là trên cơ sở tranh tụng
của bên buộc tội và bên bào chữa, Tòa án trực tiếp kiểm tra, đánh giá toàn diện
các chứng cứ của vụ án và phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án cụ thể
như: xác định bị cáo có tội hay không có tội? tội gì mức hình phạt? các biện
pháp tư pháp? trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án phí…bằng một bản án
hay quyết định sơ thẩm. Đây là nhiệm vụ cơ bản của TTHS.
Thứ hai, XXST hình sự do Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện bằng hình thức
HĐXX với sự tham gia của Thẩm phán chuyên nghiệp và Hội thẩm chiếm đa số
và sự hiện đầy đủ của những tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người
làm chứng, người giám định, người phiên dịch...không có giai đoạn tố tụng nào
mà thành phần chủ thể tham gia rộng rãi như giai đoạn này. Sự tham gia của
Hội thẩm nhân dân chỉ có ở giai đoạn XXST.
Thứ ba, văn bản tố tụng đặc trưng của giai đoạn XXST hình sự là BAST.
Bản án sơ thẩm hoặc Quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực ngay, bị cáo và các
đương sự có quyền kháng cáo một hoặc toàn bộ các vấn đề mà bản án sơ thẩm
đã tuyên, đây là đặc trưng tiêu biều của XXST hình sự.
Thứ tư, hình thức tố tụng đặc trưng của giai đoạn XXST hình sự là phiên
tòa sơ thẩm (PTST).Phiên tòa có hoạt động tố tụng đặc trưng là xét hỏi, tranh
luận, nghị án và đặc biệt là Tòa án nhân danh nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
tuyên BAST.
Dưới góc độ lý luận và thực tiễn, tác giả khẳng định XXST hình sự là một
giai đoạn độc lập có vị trí trung tâm của tiến trình TTHS, giai đoạn này bắt đầu
từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử và kết thúc khi có bản án hoặc quyết
định đình chỉ vụ án. Từ đó đưa ra khái niệm về XXST hình sự như sau: Xét xử
sơ thẩm hình sự là giai đoạn trung tâm của tố tụng hình sự do Tòa án cấp sơ

- Tòa án thực hiện chức năng xét xử thông qua các Thẩm phán và
Hội thẩm.
- Hoạt động áp dụng pháp luật của Tòa án trong XXST được diễn ra dưới
hình thức PTST.
- Hoạt động XXST hình sự được diễn ra theo trình tự, thủ tục do luật định.
2.2. Những quy định chung về phiên tòa sơ thẩm
2.2.1. Khái quát những quy định chung về phiên tòa sơ thẩm
Những quy định chung về XXST là những chuẩn mực pháp lý TTHS cơ
bản phải được Tòa án tuân thủ trong quá trình XXST. Những quy định này
được gọi là quy định chung vì chúng có ý nghĩa cho toàn bộ quá trình XXST
hình sự mà không chỉ đối với từng thủ tục cụ thể của XXST. Những quy định
chung về XXST được quyết định bởi cơ sở lý luận - những thành tựu, quan
điểm tiến bộ, phổ biến của khoa học TTHS và tính hợp lý của kỹ thuật lập pháp.

9


2.2.2. Một số quy định chung về xét xử sơ thẩm
Do phạm vi nghiên cứu nên trên phương diện lý luận, Luận án chỉ đề cập
đến đến một số nội dung cơ bản của những quy định chung về XXST theo tác
giả là cần thiết để từ đó làm rõ khía cạnh lý luận của XXST hình sự. Những quy
định chung về XXST bao gồm những nội dung cơ bản sau:
2.2.2.1. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
2.2.2.2. Sự hiện diện của các chủ thể tham gia phiên tòa sơ thẩm
2.2.2.3. Giới hạn của việc xét xử
2.2.2.4. Quyền xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ và quyền khởi
tố vụ án của Tòa án sơ thẩm
2.2.2.5. Bản án sơ thẩm
BAST là văn bản pháp lý đặc thù do Tòa án cấp sơ thẩm ban hành thể
hiện đặc trưng của XXST, BAST có những đặc trưng sau đây:


- Tính phổ biến chung.
- Tính thống nhất của hình thức tố tụng.
- Tính bắt buộc tuân thủ.
- Tính cụ thể chi tiết của hình thức tố tụng.
- Tính nghi thức.
2.3.3. Phiên tòa hình sự sơ thẩm
Trình tự, thủ tục của phiên tòa hình sự sơ thẩm bao gồm;
- Thủ tục bắt đầu phiên tòa
- Thủ tục tranh tụng tại phiên tòa
- Thủ tục nghị án và tuyên án
2.4. Pháp luật của một số quốc gia trên thế giới về xét xử sơ thẩm hình
sự và kinh nghiệm cho Việt Nam
Mục đích của việc nghiên cứu pháp luật về XXST hình sự tại một số quốc
gia trên thế giới trong các mô hình tố tụng khác nhau để thấy được những ưu
điểm, nhược điểm từ đó rút ra được những kinh nghiệm, bài học mà Việt Nam
có thể thao khảo trong quá trình hoàn thiện pháp luật TTHS nói chung và chế
định XXST hình sự nói riêng.
2.4.1. Pháp luật về xét xử sơ thẩm hình sự của các quốc gia theo hệ
thống pháp luật Châu Âu lục địa
2.4.1.1. Cộng hòa Liên bang Đức
2.4.1.2. Cộng hòa Pháp
2.4.2. Pháp luật về xét xử sơ thẩm hình sự của các quốc gia theo hệ
thống pháp luật Common law
2.4.2.1. Vương quốc Anh
2.4.2.2. Hợp Chủng quốc Hoa Kỳ
2.4.3. Pháp luật về xét xử sơ thẩm hình sự của các quốc gia có nền kinh tế
chuyển đổi
2.4.3.1. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
2.4.3.2. Liên bang Nga

HCM ở Chương 3 và các giải pháp nâng cao chất lượng XXST hình sự ở
Chương 4 của Luận án.

12


Chƣơng 3
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ XÉT XỬ
SƠ THẨM HÌNH SỰ VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. Quy định của pháp luật về xét xử sơ thẩm hình sự từ năm 1945 đến
năm 2003
3.1.1. Từ năm 1945 đến trước khi ban hành Bộ luật Tố tụng hình sự
1988
Qua khảo cứu, pháp luật về XXST hình sự của Việt Nam từ năm 1945
cho đến trước khi ban hành BLTTHS 1988 có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, hệ thống những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xét xử,
trong đó có hoạt động XXST được quy định trong nhiều văn bản pháp luật như
Sắc lệnh số 47/SL ngày 10/10/1945, Sắc lệnh số 13/SL ngày 24/01/1946, Sắc
lệnh số/ 51SL ngày 17/4/1946, Sắc lệnh số 190/SL ngày 01/10/1946.
Thứ hai, Hiến pháp ngày 1946 của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà đã
quy định rõ Toà án là cơ quan tư pháp với sư phân công thẩm quyền của các cấp
Toà án gồm: TANDTC; các Toà án phúc thẩm; các Toà án đệ nhị cấp và sơ cấp.
Lần đầu tiên Hiến pháp quy định chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia. Thời gian từ
sau khi có Hiến pháp trình tự, thủ tục XXST hình sự đã được quy định tương đối cụ
thể, rõ ràng phù hợp với tình hình đất nước ở từng giai đoạn.
3.1.2. Từ khi ban hành Bộ luật Tố tụng hình sự 1988 đến trước khi ban
hành Bộ luật Tố tụng hình sự 2003
Quy định của pháp luật về XXST hình sự ở Việt Nam từ khi ban hành
BLTTHS 1988 đến khi ban hành BLTTHS 2003 bao gồm những chế định cơ bản

b) Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Những căn cứ mà Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo luật định và
thông tư liên tịch cơ bản gồm khi: có căn cứ cho rằng bị cáo phạm một tội khác;
có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác; việc khởi tố, điều tra, truy tố vi
phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.
c) Quyết định tạm đình chỉ vụ án
d) Quyết định đình chỉ vụ án
đ) Quyết định đưa vụ án ra xét xử
3.2.1.3. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
VKS rút quyết định truy tố trong các trường hợp sau:
- Khi có các căn không khởi tố vụ án.
- Khi người thực hiện hành vi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự
(TNHS).
3.2.2. Quy định về phiên tòa hình sự sơ thẩm
3.2.2.1. Những quy định chung về thủ tục tố tụng tại phiên tòa hình sự
sơ thẩm
Trong phạm vi luận án tác giả phân tích một số quy định chung về thủ tục
tại phiên tòa hình sự sơ thẩm bao gồm:
a) Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
b) Sự hiện diện của các chủ thể tham gia phiên tòa sơ thẩm
Sự có mặt của các chủ thể tham gia phiên tòa sơ thẩm thẩm bao gồm những
chủ thể bắt buộc phải tham gia và những chủ thể không bắt buộc phải tham gia.
Những chủ thể bắt buộc phải tham gia nếu vắng mặt thì HĐXX phải quyết định
hoãn phiên tòa. Còn những chủ thể khác nếu vắng mặt thì tùy từng trường hợp
HĐXX có thể hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử. Những chủ thể tham
gia phiên tòa hình sự sơ thẩm bao gồm: Thành viên của Hội đồng xét xử; Kiểm
sát viên; Bị cáo; Người bào chữa; Người bị hại; Nguyên đơn dân sự; Bị đơn
dân sự; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại
diện hợp pháp của họ; Người làm chứng; Người giám định; Điều tra viên,
14

d) Thủ tục nghị án và tuyên án tại phiên tòa
3.3. Thực tiễn xét xử sơ thẩm hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh
3.3.1. Hoạt động chuẩn bị xét xử
3.3.1.1. Thời hạn chuẩn bị xét xử
Khi được giao nghiên cứu hồ sơ, Thẩm phán đã thực hiện với tinh
thần trách nhiệm cao, nên các quyết định của Toà án hai cấp TP. HCM được
ban hành trong thời hạn chuẩn bị XXST là đúng pháp luật. Tuy nhiên, bên
cạnh kết quả đạt được thì Tòa án hai cấp tại TP. HCM vẫn còn vi phạm thời
hạn chuẩn bị xét xử.
3.3.1.2. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Qua thực tiễn hoạt động trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Tòa án hai cấp
tại TP. HCM, tác giả có một số nhận xét như sau:
15


Thứ nhất, số lượng vụ án mà Tòa án hai cấp tại TP. HCM trả hồ sơ cho
VKS để điều tra bổ sung là 10.298 vụ chiếm 14,4% tổng số vụ mà VKS đã truy
tố. Trong đó, VKS chấp nhận yêu cầu điều tra bổ sung là 7.170 vụ, chiếm
69,6%, không chấp nhận là 3.128 vụ, chiếm 30,4%.
Thứ hai, Trong số những vụ án mà Tòa án hai cấp tại TP. HCM trả hồ sơ
để điều tra bổ sung do thiếu chứng cứ quan trọng mà không thể bổ sung tại
phiên tòa là 7.279 vụ chiếm 70,7%.
Thứ ba, tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Tòa án TP. HCM cao hơn so
với Tòa án cấp quận, huyện trên địa bàn thành phố.
3.3.1.3. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn
Qua khảo sát trong 10 năm, từ năm 2008 đến năm 2017, Tòa án TP. HCM
đã thay đổi biện pháp ngăn chặn tạm giam 37 bị cáo, cho tại ngoại 22 bị cáo.
Nhìn chung, phần lớn Tòa án TPHCM tiếp tục duy trì các biện pháp ngăn chặn
mà VKSND TPHCM đã thực hiện, rất ít trường hợp phải thay đổi biện pháp
ngăn chặn tại Toà án, việc thay đổi biện pháp ngăn chặn đảm bảo áp dụng đúng

cấp tại TP. HCM xét xử trong giai đoạn 2007-2017 cho thấy việc tranh tụng tại
phiên tòa hình sự sơ thẩm còn hạn chế, một hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng
tranh tụng tại phiên tòa XXST hình sự là số lượng vụ án mà các bị cáo không có
người bào chữa chiếm tỷ lệ rất cao. Bên cạnh đó, trong trường hợp bị cáo không
nhận tội, nhiều Thẩm phán khi xét hỏi chỉ hỏi những câu hỏi mang tính chất buộc
tội, sự tranh luận của KSV nhiều khi chưa thuyết phục, vai trò “cầm trịch” của
chủ toạ chưa phát huy tốt. Tuy nhiên vấn đề này đang khắc phục và rõ nét nhất từ
khi BLTTHS 2015 có hiệu lực thi hành.
Thứ ba, thủ tục nghị án và tuyên án
Thực tiễn XXST hình sự tại TP. HCM cho thấy vai trò của Hội thẩm nhân
dân còn hạn chế khi nghị án, nguyên tắc độc lập xét xử chưa phát huy tốt
thường giao hết trách nhiệm choThẩm phán quyết định. Vẫn còn có tình trạng
Thẩm phán khi nghị án còn phụ thuộc vào hồ sơ vụ án của CQĐT, VKS mà ít
chú ý đến diễn biến tại phiên toà. Luật quy định khi nghị án HĐXX biểu quyết
theo đa số nhưng có tình huống đặt ra là khi cả 03 kiến khác nhau không có ý
kiến nào thuộc về đa số thì giải quyết thể nào luật chưa quy định rõ.

3.3.3. Những hạn chế phổ biến trong xét xử sơ thẩm hình sự và
nguyên nhân

3.3.3.1. Thực trạng bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Theo thống kê tình hình kháng cáo, kháng nghị của Tòa án hai cấp tại TP.
HCM trong 10 từ năm 2007 đến năm 2017, tác giả có một số nhận xét như sau:
Thứ nhất, tỷ lệ án bị kháng cáo, kháng nghị tương đối cao chiếm 38,8%
tổng số vụ án đã XXST.
Thứ hai, án hủy do lỗi chủ quan của Thẩm phán vẫn còn và có chiều
hướng ra tăng.
3.3.3.2. Những vi phạm pháp luật phổ biến trong xét xử sơ thẩm hình sự
Những vi phạm pháp luật trong XXST hình sự của Tòa án hai cấp tại TP.
HCM bao gồm:

vụ án người bào chữa không có, hoặc bào chữa không tốt, thì tranh tụng diễn ra
không rõ nét.
- Công tác tập huấn cho đội ngũ Thẩm phán, hướng dẫn đảm bảo áp dụng
thống nhất pháp luật chưa được hiệu quả. Nhiều văn bản quy phạm, hướng dẫn
pháp luật liên quan đến hoạt động xét xử HSST còn chậm được ban hành.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Về cơ bản những quy định pháp luật hiện hành về XXST hình sự tạo ra cơ
sở pháp lý cho việc XXST hình sự. Tuy vậy, quy định của pháp luật hiện hành
về XXST hình sự vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Luận án đánh giá một cách
khách quan, toàn diện về các hạn chế nói trên đồng thời cũng chỉ rõ những
nguyên nhân trong đó có nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Thực tiễn thi hành BLTTHS trong thời gian qua cho thấy, bên cạnh những
mặt tích cực thì BLTTHS vẫn còn bộc lộ nhiều vướng mắc chưa phù hợp.
BLTTHS năm 2015 ra đời nhằm khắc phục một số bất cập. Tuy nhiên, qua
nghiên cứu và đánh giá các quy định của BLTTHS năm 2015, thấy rằng vẫn
còn một số hạn chế, bất cập, ảnh hưởng đến việc XXST hình sự.
Trong giai đoạn 2007 - 2017, các thủ tục tố tụng do Tòa án các cấp tại TP.
HCM tiến hành từ khâu chuẩn bị XXST và tại phiên tòa sơ thẩm hình sự về cơ
bản đã đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, tình trạng trả hồ sơ để điều tra bổ sung, một
số bản án do Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị hủy do lỗi chủ quan từ phía người
THTT... Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng XXST hình sự thì cần phải có
những giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập nêu trên.

18


Chƣơng 4
CÁC YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
XÉT XỬ SƠ THẨM HÌNH SỰ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1. Các yêu cầu nâng cao chất lƣợng xét xử sơ thẩm hình sự tại

thành một giai đoạn tố tụng.
4.2.1.3. Về thẩm quyền xét xử sơ thẩm hình sự
a) Hướng dẫn điểm c khoản 2 Điều 268 BLTTHS 2015
Về trường hợp vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện nhưng được
Toà án cấp tỉnh lấy lên xét xử sơ thẩm :
19


Đề xuất các đối tượng cụ thể là “cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương”,
“người có chức sắc trong tôn giáo”, “người có uy tín cao trong dân tộc ít người”
để cho Hội đồng Thẩm phán TANDTC ban hành Nghị quyết hướng dẫn quy định
b) Hướng dẫn khoản 2 Điều 269 BLTTHS 2015
Về xác định thẩm quyền xét xử HSST đối với bị cáo phạm tội ở nước
ngoài nếu xét xử ở Việt Nam mà không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở
Việt Nam. Đề xuất với Hội đồng Thẩm phán TANDTC các tiêu chí cụ thể để
Chánh án TANDTC làm căn cứ ra quyết định giao thẩm quyền xét xử cho Toà
án Thành phố Hà Nội, TP. HCM, TP. Đà Nẵng.
4.2.1.4. Về áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 121 BLTTHS 2015 về bảo lĩnh
Theo hướng cần quy định rõ áp dụng biện pháp này chỉ khi “bị cáo có
nhân thân tốt, lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng”.
b) Bổ sung Điều 122 BLTTHS 2015 về đặt tiền để bảo đảm
Đề xuất Hội đồng Thẩm phán TANDTC ban hành Nghị quyết hướng dẫn
cụ thể để thưc hiện biện pháp này tại Toà án, đồng thời cần quy định cụ thể các
trường hợp không được áp dụng biện pháp này để có sự áp dụng thống nhất. Theo
đó kiến nghị không áp dụng biện pháp này đối với trường hợp tái phạm, phạm tội
rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
4.2.1.5. Về trả hồ sơ để điều tra bổ sung
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 174 BLTTHS 2015

bên và quyết định của Hội đồng xét xử dựa trên kết quả xét hỏi và tranh
luận tại phiên tòa.
4.2.2.4. Bãi bỏ quy định cho phép Hội đồng xét xử quyết định khởi tố vụ
án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội
phạm tại khoản 7 Điều 326 Bộ luật Tố tụng hình sự.
4.2.2.5 Về giới hạn xét xử theo khoản 3 Điều 298 BLTTHS kiến nghị phải
mở phiên toà sơ bộ trước khi quyết định đưa vụ án ra xét xử theo tội danh năng
hơn mà Viện kiểm sát truy tố.
4.3. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng xét xử sơ thẩm hình sự
4.3.1. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm và tinh
thần trách nhiệm của người tiến hành tố tụng tại phiên tòa, bao gồm: Thẩm
phán, Hội thẩm và Kiểm sát viên
Những giải pháp nhằm nâng cao trình độ, nghiệp vụ, kinh nghiệm, tinh
thần trách nhiệm của Thẩm phán, Hội thẩm, KSV bao gồm:
4.3.1.1. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm và tinh
thần trách nhiệm của Thẩm phán
4.3.1.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm và tinh
thần trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân
4.3.1.3. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm và tinh
thần trách nhiệm của Kiểm sát viên
4.3.2. Nâng cao năng lực tranh tụng của người bào chữa
4.3.3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ hoạt động
xét xử.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4
Sau một thời gian áp dụng, các quy định về XXST hình sự cũng đã bộc lộ
những hạn chế, bất cập, chưa thực sự đáp ứng yêu cầu của xã hội. Do đó, việc
hoàn thiện quy định về XXST hình sự là thiết cần nhằm xây dựng hệ thống tư
pháp trong sạch, vững mạnh, bảo vệ công lý, tôn trọng và bảo vệ quyền.
Qua nghiên cứu thực trạng pháp luật về XXST hình sự và các với quy
định của BLTTHS năm 2015 về XXST hình sự và thực tiễn XXST hình sự tại TP.

định về XXST hình sự trong BLTTHS 2015 vẫn còn bộc lộ những khiếm
khuyết, hạn chế như quy định về thẩm quyền của TAND cấp huyện và TAQS
khu vực XXST nhưng TAND cấp tỉnh và TAQS quân khu lấy lên XXST; điều
kiện áp dụng biện pháp ngăn chặn bảo lĩnh, cấm đi khỏi nơi cứ trú; đặt tiền, trả
hồ sơ để điều tra bổ sung; rút một phần quyết định truy tố của VKS trước khi
mở phiên tòa; về giới hạn xét xử… Đặt biệt về mặt lý luận và thực tiễn cần xem
chuẩn bị xét xử là giai đoạn tố tụng độc lập nên BLTTHS cần quy định tách
bạch với các quy định phiên toà xét xử, đồng thời bổ sung “phiên toà sơ bộ”
trong giai đoạn chuẩn bị xét là góp phần rõ nét tính tranh tụng. Những hạn chế,
bất cập tồn tại trong các quy định của pháp luật ảnh hưởng trực tiếp, gây ra
những khó khăn, trở ngại trong việc tổ chức hoạt động XXST hình sự. Những
hạn chế, bất cập của hoạt động XXST hình sự tại TP. HCM xuất phát từ các
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status