BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------
NGÔ THỊ THÙY GIANG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT
NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ
SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH
Huế, năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quảng Trị cung cấp và do cá nhân tôi thu
thập từ các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, các kết quả nghiên cứu có liên quan
đến đề tài đã được công bố, các trích dẫn trong luận văn được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, tháng 03 năm 2018
Người thực hiện
Ngô Thị Thùy Giang
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGÔ THỊ THÙY GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI
NHÁNH QUẢNG TRỊ.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ thực trạng hoạt động cho vay và công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại VPBank CN Quảng Trị, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc
phòng ngừa và hạn chế rủi ro nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng – Chi nhánh Quảng Trị”để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ. Kết quả nghiên
cứu sẽ thể hiện tình hình tín dụng doanh nghiệp hiện nay của ngân hàng, nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng, từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả nhất.
2. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ
liệu và thông tin; phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích dữ liệu để
nghiên cứu.
3. Kết quả nghiên cứu chính: Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận
và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng. Đánh giá thực
trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank chi nhánh Quảng Trị. Để hoàn
thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cần thực hiện các giải pháp: Hoàn thiện và
tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay; Phân tán rủi ro trong cho vay DN; Thành
lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo rủi ro; Hoàn thiện công tác thẩm định
: Doanh nghiệp
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
KH
: Khách hàng
KHDN
: Khách hàng doanh nghiệp
KHCN
: Khách hàng cá nhân
NH
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
: Xếp hạng tín dụng nội bộ
XLRR
: Xử lý rủi ro
iv
iv
MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................
1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................
4
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 6
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ6
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.......................................................................................................... 6
1.1.Rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM ............................................................ 6
1.1.1.Khái niệm ........................................................................................................... 6
1.1.2.Phân loại rủi ro tín dụng .....................................................................................
7
1.1.3.Tác động của rủi ro tín dụng .............................................................................. 8
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của VPBank CN Quảng Trị ......... 41
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của VPBank CN Quảng Trị.................................................... 43
2.1.3. Tình hình hoạt động của VPBank CN Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 ....... 47
2.2.Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng
Trị qua 3 năm 2014 - 2016 ........................................................................................ 53
2.2.1. Bối cảnh môi trường của hoạt động cho vay DN tại VPBank CN Quảng Trị
ảnh hưởng đến tình hình RRTD của NH ................................................................... 53
2.2.3.Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng
Trị .............................................................................................................................. 57
2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
VPBank CN Quảng Trị ............................................................................................. 60
2.3.1.Nhận dạng rủi ro tín dụng ....................................................................................
60
2.3.2.Đo lường và lượng hóa rủi ro tín dụng ............................................................ 63
2.3.3.Phát hiện, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng............................................
67
2.3.4.Kiểm soát rủi ro tín dụng ................................................................................. 72
2.3.5.Tài trợ rủi ro tín dụng ....................................................................................... 73
2.3.6. Giám sát và kiểm tra công tác quản trị rủi ro tín dụng ................................... 76
2.4. Đánh giá chung về tình hình quản trị RRTD trong cho vay DN của VPBankCN
Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 ..............................................................................
77
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................
77
2.4.2. Một số hạn chế ................................................................................................ 78
2.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế .....................................................................
80
vi
iv
92
3.2.7. Tăng cường kiểm tra, giám sát sau cho vay đối với DN; nâng cao hiệu quả
hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng .........................................
93
3.2.8. Thực hiện tốt việc phân loại nợ và sử dụng dự phòng RRTD để tài trợ RRTD
trong
cho
vay
......................................................................................................93
DN
3.2.9. Tăng cường xử lý nợ có vấn đề, áp dụng các công cụ mới trong xử lý RRTD94
3.2.10. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cán bộ
vii
làm công tác cho vay DN .......................................................................................... 94
KẾT LUẬN chương 3 ...............................................................................................96
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 97
I. Kết luận .................................................................................................................. 97
II. Kiến nghị .............................................................................................................. 98
2.1. Kiến nghị với Chính phủ .................................................................................... 98
2.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ................................................... 98
vii
2.3. Kiến nghị với Hội sở chính VPBank................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................102
Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank CN Quảng Trị ................. 52
Bảng 2.5:
Tình hình huy động – cho vay khách hàng doanh nghiệp................... 54
Bảng 2.6:
Dư nợ tín dụng phân theo loại hình doanh nghiệptại VPBank CN
Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016....................................................... 55
Bảng 2.7:
Dư nợ tín dụng phân theo quy mô doanh nghiệptại VPBank CN
Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016....................................................... 56
Bảng 2.8:
Phân loại dư nợ của khách hàng doanh nghiệp ................................... 58
Bảng 2.9:
Nợ quá hạn và nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp theo
thời hạn vay ......................................................................................... 59
Bảng 2.10: Nợ quá hạn của nhóm KHDN phân theo ngành nghề kinh tế............. 60
Bảng 2.11:
Tổng hợp xếp loại khách hàng năm 2016 ........................................... 66
những năm qua, hoạt động cho vay doanh nghiệpđã có nhiềuđóng góp to lớn vào
tổng thu nhập cũng như hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Trong tổng các
nguồn thu, thì thu nhập từ lãi cho vay và các loại phí liên quan trực tiếp đến hoạt
động cho vay thường chiếm từ 70% - 80%. Bên cạnh những đóng góp to lớn đó,
cho vay doanh nghiệpcũng là mảng hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, tàn phá
mạnh nhất lợi nhuận của Ngân hàng và là nguyên nhân chính dẫn đến sự đổ vỡ của
các NHTM. Vì vậy, quản trị rủi ro là công việc chủ đạo của hoạt động quản trị tại
VPBank.
VPBank đã và đang từng bước thực hiện các nội dung công việc của quản trị
rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, công tác này hiện chưa thực sự hiệu quả, còn thiếu tính
bền vững, lâu dài, thiên về xử lý hậu quả mà tính phòng ngừa còn kém, thiên về các
yếu tố định tính mà chưa có khả năng lượng hóa cụ thể rủi ro. Để hoàn thiện quy
trình quản trị rủi ro, hiện nay, VPBank đã có những bước đi căn bản để xây dựng và
cơ cấu lại toàn bộ khuôn khổ và hạ tầng quản trị rủi ro tín dụng.
Tỉnh Quảng Trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ, tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã và 8
huyện. Nằm trên trục giao thông quan trọng của quốc gia, có quốc lộ 9 nằm trên
hành lang kinh tế Đông Tây qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, thuận lợi cho các ngành
giao thông, thương mại, du lịch và hợp tác đầu tư với các nước Asean. Chính phủ
đã đồng ý bổ sung Quảng Trị vào các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền trung. Cửa
khẩu quốc tế Lao Bảo được đưa vào danh sách 9 khu kinh tế cửa khẩu trọng điểm.
1
Cửa khẩu La Lay được nâng cấp từ cửa khẩu quốc gia lên cửa khẩu quốc tế La Lay,
2
tạo điều kiện hình thành hành lang kinh tế song song, đó là tuyến đường nối Cửa
khẩu La Lay (huyện Đakrông) về khu kinh tế Đông Nam và Cảng biển Mỹ Thủy hoàn
ngừa và hạn chế rủi ro nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi
nhánh Quảng Trị”để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ. Kết quả nghiên cứu sẽ thể
hiện tình hình tín dụng doanh nghiệp hiện nay của ngân hàng, nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp, đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả nhất.
2. Mục têu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng
Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp.
Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank CN Quảng Trị.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp tại VPBank chi nhánh Quảng Trị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến
công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTM và thực tiễn
quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank CN Quảng Trị.
- Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung trọng tâm: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị.
Không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại VPBank CN Quảng Trị.
Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay doanh nghiệp từ năm 2014 đến 2016, giải pháp đề xuất đến
4
liệu thu thập được để tổng hợp, mô tả, phân tích về tình hình cho vay doanh
nghiệp của NHTM, từ đó đưa ra kết luận, rút kinh nghiệm qua thực tiễn. Để
so sánh được các chỉ tiêu với nhau thì số liệu cần phải thống nhất về nội dung
kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường. Các
phương pháp chủ yếu được sử dụng là so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số
bình quân; đồng thời nghiên cứu để thấy rõ được thực trạng công tác quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị như kết quả
6
đạt được, nguyên nhân, tồn tại.
7
Phần kiến nghị: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận logic,
tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể hiện tính nhất quán giữa kiến thức lý luận,
kiến thức thực tiễn. Trên cơ sở đó xác định những định hướng, mục tiêu và đề ra
các kiến nghị đối với VPBank CN Quảng Trị nói riêng và các cơ quan Nhà nước,
Hội sở VPBank nói chung.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luậnvà thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng, vì vậy rủi ro tín dụng có
thể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay.
Theo cách hiểu tại các ngân hàng Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của Tổ chức tín dụng
(TCTD), chi nhánh NH nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
[Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013].
Như vậy, từ nhiều định nghĩa khác nhau, đa dạng, có thể tóm lược nội dung
về rủi ro tín dụng như sau:
9
Rủi ro tín dụng là rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ hoặc đối
tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ
nghĩa vụ của mình theo cam kết.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng bao gồmRủi ro giao dịch (Transaction Risk) và Rủi ro danh mục
(Portfolio Risk) [Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, nhà xuất bản Thống kê].
1.1.2.1. Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi
ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, phân tích tín
dụng của ngân hàng để lựa chọn khách hàng cấp tín dụng. Trong quá trình này,
ngân hàng rất dễ mắc phải sự lựa chọn sai lầm do hiện tượng “thông tin bất cân
xứng” xuất hiện.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm cho giao dịch giữa
ngân hàng và khách hàng được diễn ra một cách suôn sẻ và an toàn cho ngân hàng.
Các quy định hoặc tiêu chuẩn về tài sản bảo đảm, vốn tự có đối ứng, các thỏa