Phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện tư nghĩa, tỉnh quảng ngãi (tt) - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN BẢO NGỌC

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÕ THỊT
Ở HUYỆN TƢ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 1: TS. LÊ BẢO
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kinh tế Phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng



2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi bò thịt ở
huyện Tư Nghĩa với chủ thể là các hộ nuôi bò thịt.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn
huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi trong 05 năm (2013 - 2017).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả
- Phương pháp mô tả so sánh
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên
- Phương pháp đánh giá
- Phương pháp thực chứng
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Phát triển chăn nuôi bò thịt là đề tài lần đầu tiên được nghiên
cứu một cách toàn diện và được áp dụng tại huyện Tư Nghĩa.
- Vận dụng lý luận phát triển ngành kinh tế quốc dân vào phát
triển chăn nuôi bò thịt của huyện Tư Nghĩa với những đặc thù của
địa phương.
- Các giải pháp được kiến nghị dựa trên tính đặc thù của địa
phương sẽ hứa hẹn có hữu ích cho hoạch định chính sách phát triển
chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Tư Nghĩa.
6. Tổng quan tài liệu



- Đối với nông hộ, nhất là hộ nghèo ở các vùng nông thôn còn
nhiều khó khăn, chăn nuôi bò thịt do vậy mà đã trở thành kế sinh
nhai, là một phương tiện xoá đói giảm nghèo, là công cụ để góp phần
phát triển bền vững.
- Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, việc phát triển chăn nuôi bò
thịt nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung góp phần chuyển dịch cơ
cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, giá trị gia
tăng ngày càng cao và hiệu quả kinh tế ngày càng lớn.
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÕ THỊT
1.2.1. Gia tăng quy mô đàn bò thịt
Phát triển chăn nuôi bò thịt bao gồm sự gia tăng về số lượng,
chất lượng và năng suất đàn bò thịt, đồng thời là sự biến đổi cơ cấu giá
trị sản phẩm, cơ cấu giá trị đàn bò theo hướng phát triển bền vững và
hiệu quả. Về mặt số lượng, phát triển chăn nuôi bò thịt bao gồm: quy
mô đàn bò thịt tăng lên ở một khu vực hay trong một quốc gia; cơ cấu
đàn, sản lượng thịt bò thu được của toàn đàn trong chu kỳ chăn nuôi;
giá trị sản lượng chăn nuôi bò thịt...
Tiêu chí:
- Tăng trưởng quy mô đàn bò: Số lượng bò thịt tại một thời điểm
(thông thường tính bằng năm);Số lượng bò thịt tăng thêm hàng năm.
- Tăng trưởng giá trị chăn nuôi bò thịt: Giá trị sản lượng bò
thịt là toàn bộ giá trị của số lượng bò do hộ gia đình và người sản
xuất bán ra thị trường trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).
- Mức và tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng bò thịt: Tăng
trưởng giá trị sản lượng bò thịt được hiểu là sự gia tăng về quy mô
giá trị sản lượng bò thịt trong một thời kỳ nhất định và được phản
ánh qua mức và tỷ lệ tăng giá trị sản lượng bò thịt.


5

- Việc làm và thu nhập lao động: Số lao động thu hút thêm hay
số việc làm mới tạo ra từ chăn nuôi bò thịt; Mức tăng trưởng thu
nhập của lao động chăn nuôi bò thịt; Số hộ nghèo tham gia chăn nuôi
và thoát nghèo; Lượng phụ phẩm nông nghiệp được khai thác cho
chăn nuôi bò thịt.
1.2.4. Gia tăng năng lực và cung cấp dịch vụ cho chăn nuôi
bò thịt
Nội dung:
- Trong chăn nuôi bò thịt yêu cầu vốn lớn để xây dựng chuồng
trại, mua con giống, chăm sóc, nuôi dưỡng, cho tạo dựng các cơ sở
chế biến, xúc tiến bán sản phẩm...
- Lao động trong chăn nuôi bò đòi hỏi phải có kỹ thuật, nhất là
các khâu như dọn vệ sinh, cắt cỏ, nuôi dưỡng, chăm sóc,...
- Để phát triển chăn nuôi bò thịt cần quan tâm giải quyết cả số
lượng, chất lượng và giá trị dinh dưỡng của thức ăn, chế biến và dự
trữ thức ăn cho bò.
- Đất đai là cơ sở quan trọng để người chăn nuôi tiến hành xây
dựng trang trại chăn nuôi, trồng cỏ và chăn thả bò thịt.
- Khâu cung cấp dịch vụ thú y và chuyển giao kỹ thuật chăn
nuôi bò thịt có vai trò quan trọng, bảo đảm cho chăn nuôi bò thịt
có được năng xuất cao hơn, tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Tiêu chí:
- Về vốn: Sản lượng thịt/1 đơn vị vốn; Mức tăng sản lượng
thịt/1 đơn vị vốn.
- Về tạo nguồn thức ăn: Diện tích đất dành cho chăn nuôi bò; Chỉ
tiêu sản lượng cỏ cho chăn nuôi/đơn vị diện tích; Gia tăng sản
lượng/sự gia tăng 1 đơn vị diện tích; Tổng thu nhập/1 đơn vị diện tích...


7

Theo niên giám thống kê của huyện Tư Nghĩa năm 2015, tỷ
trọng ngành chăn nuôi chiếm 53,12% giá trị sản xuất của ngành nông
nghiệp (bao gồm trồng trọt và chăn nuôi). Đối với nội bộ ngành chăn
nuôi, đã có sự dịch chuyển giữa gia súc và gia cầm; cơ cấu giá trị sản
xuất ngành gia súc đã tăng từ 78,31% năm2011 lên 80,2% vào năm
2015; ngược lại, gia cầm đã giảm từ 13,89% xuống còn 7,42%. Nhìn
chung cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của huyện có sự thay
đổi nhưng không đáng kể.
Quy mô đàn bò thịt ở huyện Tư Nghĩa có sự tăng trưởng qua các
giai đoạn, năm 2013 là: 22.448 con, năm 2014 là: 22.762 con(tăng
1,39% so với năm 2013), năm 2015 là:23.094 con (tăng 1,45% so với
năm 2014), năm 2016 là: 24.174 (tăng 4,76% so với năm 2015).


9
24.5
24
23.5
23
22.5
22
21.5

24.174

22.448

2013

22.762


22.448

22.762

23.094

24.174

Tỷ lệ

%

-

1,39

1,45

4,76

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tư Nghĩa 2013-2016)
Tuy nhiên, quá trình phát triển chăn nuôi bò thịt, mặc dù trong
thực tế đã cho thấy những lợi thế và hiệu quả của nó, nhưng trong
những năm qua vẫn chưa được coi là một ngành sản xuất có thể đem
lại sự thay đổi, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Chính quyền nhiều nơi chưa quan tâm, thiếu chiến lược phát triển
toàn diện lâu dài và sự đầu tư thích đáng cho ngành chăn nuôi bò



802

44

290

184

184

Xã Nghĩa Hà

171

10

67

51

43

Xã Nghĩa Thắng

169

9

76


100

5,70

40,78

26,33

27,19

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra – 2016)
Qua khảo sát, những năm vừa qua năng suất và chất lượng
giống bò thịt ở huyện Tư Nghĩa đã được cải thiện một cách rõ rệt.
Công tác cải tạo đàn bò vàng theo hướng Zêbu hóa đã được các cấp,


11
ngành quan tâm đầu tư triển khai bằng nhiều nguồn vốn của Trung
ương, địa phương và của dân đóng góp. Thông qua các chương trình,
dự án trên, cùng với số đực giống tự có trong dân đã bước đầu cải tạo
đàn bò địa phương, đưa tỷ lệ bò lai đạt 79,74% trong tổng đàn. Thực tế
cho thấy, các bò đực giống lai Sind đưa về chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
đều thích nghi, sinh trưởng phát triển tốt, đang được yêu cầu nhân
rộng trên địa bàn huyện.

2.1

Tỷ lệ bò lai - 79,74%
7.9



Quy mô (con)

Hộ

Hộ

1-2

528

540

3-5

119

125

6 - 10

11

18

11 - 20

2

3

Hình 2.5. Tỷ lệ số lượng bò xuất 8chuồng
con

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra 2016
Theo số liệu điều tra cho thấy số lượng bò xuất chuồng trong
năm 2016 của các hộ điều tra bình quân 2,2 con, hộ nhiều nhất là 8
con và hộ ít nhất là 1 con. Tỷ lệ số hộ xuất chuồng 1 con chiếm 34%,
2 con là 40,2% và 3 con 9,1% và 4 con là 8,3%. Từ 5 tới 8 con chỉ
hơn 2% mỗi nhóm. Lượng xuất chuồng này do quy mô chăn nuôi bò
thịt còn nhỏ nên lượng xuất chuồng ít.
10

15
Dưới 100kg
Từ 100kg - 125kg

40

35

Từ 125kg - 150kg
Trên 150kg

Hình 2.6. Tỷ trọng các nhóm trọng lượng xuất chuồng
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra – 2016)
Hình 2.6 mô tả tỷ trọng các nhóm trọng lượng xuất chuồng
của đàn bò các hộ điều tra. Dưới 100 kg khi xuất chuồng chiếm 15%,
từ 100kg - 125 kg là 35%, từ 125kg - 150kg là 40%, trên 150kg là



có tới 90% số hộ chăn nuôi bò thịt được điều tra hiện không trồng cỏ
chăn nuôi bò. Chỉ có 10% số hộ có đất trồng cỏ nuôi bò, hộ nhiều
nhất là 700 m2 và hộ ít nhất là 200 m2 và những hộ có số lượng xuất
chuồng nhiều cũng là những hộ có đất trồng cỏ do chủ động nguồn
thức ăn cho chăn nuôi.
Về lao động sử dụng trong chăn nuôi bò: Các hộ chăn nuôi bò
thịt phần lớn sử dụng lao động là những thành viên trong gia đình,
rất ít hộ sử dụng lao động thuê ngoài. Việc sử dụng lao động tham
gia chăn nuôi bò ở các hộ chăn nuôi khác nhau tùy theo lao động
hiện có và quy mô chăn nuôi của hộ.
Về nguồn thức ăn sử dụng trong chăn nuôi bò: Ở Tư Nghĩa,
với tình hình thời tiết khắc nghiệt, nắng hạn vào mùa hè, rét đậm vào
mùa đông, lũ lụt thường xuyên xảy ra và rét lạnh kéo dài. Do đó,
diện tích cỏ trồng làm thức ăn cho bò bị cháy khô vào mùa hè, ngập
úng vào mùa đông nên năng suất không hiệu quả, đồng thời một
lượng lớn thức ăn dự trữ cho bò bị hư hỏng vì lũ lụt xảy ra hàng
năm.


16

Khâu cung cấp dịch vụ:
Có thể khẳng định, các hoạt động của cơ quan khuyến nông và
thú y là rất tích cực, nhưng do địa bàn rộng, việc thiếu cán bộ kỹ
thuật hay những người hiểu biết về kiến thức chăn nuôi và thú y ở cơ
sở, trong điều kiện chăn nuôi bò thịt tiến hành theo các hộ nông dân,
thông thường các hộ này vẫn quen chăn nuôi theo phương thức cũ,
hạn chế về kỹ thuật và thú y thì khi cần xử lý khẩn cấp các bệnh tật
và sinh sản ở bò nhiều lúc không kịp thời.
Tuy nhiên, tỷ lệ tiêm phòng trên tổng đàn gia súc vẫn ở mức

0

0,0

3

300

300

100,0

4

Nghĩa Thọ
Nghĩa Thắng

1.500

0

0,0

5

Nghĩa Thuận

1.425

0


0,0


17
Kế hoạch

Đã
nhận

%KH

225

0

0,0

10

TT La Hà
Nghĩa Phương

725

0

0,0

11


Nghĩa Thương

1.175

0

0,0

15

Nghĩa Hoà

650

0

0,0

Địa phƣơng

TT
9

Bán lẻ

25

Tổng cộng


(Nguồn: Tổng hợp)
Trong kênh phân phối này các thương lái có ảnh hưởng lớn,
với thế mạnh họ có vốn, vì thế trong nhiều trường hợp họ còn ứng
vốn cho người chăn nuôi nhất là các hộ trong giai đoạn nuôi vỗ béo,
thu mua thanh toán nhanh.
Nhìn chung, mặc dù tốc độ tăng trưởng chậm nhưng ngành sản
xuất chăn nuôi bò thịt ở huyện Tư Nghĩa đã tham gia thúc đẩy quá
trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp và
nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, đóng góp làm tăng giá trị


19
sản xuất chăn nuôi trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. Tuy
nhiên, ngành chăn nuôi bò thịt ở huyện Tư Nghĩa cũng đang đối mặt
với không ít khó khăn, thách thức ảnh hưởng hạn chế sự phát triển
sản xuất chăn nuôi bò thịt ở địa phương.
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÕ THỊT
Ở HUYỆN TƢ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hƣớng
3.1.2. Mục tiêu
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÕ THỊT Ở
HUYỆN TƢ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
3.2.1. Giải pháp chính sách nhằm gia tăng quy mô đàn bò
thịt
- Xác định ngành chăn nuôi bò thịt là một ngành sản xuất
chính, gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và
nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Tiếp tục hoàn thiện và quản lý quy hoạch phát triển vùng

- Việc thay đổi phương thức tổ chức chăn nuôi bò thịt ở Tư
Nghĩa cần hướng tới việc tiếp tục triển khai và nhân rộng phát triển
mô hình nuôi bò vỗ béo và trang trại chăn nuôi bò thịt.
3.2.4. Giải pháp gia tăng năng lực và cung cấp dịch vụ cho
chăn nuôi bò thịt
- Sở NN&PTNT cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư cần xây
dựng những nội dung chế độ ưu đãi đầu tư vào chăn nuôi bò thịt
thâm canh, đồng thời tổ chức các hoạt động quảng bá nhằm thu hút


21
các nguồn lực từ bên ngoài địa phương vào phát triển chăn nuôi bò
thịt trên địa bàn.
- Giúp cho người dân tiếp cận được với tất cả các nguồn tín
dụng với thời hạn vay trung hoặc dài hạn, hạn mức vay hợp lý đủ để
đầu tư cho phát triển chăn nuôi bò thịt theo quy mô chăn nuôi của hộ
và chu kỳ sinh trưởng và phát triển của bò.
- Khuyến khích các xã có điều kiện thuận lợi phát triển chăn
nuôi bò thịt tận dụng các diện tích thừa và chuyển một phần diện tích
đất nông lâm nghiệp sang trồng cỏ.
- Tiếp tục phổ biến và nâng cao kiến thức về kỹ thuật và quản
lý cho người chăn nuôi. Quy hoạch và quản lý đồi cỏ chăn thả...
- Thành lập Ban thú y ở một số xã phát triển mạnh ngành chăn
nuôi, nhất là chăn nuôi bò thịt.
- Nâng cao năng lực cán bộ và các trang thiết bị của các trung
tâm chuẩn đoán.
- Tổ chức chặt chẽ công tác tiêm phòng định kỳ hàng năm cho
đàn bò với một số bệnh chủ yếu.
- Thực hiện kiểm dịch nghiêm túc trong vận chuyển và giết
mổ gia súc.

tăng trưởng đàn bò thịt còn chậm (bình quân giai đoạn 2013 - 2016
là 1,92%/năm).
KIẾN NGHỊ
Thời gian tới, để phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện Tư
Nghĩa theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, huyện Tư
Nghĩa cần triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đã đề ra, trong
đó chú trọng một số nội dung giải pháp chủ yếu sau:
-Triển khai tốt quy hoạch và thực hiện các chính sách ưu đãi
_Hỗ trợ gia tăng số lượng và quy mô đàn bò thịt; cải tạo chất lượng
giống bò theo hướng tăng tỷ lệ đàn bò lai lên trên 90%; _Tổ chức sản
xuất hình thành vùng chăn nuôi bò thịt hàng hoá tập trung trên cơ sở
hướng dẫn nông hộ chăn nuôi với quy mô phù hợp,
-Khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi với quy mô lớn,
-Thay đổi phương thức chăn nuôi truyền thống bằng phương
thức chăn thả khoa học có hướng dẫn
_Hỗ trợ nguồn vốn và đào tạo cho người lao động chăn nuôi
bò thịt; biện pháp giữ ổn định và chủ động nguồn thức ăn cho đàn bò
tại các vùng chăn nuôi bò thịt tập trung;
_Chú trọng công tác thú y và chuyển giao kỹ thuật chọn giống,
chăm sóc đàn bò thịt;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status