BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRUNG KIÊN
XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
HƢỚNG DẪN VIÊN AEROBIC TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
TP. Hồ Chí Minh, năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRUNG KIÊN
XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
HƢỚNG DẪN VIÊN AEROBIC TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
1.1. Khái quát sự hình thành và phát triển môn Aerobic: ......................................... 5
1.1.1. Lịch sử phát triển môn Aerobic thế giới: ................................................ 5
1.1.2. Sự phát triển môn Aerobic tại Việt Nam: ............................................... 8
1.1.3 Đặc điểm về môn Aerobic: .................................................................... 12
1.2. Nguồn nhân lực, vai trò của nguồn nhân lực: .................................................. 15
1.2.1. Khái niệm nguồn nhân lực: ................................................................... 15
1.2.2. Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực .................................................. 16
1.2.3. Vai trò của nguồn nhân lực: .................................................................. 17
1.3. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo: ................................................................... 17
1.3.1. Khái niệm chƣơng trình đào tạo: .......................................................... 17
1.3.2. Phân loại chƣơng trình đào tạo: ............................................................ 19
1.3.3. Khái niệm đào tạo: ................................................................................ 21
1.3.4. Đặc điểm của công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: ................. 22
1.4. Mục tiêu, tác dụng của công tác đào tạo: ......................................................... 23
1.4.1. Mục tiêu đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực: .............................. 23
1.4.2. Tác dụng của công tác đào tạo: ............................................................. 23
1.5. Nguyên tắc của công tác đào tạo:..................................................................... 24
1.6. Nội dung công tác đào tạo và phát triển đội ngũ hƣớng dẫn viên: ...................... 25
1.6.1. Xác định nhu cầu đào tạo: ..................................................................... 25
1.6.2. Xác định mục tiêu đào tạo: ................................................................... 26
1.6.3. Lựa chọn đối tƣợng đào tạo: ................................................................. 26
1.6.4. Xây dựng chƣơng trình và lựa chọn phƣơng pháp đào tạo: ................. 26
1.6.5. Dự trù kinh phí đào tạo: ........................................................................ 27
1.6.6. Lựa chọn và đào tạo huấn luyện viên: .................................................. 27
1.6.7. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển: ................................ 27
1.7. Quá trình Đào tạo ............................................................................................. 28
1.7.1. Xác định nhu cầu Đào tạo ..................................................................... 28
1.7.2. Lập kế hoạch Đào tạo............................................................................ 31
2.2.2. Khách thể nghiên cứu: .......................................................................... 62
2.3. Tổ chức nghiên cứu: ......................................................................................... 62
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN....................................................... 64
3.1. Đánh giá thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn Aerobic tại
các trƣờng học, câu lạc bộ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam.64
3.1.1. Xác định hệ thống các tiêu chí thang đo và đánh giá thực trạng nhu cầu
học tập và công tác giảng dạy môn Aerobic tại các trƣờng học, câu lạc bộ
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam. ............................... 64
3.1.2. Thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn Aerobic tại các
trƣờng học, câu lạc bộ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía
Nam. ................................................................................................................ 71
3.1.3. Bàn luận kết quả thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy
môn Aerobic tại thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam. .............. 86
3.2. Xây dựng và ứng dụng các chƣơng trình đào tạo hƣớng dẫn viên môn Aerobic
tại trƣờng Đại học Thể dục Thể Thao TP. Hồ Chí Minh. ....................................... 87
3.2.1. Cơ sở xác định và xây dựng chuẩn đầu ra chƣơng trình đào tạo hƣớng
dẫn viên môn Aerobic. .................................................................................... 87
3.2.2. Nghiên cứu lựa chọn nội dung và xây dựng chƣơng trình đào tạo HDV
môn Aerobic. ................................................................................................. 107
3.2.3. Tổ chức đào tạo Hƣớng dẫn viên Aerobic: ......................................... 113
3.2.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu xây dựng và ứng dụng các chƣơng trình
đào tạo hƣớng dẫn viên môn Aerobic tại trƣờng Đại học Thể dục Thể Thao
TP. Hồ Chí Minh ........................................................................................... 115
3.3. Đánh giá hiệu quả chƣơng trình đào tạo hƣớng dẫn viên môn Aerobic của
Trƣờng ĐH TDTT TP. Hồ Chí Minh.................................................................... 121
3.3.1. Tổng hợp, tham khảo các tài liệu có liên quan: .................................. 122
3.3.2. Tham khảo ý kiến chuyên gia về cấu trúc, nội dung phiếu khảo sát .. 123
CLB
Câu lạc bộ
CTĐT
Chƣơng trình đào tạo
ĐH
Đại học
CDR_A
Chuẩn đầu ra cấp cao
CDR_B
Chuẩn đầu ra trung cấp
CDR_C
Chuẩn đầu ra cơ bản
CDR_D
Chuẩn đầu ra sơ cấp
GS.TS
PPHL
Phƣơng pháp huấn luyện
SDB
Sự đảm bảo
SHLCT_A
Sự hài lòng chƣơng trình đào tạo Cấp độ 4
SHLCT_B
Sự hài lòng chƣơng trình đào tạo Cấp độ 3
SHLCT_C
Sự hài lòng chƣơng trình đào tạo Cấp độ 2
SHLCT_D
Sự hài lòng chƣơng trình đào tạo Cấp độ 1
STT
Sự tự tin
TC
VĐV
Vận động viên
DANH SÁCH CÁC BẢNG
NỘI DUNG BẢNG
TT
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Phân loại các hình hình thức đào tạo
Những định nghĩa chính thức về Giới thiệu, Giảng
dạy và Sử dụng
TRANG
34
43
Chuẩn đầu ra Cấp độ 3 theo phƣơng pháp CDIO cho
Bảng 1.3
ngành kỹ sƣ cơ khí tại Học viện Công nghệ
Sau 47
Machassusette (MIT), Hoa kỳ [90]
Bảng 3.1
viên
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Kết quả thống kê về thực trạng nhu cầu học tập của
học viên
Tính cách của HVD trong công tác giảng dạy môn
Aerobic
Kỹ năng của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic
Phong cách của HDV trong công tác giảng dạy môn
Aerobic
Bảng 3.10 Yêu cầu của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic
Sau 71
81
83
84
Sau 84
NỘI DUNG BẢNG
TT
TRANG
97
Bảng 3.17 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về CĐR Cấp độ 2
Sau 97
Bảng 3.18 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về CĐR Cấp độ 3
99
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về CĐR Cấp độ 4
Sau 99
Bảng 3.20
Bảng 3.21
Bảng 3.22
Bảng 3.23
Bảng 3.24
Kết quả khảo sát ý kiến cơ quan tuyển dụng lao động
về CĐR Cấp độ 1
Kết quả khảo sát ý kiến cơ quan tuyển dụng lao động
về CĐR Cấp độ 2
Kết quả khảo sát ý kiến cơ quan tuyển dụng lao động
về CĐR Cấp độ 3
Kết quả khảo sát ý kiến cơ quan tuyển dụng lao động
về CĐR Cấp độ 4
Kết quả phỏng vấn về lựa chọn nội dung chƣơng
trình Cấp độ 1
Sau 110
Sau 111
Sau 112
114
Thống kê số lƣợng học viên tham gia chƣơng trình
Bảng 3.29 học HDV Aerobic của trƣờng ĐH TDTT TP.HCM
120
tại tỉnh Đồng Nai
Bảng 3.30
Kết quả ý kiến của học viên về cấu trúc và kiến thức
Cấp độ 1
Bảng 3.31 Kết quả ý kiến của học viên về kỹ năng Cấp độ 1
Bảng 3.32
Bảng 3.33
Kết quả ý kiến học viên về phƣơng pháp kiểm tra, tổ
chức thực hiện Cấp độ 1
Kết quả ý kiến của học viên về cấu trúc và kiến thức
Cấp độ 2
Bảng 3.34 Kết quả ý kiến của học viên về kỹ năng Cấp độ 2
Bảng 3.35
Kết quả ý kiến của học viên về cấu trúc và kiến thức
Cấp độ 4
Bảng 3.40 Kết quả ý kiến của học viên về kỹ năng Cấp độ 4
Bảng 3.41
Bảng 3.42
Kết quả ý kiến học viên về kiểm tra, phƣơng pháp tổ
chứcthực hiện Cấp độ 4
Kết quả ý kiến phản hồi của nhà quản lý có học viên
tham gia chƣơng trình đào tạo
TRANG
Sau 138
140
Sau 140
Sau 142
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
NỘI DUNG BIỂU ĐỒ
TT
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % các chuyên gia đƣợc khảo sát
Biểu đồ 3.2
Nguyên nhân học viên tham gia lớp hƣớng dẫn viên
Biểu đồ 3.9 Nguyên nhân tham gia công tác giảng dạy Aeobic
77
Biểu đồ 3.10 Sự phát triển phong trào Aerobic tại địa phƣơng
77
Biểu đồ 3.11 Số CLB, trƣờng học tổ chức giảng dạy môn Aerobic
78
Biểu đồ 3.12 Số lƣợng giáo viên, HDV tham gia giảng dạy Aerobic
78
Biểu đồ 3.13 Trình độ chuyên môn Aerobic của hƣớng dẫn viên
79
Biểu đồ 3.14 Số lƣợng học sinh tham gia tập luyện thƣờng xuyên
80
Biểu đồ 3.15 Nguồn kinh phí dành cho môn Aerobic tại các đơn vị
80
Biểu đồ 3.16 Tính cách của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic
NỘI DUNG BIỂU ĐỒ
TT
TRANG
Biểu đồ 3.23 Ý kiến của chuyên gia về CĐR Cấp độ 3
Sau 99
Biểu đồ 3.24 Ý kiến của chuyên gia về CĐR Cấp độ 4
100
Biểu đồ 3.25
Thông tin về trình độ học vấn ngƣời đƣợc phỏng vấn
CĐR
101
Biểu đồ 3.26 Ý kiến của của cơ quan tuyển dụng lao động Cấp độ 1
102
Biểu đồ 3.27 Ý kiến của của cơ quan tuyển dụng lao động Cấp độ 2
Sau 103
Biểu đồ 3.28 Ý kiến của cơ quan tuyển dụng lao động Cấp độ 3
Biểu đồ 3.36 Ý kiến về kiểm tra, phƣơng pháp tổ chức thực hiện Cấp độ 1
Sau 132
Biểu đồ 3.37 Ý kiến về cấu trúc, kiến thức chƣơng trình Cấp độ 2
Sau 133
Biểu đồ 3.38 Ý kiến về kỹ năng của chƣơng trình Cấp độ 2
134
Biểu đồ 3.39 Ý kiến về kiểm tra, phƣơng pháp tổ chức thực hiện Cấp độ 2
Sau 135
Biểu đồ 3.40 Ý kiến về cấu trúc, kiến thức của chƣơng trình Cấp độ 3
Sau 136
Biểu đồ 3.41 Ý kiến về kỹ năng của chƣơng trình Cấp độ 3
137
Biểu đồ 3.42 Ý kiến về kiểm tra, phƣơng pháp tổ chức thực hiện Cấp độ 3
Sau 138
Biểu đồ 3.43 Ý kiến về cấu trúc, kiến thức của chƣơng trình Cấp độ 4
28
Hình 1.2
Sơ đồ quy trình CDIO
50
Hình 1.3
Chuẩn đầu ra CDIO
50
Sơ đồ 2.1 Quy trình lập phiếu khảo sát của đề tài
55
Sơ đồ 2.2 .Mô hình chƣơng trình đào tạo hƣớng dẫn viên Aerobic
61
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Đầu tƣ cho Thể dục thể thao là đầu tƣ cho con ngƣời, cho sự phát triển
của đất nƣớc. Tăng tỉ lệ chi ngân sách nhà nƣớc, ƣu tiên đầu tƣ xây dựng cơ sở
vật chất thể dục, thể thao và đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao; Đồng
thời phát huy các nguồn lực của xã hội để phát triển Thể dục thể thao, phát huy
trƣờng Mầm non, Tiểu học. Do đó, lƣợng giáo viên vừa thừa và vừa thiếu. Thừa
là rất nhiều sinh viên ra trƣờng không có việc làm, nhƣng vừa thiếu là không có
giáo viên giảng dạy tại các trƣờng Mầm non và tiểu học.
Hiện nay, nhiệm vụ giảng dạy này do lực lƣợng giáo viên thuộc các Công
ty tƣ nhân, các Trung tâm tƣ nhân và các CLB tƣ nhân đảm nhiệm, nhƣng lực
lƣợng tham gia giảng dạy thì vừa yếu vừa thiếu nghiệp vụ chuyên môn, chƣa
đƣợc đào tạo sâu… Đặc biệt là một số ngƣời tham gia đứng lớp, nhƣng chƣa bao
giờ đƣợc tham dự qua các lớp chuyên môn, chỉ đƣợc hƣớng dẫn một hoặc vài
bài tập rồi đứng lớp hƣớng dẫn giảng dạy, cho nên sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến
ngƣời học.
Đây là một mối hiểm họa vô cùng to lớn, vì sản phẩm của họ tạo ra là
những động tác, bài tập rèn luyện thể chất ảnh hƣởng trực tiếp đến con ngƣời,
mà lại là những trẻ em. Trẻ em là tƣơng lai của đất nƣớc với cấu trúc cơ thể
đang phát triển rất nhanh và mạnh mẽ, nếu tác động không đúng và chính xác sẽ
để lại những di chứng, hay tổn thƣơng nghiêm trọng đến hình thái, chức năng,
cũng nhƣ cơ quan vận động của cơ thể, nếu đó là những bài tập sai.
Bản thân tham gia góp ý và giảng dạy một số tiết trong chƣơng trình đào
tạo hƣớng dẫn viên Aerobic tại một số trung tâm, câu lạc bộ, Hội Aerobic
TP.HCM của Liên đoàn Thể dục TP.HCM và đặc biệt là Liên đoàn Thể dục Việt
Nam, nhƣng chƣa thấy có một đơn vị chuyên môn nào, tổ chức chƣơng trình học
tập cho một lớp học cho học viên một cách đầy đủ và chính xác. Cho nên, cần
phải có một nơi đứng tổ chức một chƣơng trình các lớp học để học viên đƣợc
3
tham gia nâng cao kiến thức, nhƣng phải đảm bảo kiến thức, đúng chức năng và
phải đảm bảo tính khoa học.
Liên đoàn Thể dục Việt Nam cũng có phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo mở các lớp bồi dƣỡng môn Aerobic cho các tỉnh, thành trƣớc các kỳ Hội
khỏe Phù Đổng toàn quốc, nhƣng với thời gian quá ngắn, tài liệu đơn giản,
tỉnh phía Nam Việt Nam.
2. Xây dựng và ứng dụng các chƣơng trình đào tạo hƣớng dẫn viên môn
Aerobic tại trƣờng Đại học Thể dục Thể Thao TP. Hồ Chí Minh.
3. Đánh giá hiệu quả chƣơng trình đào tạo hƣớng dẫn viên môn Aerobic
của Trƣờng ĐH TDTT TP. Hồ Chí Minh.
Giả thuyết khoa học của đề t i:
- Không có sự khác biệt về nhu cầu tham gia tập luyện giữa các đối tƣợng
môn Aerobic (Câu lạc bộ, Mầm non, Tiểu học, THCS,...); về chất lƣợng đào tạo
giữa các đối tƣợng tham gia học tập; cũng nhƣ về chất lƣợng giảng dạy của
chƣơng trình đào tạo các Cấp độ.
- Có sự khác biệt về nhu cầu chuyên môn cho đội ngũ hƣớng dẫn viên
Aerobic giữa các đơn vị quản lý (Câu lạc bộ, Mầm non, Tiểu học, THCS,...), cũng
nhƣ có sự khác biệt về chƣơng trình giảng dạy và phân cấp hƣớng dẫn viên.
- Có sự hài lòng của các hƣớng dẫn viên Aerobic sau khi tham gia chƣơng
trình học của từng Cấp độ và sự hài lòng của các nhà quản lý có học viên tham
gia chƣơng trình đào tạo Hƣớng dẫn viên Aerobic
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát sự hình thành và phát triển môn Aerobic:
1.1.1. Lịch sử phát triển môn Aerobic thế giới:
Từ thời Hy Lạp cổ đại, môn Thể dục đƣợc xem là một trong những môn thể
thao đầu tiên trong các kỳ Đại hội Olympic cổ đại. Lúc bấy giờ, đã có các bài tập
Thể dục, các bài tập nhảy múa nhằm giúp con ngƣời nâng cao thể chất, đã có rất
nhiều các hệ thống bài tập ra đời và phát triển cùng với sự phát triển xã hội.
Thật ra từ thời cổ đại đã có các điệu nhảy và các bài tập Thể dục, lúc bấy
giờ đƣợc ứng dụng để phát triển cơ thể, tạo tƣ thế cơ thể ngay ngắn, khoẻ đẹp,
nƣớc trở nên xấu đi rất nhiều và nhiệm vụ đƣợc đặt ra lúc đó là làm sao có các
bài tập Thể dục ngoài việc nâng cao thể chất của con ngƣời, còn giúp con ngƣời
giải tỏa đƣợc các nỗi buồn phiền, căng thẳng trong cuộc sống thƣờng ngày.
Các nhà chuyên môn Thể dục của các nƣớc Châu Âu đã thử nghiệm đƣa
âm nhạc lồng vào làm nhạc nền cho các bài tập Thể dục và đã nhanh chóng đi
đến những thành công, đƣợc công chúng yêu thích và tập luyện rộng rãi.
Sau nhiều tranh luận, đến khoảng 10 năm đầu của thế kỷ XX, Aerobic bắt
đầu phát triển chính thống với sự giúp đỡ của âm nhạc và mang đầy tính nghệ
thuật. Aerobic ở những nƣớc khác nhau, có những tên gọi cũng khác nhau nhƣ:
Thể dục – Jazz, Thể dục – Pop, Thể dục – mốt, Thể dục – làm gọn ngƣời, môn
Thể dục múa hay đơn giản là Aerobic. Một trong những nhiệm vụ chính của
Aerobic, là làm cho ngƣời tập khỏe mạnh nhanh nhẹn và hoạt bát hơn. Những
năm 60 thế kỷ XX, Kenneth H.Cooper bắt đầu tập luyện cho các nhóm sinh
viên… đến năm 1968 lại mở rộng thêm cho 1 số khác. Năm 1970, Jacki
Sorensen viết cuốn sách mang tên “Chương trình tập luyện vũ điệu Aerobic”
trên cơ sở từ Kenneth H.Cooper. Đây là chƣơng trình dùng những bài tập từ
Canađa, hoạt động với âm nhạc và giới thiệu một vài bƣớc nhảy hiện đại, và đó
là những lớp đầu tiên chỉ dành cho nữ. [40]
7
Sau đó ở Mỹ, Phyllis C.Jacobson phát triển phƣơng pháp tập luyện mới
với tên gọi là “Hooked on Aerobic” nhịp độ của bài chậm và vừa. Với sự cải
tiến này Aerobic đã trở thành nội dung tập luyện theo hình thức lớp. Không chỉ
có tác dụng về rèn luyện sức khỏe, nó còn có tác dụng rõ về giảm cân và săn
chắc cơ bắp. Ở Châu Âu Monica Beckman là những ngƣời đầu tiên mở lớp dạy
có kết hợp với các bƣớc nhảy Jazz.[39]
Trong phong trào đó là, bà Jane Fonda là một trong những ngƣời có công
lao rất lớn với việc quảng bá môn Aerobic trên phƣơng tiện thông tin đại chúng.
Lúc đầu, bà Jane Fonda chỉ nghe nhạc và ghép những động tác Thể dục và nhảy
Minh, chuyên gia ngƣời Bungary đã giới thiệu về loại hình tập luyện Thể dục
mới đang thịnh hành tại Mỹ đã giới thiệu khái quát và 1 số dạng động tác cụ thể.
Tiếp sau đó, thông qua sách báo và băng hình gửi về từ Mỹ một số huấn luyện
viên, giáo viên Thể dục (Bà Huỳnh thị Lài – Nhà thiếu nhi Thành phố, bà Trịnh
Trang Thanh – Quận 1, ông Trần Việt Hoàng – HLV Thể dục Nhào lộn…) đã
tìm hiểu và tiến hành tổ chức tập luyện môn này với tên gọi Thể dục nhịp điệu.
(Tài liệu lớp Hƣớng dẫn viên Aerobic năm 1999). [39]
- Các thầy cô, sau khi nghiên cứu nội dung và chƣơng trình tập luyện, đã
tổ chức lớp tập huấn để giới thiệu và hƣớng dẫn môn mới cho phong trào tập
luyện tại TP.HCM nói riêng và các tỉnh thành lân cận nhƣ: Bình Dƣơng, Đồng
Nai, Tiền Giang, Vũng Tàu,… Phong trào tập luyện Aerobic đã đƣợc phát triển
rất mạnh trong những năm sau đó và đƣợc tổ chức Hội thi hàng năm. Các tỉnh
thành khác cũng tổ chức tập luyện và thi đấu nhƣ Hà Nội, Tiền Giang… Bài thi
giai đoạn đó là những bài tập gồm những động tác Thể dục kết hợp âm nhạc
hiện đại thời bấy giờ, gồm các giai điệu Cha cha cha, Bebop, Model
Talking,…[39]
- Trong giai đoạn này, một số quận nội thành đƣợc đầu tƣ mạnh mẽ, các
VĐV Quận 1 trong TP.HCM đƣợc tiếp cận với hình thức tập luyện và thi đấu
tập mới do chuyên gia Pháp Mr.Cao Minh Hùng (Việt Kiều – Hạng ba giải Vô
địch Thế giới lần đầu tiên tại Pháp), trực tiếp huấn luyện.
9
- Tháng 12 năm 1994, lần đầu tiên đội tuyển Sport Aerobic đã đƣợc thành
lập gồm các thành viên 1 HLV (Hứa Mỹ Ý) và các VĐV (Đỗ Thị Thu Nhi,
Nguyễn Thị Thanh Hiền, Lê Thùy An và Phạm Thị Hồng Trang) với bài nhạc
“Cái Trống Cơm” tham dự giải Vô địch thế giới lần thứ nhất tổ chức tại Pháp,
tuy không đạt đƣợc thứ hạng nhƣng cũng đã gây bất ngờ và đƣợc giới chuyên
môn đánh giá cao về trình độ và phong cách trình diễn của các VĐV Việt Nam
lần đầu tiên tại giải Thế giới với một môn Thể thao hoàn toàn mới trên thế giới.