Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 14

Đồ án tốt nghiệp này là kết quả của 4,5 học tại trường ĐH KTCN với
sự giúp đỡ, động viên của các Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Em xin chân
thành cảm ơn:
- Quý Thầy Cô Khoa Môi trường, đã truyền đạt cho em những kiến
thức quý báu trong suốt 4,5 năm theo học tại trường.
- Thầy THÁI VĂN NAM đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ, hướng
dẫn tận tình để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình.
- Sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Đào Hồng Hà, và hỗ trợ tài liệu trong
PTN để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình.
Với thời gian hạn chế, trình độ kiến thức có giới hạn, nên đồ án tốt
nghiệp của em sẽ còn nhiều thiếu sót khó tránh khỏi. Em rất mong nhận
được sự góp ý, sửa chữa của quý Thầy Cô để em có thể củng cố kiến thức
của mình. Em xin chân thành cãm ơn.

TPHCM, tháng 12 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Thái Thụy Hồng Nhung

Mục lục
MỤC LỤC
  





3.1.  19
3.2.  20
3.3.  PTN 21
3.3.1.  21
3.3.2.  24
3.3.3.  25
3.3.4.  26
3.4.  26
3.4.1.  26
3.4.2. i trong PTN 27
3.5.  28
3.5.1.  28
3.5.2.  30
 31
4.1  31
4.2  31
4.3  31
4.4  31
5  45
5.1.  45
5.1.1.  45
5.1.2.  53
5.1.3.  57
5.2.  61
5.2.1. Quy trì 61
5.2.2.  74
5.2.2.1. Q 74
Mục lục
5.2.2.2.  79
5.2.2.3.  103

 143
7.1.  143
7.2.  144
 145

ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 1
1.1 ðặt vấn ñề
Hiện nay tại các cơ quan nghiên cứu khoa học, các trường ñại học ñều có các phòng
thí nghiệm (PTN) nói chung và phòng thí nghiệm Môi trường nói riêng, các nhân
viên làm việc trong các PTN này phải thường xuyên tiếp xúc với hoá chất. Trong quá
trình làm việc và tiếp xúc với hóa chất, nhân viên luôn bị ñe dọa bởi các mối nguy
hiểm bắt nguồn từ nhiều hoá chất khác nhau, ñặc biệt là khi gặp sự cố kỹ thuật hoặc
tai nạn. Vì vậy việc kiểm soát quản lý các hoạt ñộng trong phòng PTN cần phải tiến
hành chặt chẽ và cần phải ñược quản lý theo tiêu chuẩn Quốc tế. ðó là tiêu chuẩn
ISO/IEC 17025 : 2001.

Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 bao gồm các yêu cầu mà các PTN phải ñáp ứng,
nếu muốn chứng minh rằng PTN ñang áp dụng một Hệ thống chất lượng, ñảm bảo
PTN có năng lực kỹ thuật và có thể cung cấp kết quả có giá trị về mặt kỹ thuật.
Mọi phòng thí nghiệm ñều có thể áp dụng tiêu chuẩn mới bởi tính toàn cầu của tiêu
chuẩn mang lại. Nếu các tổ chức công nhận của các nước cùng nhau thương lượng,
thì việc chấp nhận kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn giữa các quốc gia sẽ cùng có lợi
cho các bên.
ISO/IEC 17025 : 2001 tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các phòng thử nghiệm
với các tổ chức khác nhằm hỗ trợ quá trình trao ñổi thông tin, kinh nghiệm, sự hoà
hợp của các tiêu chuẩn và mục tiêu ñã ñịnh. Những tiêu chuẩn này phản ánh xu
hướng chung trong một lĩnh vực hợp nhất tạo nên một bộ mặt mới cho luật pháp,

 Tìm hiểu các hoạt ñộng trong PTN nói chung và PTN Môi trường nói riêng
 Xác ñịnh các vấn ñề rủi ro trong PTN Môi trường cần phải ñược kiểm soát.
 Tình hình hoạt ñộng hiện nay của PTN Môi trường - ðHKTCN TP HCM.
 Tóm lược về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001, tổng quan về quá trình thực
hiện ñể ñạt ñược chứng nhận ISO/IEC 17025 : 2001.
 Khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 tại PTN Môi trường-
ðHKTCN TP HCM
 ðề xuất một số quy trình tiến hành trong PTN
 Xây dựng sổ tay quản lý PTN
 Xây dựng một chương trình quản lý hoạt ñộng – hoá chất – quy trình làm việc
trong PTN bằng phần mềm Access.

ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 3
1.5 . ðối tượng nghiên cứu
 Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001
 Hoạt ñộng của PTN khoa Môi trường – ðHKTCN TP HCM.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp luận
ðể có thể áp dụng hiệu quả tiêu chuẩn ISO/IEC : 2001 cho PTN Môi trường –
ðHKTCN TP HCM thì ñiều cần thiết là phải nắm bắt, hiểu rõ tiêu chuẩn ISO/IEC
17025 : 2001 và tình hình hoạt ñộng, thực hiện của PTN khoa Môi trường
Trong quá trình áp dụng ISO/IEC 17025 : 2001 vào PTN cần phải tuân thủ các yêu
cầu của tiêu chuẩn, văn bản hoá các hoạt ñộng của PTN và thực hiện ñúng các ñiều
ñược văn bản hoá nhằm xây dựng một Hệ thống Chất lượng, quản lý PTN hoàn
chỉnh.
ðể thực hiện ðề tài này cần áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp về ISO/IEC
17025 : 2001 trên cơ sở lý luận và thực tiễn ñể áp dụng vào các hoạt ñộng thực tế của
Hình 1.1 Sơ ñồ nghiên cứu của ñề tài
1.6.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
 Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 qua tài liệu sách vở, mạng Internet
 Tham chiếu tài liệu liên quan ñến các PTN nói chung và PTN khoa Môi
trường nói riêng.
 Quan sát, thu thập kiến thức thực tế tại PTN Môi trường-ðHKTCN TP HCM
 Tham khảo tài liệu về các PTN ñã ñược chứng nhận tiêu chuẩn ISO/IEC
17025 : 2001.
Tìm hiểu tình hình
hoạt ñộng PTN
Môi trường nói
chung và PTN Môi
trường -ðHKTCN
nói riêng
Tìm hiểu các
quy trình ñã có
trong PTN Môi
trường -
ðHKTCN

số PTN ñã áp
dụng thành
công
S
ổ tay quy trình PTN
Áp dụng thử quy trình
ðánh giá thử nội bộ,
xem xét và c
ải tiến

ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 5
 Trao ñổi ý kiến với giáo viên hướng dẫn ñể hoàn thiện sổ tay, quản lý các quy
trình tiến hành trong PTN.
1.7 Giới hạn của ðề tài
Do thời gian thực hiện ðề tài hạn chế, nên ñề tài chỉ mới áp dụng ISO/IEC 17025 :
2001 vào PTN Môi trường - ðHKTCN trên lý thuyết, chưa ñược áp dụng trên thực tế
và chưa ñược sự ñánh giá hiệu quả mức ñộ phù hợp của bên thứ ba.
1.8 Bố cục của ðề tài
ðề tài có 130 trang (không kể tài liệu tham khảo) ñược trình bày trên khổ giấy A4 và
ñược bố cục thành 7 chương với nội dung từng chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu ðề tài
Chương này sẽ giới thiệu về mục tiêu, nội dung, và phương pháp nghiên cứu của ñề
tài
Chương 2: Hoạt ñộng PTN Môi trường và các tiêu chuẩn quản lý hiên nay
Nội dung của chương này sẽ giới thiệu về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001, các hoạt
ñộng trong PTN nói chung và PTN môi trường nói riêng. Các rủi ro mà các PTN
phải kiểm soát.

gồm năng lực kỹ thuật và khả năng ñưa ra những kết quả hợp lệ mang tính kỹ thuật
của hệ thống.
Mọi phòng thí nghiệm ñều có thể áp dụng tiêu chuẩn mới bởi tính toàn cầu của tiêu
chuẩn mang lại. Nếu các tổ chức công nhận của các nước cùng nhau thương lượng,
thì việc chấp nhận kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn giữa các quốc gia sẽ cùng có lợi
cho các bên.
Những tiêu chuẩn mới này là những tiêu chuẩn quốc tế, chúng phản ánh quá trình
phát triển của các doanh nghiệp từ việc tuân thủ một số tiêu chuẩn hoặc áp dụng các
chiến lược cải tiến liên tục cũng là các phương thức ñể cuối cùng ñạt ñược sự thoả
mãn của khách hàng.
2.1.2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy ñịnh các yêu cầu chung về năng lực thực hiện các phép thử
và/hoặc hiệu chuẩn bao gồm cả việc lấy mẫu. Tiêu chuẩn này ñề cập ñến việc thử
nghiệm và hiệu chuẩn ñược thực hiện bằng các phương pháp tiêu chuẩn, không tiêu
chuẩn và các phương pháp do PTN tự xây dựng.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 7

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện việc thử nghiêm và hoặc
hiệu chuẩn. Các tổ chức này bao gồm, ví dụ như các PTN bên thứ nhất, bên thứ hai,
bên thứ ba và các PTN mà việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn là một phần của hoạt
ñộng giám ñịnh và chứng nhận sản phẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cà các PTN không phụ thuộc vào số lượng nhân viên
hay phạm vi hoạt ñộng thử nghiêm và/hoặc hiệu chuẩn. Khi một PTN không thực
hiện một hoặc nhiều hoạt ñộng ñược quy ñịnh trong tiêu chuần này, như lấy mẫu và
thiết kế/phát triển các phương pháp mới, thì các yêu cầu thuộc các ñiều ñó không cần
áp dụng.
Các chú thích ñược ñưa ra ñể làm rõ nội dung, các ví dụ và hướng dẫn. chú thích này

quan hoặc có ảnh hưởng tới cá hoạt ñộng thủ nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn của PTN ñể
nhận biết các mâu thuẫn tiềm ẩn về quyền lợi.
2.1.3.2. Hệ thống chất lượng
PTN phải thiết lập, thực hiện và duy trì một hệ thống chất lương phù hợp với phạm
vi hoạt ñộng. PTN phải lập thành văn bản các chính sách, hệ thống, chương trình, thủ
tục và hướng dẫn trong phạm vi cần thiết ñể ñảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm
và/hoặc hiệu chuẩn. Tài liệu của hệ thống chất lượng phải ñược phổ biến, hiểu rõ,
luôn sẵn có và ñược nhân vên thích hợp áp dụng.
Các chính sách và mục tiêu của hệ thống chất lượng PTN phải ñược xác ñịnh trong
sổ tay quản lý. Các mục tiêu chung phải ñược ghi trong các bản công bố về chính
sách chất lượng. Bản công bố chính sách chất lượng này phải ñược ban hành theo
101thẩm quyền của giám ñốc ñiều hành.
2.1.3.3. Kiểm soát tài liệu
PTN phải thiết lập và duy trì các thủ tục kiểm soát tất cả các tài liệu thuộc hệ thống
chất lượng (các tài liệu nội bộ hoặc có nguồn gốc từ bên ngoài) như: các chế ñịnh,
tiêu chuẩn, tài liệu chuẩn hóa khác, phương pháp thử và/hoặc hiệu chuẩn cũng như
các bản vẽ, phần mềm, quy ñịnh kỹ thuật, hướng dẫn và sổ tay.
2.1.3.4. Xem xét, các yêu cầu, ñề nghị và hợp ñồng
PTN phải thiết lập và duy trì thủ tục xem xét các yêu cầu mời thầu và hợp ñồng.
Chính sách và thủ tục xem xét ñể quyết ñịnh hợp ñồng về thử nghiệm và/hoặc hiệu
chuẩn phải ñảm bảo rằng:
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 9

 Các yêu cầu bao gồm cả phương pháp sử dụng ñược xác ñịnh ñầy ñủ lập
thành văn bản và ñược hiểu rõ
 PTN có năng lực và nguồn lực ñáp ứng mọi yêu cầu
 Phương pháp thử và/hoặc hiệu chuẩn thích hợp ñược lựa chọn và có khả năng

2.1.3.10. Hành ñộng khắc phục
PTN phải xây dựng chính sách, thủ tục và ấn ñịnh các quyền hạn thích hợp ñể thực
hiện hành ñộng khắc phục khi xác ñịnh ñược công việc không phù hợp hoặc các sai
khác so với chính sách và thủ tục trong hệ thống chất lượng hoặc các hoạt ñộng kỹ
thuật.
2.1.3.11. Hành ñộng phòng ngừa
Những cải tiến cần thiết và nguồn gốc tiềm tàng của sự không phù hợp về kỹ thuật
hoặc hệ thống chất lượng phải ñược xác ñịnh. Nếu hành ñộng phòng ngừa là cần
thiết thì phải xây dựng thực hiện và theo dõi các kế hoạch hành ñộng, ñể giảm khả
năng có thể xảy ra sự không phù hợp và tận dụng cơ hội cải tiến.
2.1.3.12. Kiểm soát hồ sơ
PTN phải thiết lập và duy trì các thủ tục ñể nhận biết, tập hợp, ñánh số, tiếp cận, lập
file, lưu trữ, duy trì, và thanh lý các hồ sơ chất lượng và kỹ thuật. Hồ sơ chất lượng
phải bao gồm các báo cáo ñánh giá nội bộ và xem xét của lãnh ñạo cũng như hồ sơ
của các hoạt ñộng phòng ngừa và hành ñộng khắc phục.
2.1.3.13. ðánh giá nội bộ
PTN phải ñịnh kỳ thực hiện ñánh giá nội bộ các hoạt ñộng của PTN tuân thủ một kế
hoạch và thủ tục ñã xác ñịnh nhằm kiểm tra xác nhận xem các các hoạt ñộng của
PTN còn tiếp tục tuân thủ các yêu cầu của hệ thống chất lượng và của tiêu chuẩn này
hay không.
2.1.3.14. Xem xét của lãnh ñạo
Lãnh ñạo PTN phải ñịnh kỳ thực hiện một cuộc xem xét hệ thống chất lượng của
PTN và các hoạt ñộng thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn theo kế hoạch và thủ tục ñã
xác ñịnh, ñể ñảm bảo hệ thống này ñang tiếp tục thích hợp, có hiệu lực, và ñể ñưa ra
những thay ñổi hoặc cải tiến cần thiết.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 11


Các PTN Vi sinh môi trường ñảm nhận phân tích các chỉ tiêu vi sinh của nước mặt,
nước ngầm, nước thải và chất thải.
2.2.1. Các vấn ñề cần ñược kiểm soát trong PTN môi trường
2.2.1.1. Giữ gìn nề nếp PTN
 PTN phải sạch sẽ và không có vật chướng ngại.
 Bậc cầu thang, hành lang không ñược làm chỗ cất ñồ ñạc kể cà phương tiện ñi
lại cá nhân.
 Không ñược khóa phương tiện cấp cứu và lối thoát hiểm.
 Thiết bị, hóa chất phải ñược bảo quản tốt ñúng quy cách.
 Chất thải phải ñược bỏ trong thùng và có ghi nhãn.
 Những chất ñể lâu mất nhãn phải ñược gom lại và phải ñược xử lý.
2.2.1.2. Bảo trì thiết bị
 Thiết bị PTN phải ñược kiểm ñịnh và bảo trì. Tần suất kiểm ñịnh phụ thuộc
vào ñộ an toàn của thiết bị theo chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo yêu cầu
của quy ñịnh. Phải ñược lập thành văn bản và lưu giữ.
 Các thiết bị cơ học phải ñược trông coi cẩn thận tránh va chạm với các mối
nối ñiện. Các máy ly tâm phải ñược giữ chặt.
 Phải che chắn thích hợp cho các thiết bị có nhiệt ñộ cao, áp suất cao.
 ðối với các thiết bị có áp suất cao phải có van an tòan.
2.2.1.3. Dụng cụ thủy tinh
 Sửa chữa hoặc vứt bỏ các dụng cụ thủy tinh bị sứt mẻ
 Dùng phương tiện bảo vệ tay khi làm việc với ống thủy tinh
 Cẩn thận khi sử dụng thủy tinh trong ñiều kiện chân không.
 Mang găng tay khi thu nhặt thủy tinh vỡ.
 Nắm vững nguyên tắc khi sử dụng các dụng cụ thủy tinh ñặc biệt như ống
sinh hàn…
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 13

SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 14

 Phải hoàn thiện các phương tiện bảo vệ và tăng ñộ tin cậy của các thiết bị
ñiện, tăng cường truyền ñạt cho các nhân viên những quy tắc an toàn lao ñộng
ñối với các thiết bị ñiện.
2.2.1.6. Làm việc với các dung môi hữu cơ
Các dung môi hữu cơ là những chất ñặc biệt nguy hiểm trong các hóa chất sử dụng
trong PTN chúng dễ cháy và cháy nhanh và khó dập tắt, hơi của nhiều dung môi hữu
cơ thạm chí cả ở nhiệt ñộ phòng, cũng có thể tạo với không khí những hỗn hợp cháy
nổ nguy hiểm. Sự nguy hiểm của các dung môi hữu cơ dựa vào nhiều ñiều kiện khối
lượng và ñặc tính dễ cháy của chất lỏng, sự có mặt của các nguồn lửa… Vì vậy các
rủi ro từ việc sử dụng các dung môi hữu cơ là rất lớn và cần ñược kiểm soát chặt chẽ
cũng như cần nắm vững các biện pháp kỹ thuật nhằm xử lý các sự cố xảy ra ñể hạn
chế thiệt hại ñến mức tối thiểu.
2.2.1.7. Làm việc với axit và kiềm
Nhìn chung trong PTN việc tiếp xúc với các dung dịch axit và kiềm là rất thường
xuyên, vì thế nhân viên làm việc thường ít chú ý hoặc bỏ qua các biện pháp phòng hộ
cần thiết. Tuy nhiên những tai nạn do axit và kiềm gây ra lại chiếm một tỷ lệ không
nhỏ trong các tai nạn trong PTN.
Trong PTN, những công việc thường dẫn ñến các sự cố tai nạn khi làm việc với các
axit và kiềm là:
 Pha loãng dung dịch ñậm ñặc (ñặc biệt là H
2
SO
4
).
 Bưng bê, di chuyển các chai lọ axit ñặc dung tích lớn.
 ðiều chế và sử dụng các loại thuốc thử và dung dịch có chứa axit ñặc.

Hiện nay, các PTN môi trường chủ yếu là nằm trong các khoa Môi trường của các
trường ñại học, viện nghiên cứu, các cơ sở sản xuất nhưng hầu hết ñều chưa ñược áp
dụng ISO/IEC 17025. Tình hình hoạt ñộng của một số PTN phân tích môi trường
hiện nay như sau:
2.2.2.1. Labo lý hóa nước – khoa vệ sinh môi trường – Viện vệ sinh y tế công cộng
TPHCM
a. Nhiệm vụ của Labo Lý hóa nước
Lấy mẫu nước và phân tích các chỉ tiêu lý hóa của các nguồn nước: sông suối, ao, hồ,
nước ngầm và nước thải.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 16

Tham gia nghiên cứu khoa học, ñào tạo cán bộ, chỉ ñạo kỹ thuật labo cho 19 tỉnh,
thành phố khu vực ðông Nam Bộ và ñồng bằng sông Cửu Long.
Labo này còn là hội viên sáng lập hội Vinatest, tham gia xây dựng quy trình phân
tích cho các PTN.
Ngoài ra, Labo lý hóa nước còn thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm nước cấp, nước
thải…
b. Hạn chế của labo lý hóa nước

Chưa áp dụng ñược ISO/IEC 17025
Chỉ mới tiến hành xét nghiệm các mẫu nước, chưa xét nghiệm các mẫu ñất, không
khí…
2.2.2.2. Trung tâm môi trường và xử lý nước thải – Viện khoa học thủy lợi Miền
Nam
a. Nhiệm vụ của trung tâm
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng
năm về khoa học thủy lợi nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển và quản lý tài nguyên

 Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng nước sông Sài Gòn – ðồng Nai (1995,
1996)
 Báo cáo kết quả quan trắc ô nhiễm không khí do giao thông tại TPHCM các
năm 1995, 1996, 1997, 1998, 1999
 Báo cáo bước ñầu kết quả quan trắc ô nhiễm ñặc biệt: kim loại nặng và thuốc
trừ sâu trong nước và bùn lắng hệ thống sông Sài Gòn – ðồng Nai
b. Ưu ñiểm của PTN – Viện tài nguyên môi trường

Ngày 14/10/2004 Tổng cục Tiêu chuẩn ðo lường Chất lượng VN Việt nam ñã chính
thức công nhận Phòng Thử nghiệm Chất lượng Môi trường, Viện MT & TN ñạt tiêu
chuẩn ISO (TCVN ISO/IEC 17025:2001).
Phòng thí nghiệm Chất lượng Nước với ñầy ñủ các thiết bị máy móc hiện ñại, cho
phép phân tích ñịnh lượng các chỉ tiêu hóa lý môi trường nước.
Phòng thí nghiệm Chất lượng không khí và tiếng ồn với các trang thiết bị ño ñạc
và phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí và tiếng ồn.
Phòng thí nghiệm Vi sinh và ñộc học môi trường.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 18

Phòng thí nghiệm Phân tích Vi lượng với các trang thiết bị máy móc hiện ñại
(AAS, GC, HPLC, GC/MS) cho phép phân tích vi lượng các chỉ tiêu kim loại nặng,
thuốc trừ sâu, PAH, PCB trong môi trường nước, bùn lắng và không khí.
Phòng thí nghiệm Chất lượng ñất và chất thải rắn chuyên sâu phân tích các chỉ tiêu
hóa lý của môi trường ñất.
Sân mô hình thực nghiệm công nghệ môi trường bao gồm các mô hình trực quan
phục vụ cho các thí nghiệm xử lý nước thải và khí
Trạm quan trắc khí tự ñộng, di ñộng ñược trang bị ñầy ñủ các thiết bị tự ñộng
quan trắc chất lượng không khí và các thông số cơ bản về khí tượng

 Tạo công việc làm thêm cho cán bộ phòng thí nghiệm.
3.1.1.3. Công tác bảo trì máy móc
 Sửa chữa máy móc, thiết bị khi có sự cố (nếu có khả năng)
 Hiệu chỉnh máy móc.
3.1.1.4. Công tác giảng dạy
3.1.2. Trách nhiệm và nhiệm vụ của Cô CN ðào Hồng Hà
3.1.2.1. Công tác pha chế hoá chất, phụ giảng viên giảng dạy thực hành
 Chuẩn bị hoá chất (ñủ) cho các bài thực tập ñã ñược lên lịch và báo trước.
 Phối hợp cùng sinh viên ñể giao, trả dụng cụ
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Thái Thụy Hồng Nhung MSSV: 02DHMT195 

 20
 Phụ giúp giảng dạy trong trường hợp có thể hoặc cán bộ giảng dạy bận với lý
do chính ñáng.
 ðề xuất, kiến nghị với phụ trách PTN những trường hợp nên hoặc không nên
làm hoặc những vấn ñề chưa tuân thủ của cán bộ giảng dạy và sinh viên thực
tập.
3.1.2.2. Công tác quản lý
Quản lý hoá chất, thiết bị có liên quan ñến phần mình quản lý. Mọi yêu cầu ñều phải
thông qua cán bộ phụ trách này sau ñó mới là ý kiến của phụ trách PTN.
 Lau chùi các máy móc (1 tuần /1 lần)
 Báo với phụ trách PTN khi máy móc có sự cố.
 Lập bảng thống kê hoá chất còn, cần cho học kỳ mới.
 Kiểm tra dụng cụ máy móc, ñề xuất mua, sửa chữa nếu thấy cần thiết.
3.2. Chức năng của PTN môi trường
Phòng thí nghiệm ñược chia thành 2 phòng nhỏ có chức năng khác nhau:
 Phòng thí nghiệm Vi sinh Môi trường (tiến hành thí nghiệm sinh học ñại
cương, vi sinh môi trường…)
 Phòng thí nghiệm Hóa Môi trường (tiến hành thí nghiệm Hóa ñại cương, thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status