NhËt kÝ d¹y häc
N¨m häc : 20182019
TUẦN 6
Ngày dạy 4C: Sáng Thứ 2 ngày 1 tháng 10 năm 2018.
Ngày dạy 4E,D,B,A: Thứ 3 ngày 2 tháng 10 năm 2018.
Lịch sử 4:
BÀI 2: HƠN MỘT NGHÌN NĂM ĐẤU TRANH GIÀNH
LẠI ĐỘC LẬP (T1)
I. Mục tiêu:
-Kiến thức: Biết được từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại
phong kiến phương Bắc đô hộ
- Kỹ năng: Kể được một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến
đối với nước ta.
- Thái độ: Ham tìm tòi để hiểu biết về sự anh dũng đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi
quân xâm lược của nhân dân ta. Tự hào về truyền thống vẻ vang của nhân dân ta.
- Năng lực: Vận dụng những hiểu biết của mình vào các hội thi tìm hiểu.
II. Chuẩn bị ĐDDH
- GV: SHD, bản đồ
- HS: SHD, vở
III. Hoạt động học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Tìm hiểu nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.
- Đánh giá thường xuyên:
+TCĐG: HS nắm được nước ta liên tiếp bị các triều đại phong kiến đô hộ, bị chia
thành nhiều quận, huyện do người Hán cai quản. Nhân dân ta săn bắt đông vật,
thực vật quý hiếm cống nạp cho chúng. Sống chung với người Hán, học chữ và
nhân dân ta dưới ách đô hộ của 1000 năm phong kiến phương Bắc
____________________________
Ngày dạy: Sáng Thứ 2 ngày 1 tháng 10 năm 2018
KHOA HỌC 4D:
BÀI 7: BẠN CÓ BIẾT CÁC BỆNH VỀ DINH DƯỠNG
( TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
-Kiến thức: - Kể được tên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất
dinh dưỡng
- Kỹ năng: Có ý thức thực hiện ăn uống cân đối đủ lượng, đủ chất để phòng
tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
- Thái độ: Ham tìm tòi để hiểu biết về các chất dinh dưỡng đối với con người
- Năng lực: Vận dụng những kiến thức đã học về phòng tránh một số bệnh do
thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng vào thực tiển cuộc sống.
- KNS: Hằng ngày nhắc với bố mẹ thực hiện ăn đủ chất dinh dưỡng, không nên ăn chỉ
một loại thức ăn nhiều ngày liền
II. HOẠT ĐỘNG HỌC
⃰⃰ Khởi động:
- HĐTQ Tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học.
- Gọi 2-3 bạn lên nhắc lại kiến thức đã học
- HS viết tên bài vào vở.
- HS đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2
Gi¸o viªn : Trần Văn Thản
Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở
trung du Bắc Bộ
HSKT: Giúp em biết được một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của
người dân ở trung du Bắc Bộ
- Kỹ năng: Trình bày về cảnh vùng trung du Bắc Bộ và một số đặc điểm tiêu biểu
về hoạt động sản xuất của người dân ở trung du Bắc Bộ
- Thái độ: Yêu hoạt động sản xuất của người dân ở trung du Bắc Bộ
- Năng lực: Vận dụng kiến thức đã học về hoạt động sản xuất của người dân ở
trung du Bắc Bộ để tham gia vào các gameshow.
3
Gi¸o viªn : Trần Văn Thản
NhËt kÝ d¹y häc
N¨m häc : 20182019
II. Chuẩn bị ĐDDH
GV: SHD, bản đồ địa lí vùng Trung du và miền núi phía Bắc
HS: SHD, vở
III. Hoạt động học:
* Khởi động:
- Hội đồng tự quản Tổ chức cho các bạn trong lớp hát tập thể.
* GV giới thiệu bài
- GV ghi đề bài trên bảng; HS ghi vở
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: Nói về một quả đồi em biết:
- Đánh giá thường xuyên:
+TCĐG: HS nêu tên một quả đồi, nói được vị trí và miêu tả quả đồi.
BÀI 7: BẠN CÓ BIẾT CÁC BỆNH VỀ DINH DƯỠNG
( TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Nêu được ích lợi của muối I-ốt
- Kỹ năng: Có ý thức thực hiện việc ăn uống, vận động hợp lí để phòng một số
bệnh về dinh dưỡng
- Thái độ: Ham học hỏi, tìm hiểu về ích lợi của muối I-ốt và lý do cần thiết phải ăn
muối I-ôt
- Năng lực: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sông hàng ngày.
II. HOẠT ĐỘNG HỌC
⃰⃰ Khởi động
- Gọi 2-3 bạn lên nhắc lại kiến thức đã học
- HS viết tên bài vào vở.
- HS đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Hình thành kiến thức:
3. Quan sát và trả lời
Việc 1: Em Việc 2: Em cùng chia sẻ với bạn
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn chia sẻ với nhau.
- Đánh giá thường xuyên:
+TCĐG: HS quan sát hình và kể tên các loại thức ăn có trong hình để phòng
các bệnh ghi trong ô 1, 2, 3, 4.
+PP: vấn đáp
+KT: trả lời bằng miệng
5
Gi¸o viªn : Trần Văn Thản
Địa lí 5:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS :
- Biết được các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít.
- Nêu được một số đặc điểm chính của đất phù sa và đất phe-ra-lít:
+ Đất phù sa: được hình thành do song ngòi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng
bằng.
+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi
núi.
6
Gi¸o viªn : Trần Văn Thản
NhËt kÝ d¹y häc
N¨m häc : 20182019
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:
+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng.
+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất.
2. Kĩ năng: - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đát phe-ra-lít; của rừng rậm
nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ(lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới
phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi, đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng;
rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng thấp ven biển.
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều
hòa khí hậu , cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên đất, rừng của đất nước.
4. Năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề.
NhËt kÝ d¹y häc
N¨m häc : 20182019
chính ở nước ta?
Việc 3: Nhóm trưởng lần lượt gọi các bạn báo cáo kết quả, các bạn còn lại lắng
nghe và bổ sung, thống nhất kết quả
Việc 4: Thư kí tổng hợp ý kiến của cả nhóm và báo cáo với cô giáo
*Đánh giá:
Tiêu chí đánh giá:
+ - Biết được các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít.
- Nêu được một số đặc điểm chính của đất phù sa và đất phe-ra-lít:
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng
bằng.
+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi
núi +Hợp tác, tự học.
PP: Quan sát,vấn đáp
KT: Ghi chép ngắn,đặt câu hỏi ; nhận xét bằng lời
2.Rừng ở nước ta
- HS quan sát các hình 1, 2, 3 ; đọc SGK, thảo luận nhóm :
+ Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ.
+ Điền thông tin vào bảng sau :
Rừng
Rừng rậm nhiệt đới
- Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Nêu vai trò của rừng đối với tự nhiên, sản xuất và đời sống của con người?( điều
hòa khí hậu , cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ.)
+ Kể một số biện pháp mà Nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ
xanh đất trồng, đồi núi trọc?( Trồng rừng và bảo vệ rừng, không chặt phá cây rừng
bừa bãi.)
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cây và rừng?( Cần bảo vệ , khai thác, sử dụng đất
và rừng một cách hợp lí.)
Việc 1: Các nhóm thống nhất kết quả trả lời.
Việc 2: Nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá:
Tiêu chí đánh giá:
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
- Kể một số biện pháp mà Nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ xanh
đất trồng, đồi núi trọc .
+Hợp tác, tự học.
PP: Quan sát,vấn đáp
KT: Ghi chép ngắn,đặt câu hỏi ; nhận xét bằng lời
B . HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Liên hệ: Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà bạn biết? ( bón phân hữu cơ,
phân vi sinh trong trồng trọt; làm ruộng bậc thang ở vùng đồi núi để tránh xói mòn
đất; đóng cọc, đắp đê đễ giữ đất không bị sạt lở…)
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Viết một bài văn hoặc vẽ một bức tranh khuyên mọi người cùng tham gia bảo vệ
đất và rừng.
9