-i-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Cẩm Vân
- ii -
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.2. YÊU CẦU TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
10
1.2.1. Công tác quản lý sản xuất
10
1.2.2 .Yêu cầu công tác kế toán
11
1.3. NHỮNG ĐẶC TRƢNG TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH Ở
VIỆT NAM
1.3.1. Kế toán vƣờn cây và quá trình kiến thiết cơ bản
13
13
1.3.2. Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm thu hoạch từ hoạt
động nông nghiệp
1.3.3. Kế toán tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
1.4. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ NÔNG NGHIỆP IAS 41
1.4.1. Đặc trƣng về đo lƣờng tài sản sinh học
15
19
21
28
2.1.3. Đặc điểm và mô hình quản lý các doanh nghiệp trồng cà phê
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
28
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TRỒNG CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
2.2.1. Đặc điểm bộ máy kế toán
34
34
2.2.2. Đặc trƣng công tác kế toán một số hoạt động đặc thù trong các
doanh nghiệp trồng cà phê ở Gia lai
37
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP TRỒNG CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
69
2.3.1. Những ƣu điểm
69
2.3.2. Những nhƣợc điểm
80
3.4. ĐỊNH HƢỞNG VỀ HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN NÔNG NGHIỆP CHO PHÙ HỢP VỚI THÔNG LỆ QUỐC TẾ
82
3.4.1. Xem xét vấn đề tính giá vƣờn cây vào thời điểm lập Báo cáo tài
chính
82
3.4.2. Xem xét vấn đề công bố thông tin đối với hoạt động sản xuất
nông nghiệp
83
3.4.3. Xem xét vấn đề xác định phƣơng pháp tính khấu hao tại các
doanh nghiệp
84
3.4.4. Xem xét ghi nhận sản phẩm thu hoạch từ hoạt động nông nghiệp 85
3.5. TỔ CHỨC, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ LẠI GIÁ TRỊ VƢỜN CÂY
86
3.5.1. Thành lập ban chỉ đạo kiểm kê
Chi phí
CPSX
Chi phí sản xuất
CPPS
Chi phí phát sinh
DN
Doanh nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
IAS 41
Chuẩn mực kế toán quốc tế về nông nghiệp
NXB
Nhà xuất bản
SL
Sản lƣợng
Tên bảng
bảng
Trang
2.1
Định mức chi phí chăm sóc cà phê trồng năm thứ nhất
44
2.2
Bảng tổng hợp chi phí
45
2.3
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
48
2.4
Bảng kê định mức nhân công cho 1ha cà phê giao khoán
50
2.10
Phiếu tính giá thành sản phẩm
61
2.11
Bảng tổng hợp chi tiết kho hàng tại nông trƣờng IaKo
66
3.1
Bảng kê chi tiết dự toán chi phí tại nông trƣờng cà phê
IaKo
3.2
Dự toán chi phí chế biến cà phê tƣơi sang cà phê nhân tại
CTTNHH1TV IaBlan
3.3
75
78
Bảng kê chi tiết định mức chi phí vật tƣ, nhân công cho
Xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ
20
1.4
Hoạt động kế toán nông nghiệp
24
2.1
Sơ đồ bộ máy quản lý loại hình công ty 91
33
2.2
Sơ đồ tổ chức loại hình công ty 90
33
2.3
Bộ máy kế toán tại CT TNHHMTV IaBlan
35
2.4
kinh tế nhất định góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống nhân dân trên
địa bàn tỉnh.
Trong điều kiện đó, việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và
hợp lý cho các doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai là rất cần
thiết, có ý nghĩa về mặt lí luận và thực tiễn. Tuy nhiên, các nghiên cứu về tổ
chức kế toán trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực trồng
cà phê chƣa nhiều. Trong điều kiện nhiều doanh nghiệp trồng cà phê tham gia
vào thị trƣờng xuất khẩu nông sản ngày càng sâu rộng hơn thì những nghiên
cứu về tổ chức công tác kế toán là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ lí luận và thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác kế toán tại các doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Gia
Lai” làm luận văn thạc sĩ.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp các cơ sở lý luận về công tác kế toán trong các doanh nghiệp
nông nghiệp.
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại các doanh nghiệp trồng cà
phê trên địa bàn tỉnh Gia lai, qua đó có những giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán ở các doanh nghiệp loại này.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán trong một doanh nghiệp rất rộng, nên xác định đối
tƣợng nghiên cứu phù hợp có ý nghĩa đến chất lƣợng nghiên cứu. Hoạt động
sản xuất nông nghiệp có đặc trƣng quan trọng nhất là hệ thống vƣờn cây, quá
trình đầu tƣ và thu hoạch sản phẩm. Do vậy, đề tài tập trung nghiên cứu công
tác kế toán liên quan đến vƣờn cây từ khâu đầu tƣ đến lúc đi vào khai thác,
cũng nhƣ công tác kế toán khi thu hoạch sản phẩm.
6. Tổng quan tài liệu
Hiện nay, ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển, kế toán nói chung, kế
toán nông nghiệp nói riêng là một trong những chuẩn mực quan trọng của hệ
thống kế toán doanh nghiệp. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống
kế toán nông nghiệp ở các nƣớc đều đặt trọng tâm ở vấn đề đo lƣờng, đánh
giá tài sản sinh học, sản phẩm nông nghiệp và trợ cấp của Chính phủ. Hoạt
động nông nghiệp đƣợc xem là sự quản lý của một thực thể biến đổi sinh học
theo thời gian của quá trình sản xuất sinh sản, tăng trƣởng và suy thoái làm
thay đổi chất lƣợng hoặc định lƣợng trong một tài sản sinh học, có thể là một
động vật hoặc thực vật sống. Sản xuất nông nghiệp là sản phẩm thu hoạch của
các tài sản sinh học thực thể.
Quy định kế toán đối với tài sản sinh học trong thời kì tăng trƣởng, suy
thoái, sản xuất và sinh sản. Nó đòi hỏi phải đo lƣờng giá trị hợp lí chi phí ƣớc
4
tính điểm bán hàng từ ghi nhận ban đầu tài sản sinh học đến khi thu hoạch
trên cơ sở giá trị hợp lí đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí của một
tài sản sinh học đƣợc bao gồm lợi nhuận lãi hoặc lỗ trong khoảng thời gian
mà nó phát sinh. IAS41 xác định tài sản sinh học có thể gắn liền với đất.
Trong hoạt động nông nghiệp, bao gồm một khoản trợ cấp của Chính phủ liên
quan đến tài sản sinh học. Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp có thể áp dụng
chuẩn mực để vận dụng trong quá trình hạch toán, sản xuất.
Ở Việt Nam, hiện nay chuẩn mực kế toán tƣơng đối hoàn thiện nhƣng
chuẩn mực kế toán hoạt động nông nghiệp chƣa có, nên việc hạch toán, áp
dụng các nguyên tắc cơ bản dựa trên các văn bản pháp quy quy định về tài sản
sinh học, sản phẩm nông nghiệp...
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề
tài hoàn thiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp trong các doanh nghiệp
một số ngành nông nghiệp chủ yếu mà các tác giả trong nƣớc đã xuất bản. Đề
tài nghiên cứu về: Hoàn thiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp trồng cà
phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai là đề tài hoàn toàn mới.
Những vấn đề mang tính chất định hƣớng đƣợc nêu trong đề tài này, tác
giả đã tham khảo một số văn bản quy định quy định về thời gian đánh giá giá
trị vƣờn cây của Cục Trồng trọt thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn, về định mức nguyên vật liệu trong từng giai đoạn chăm sóc vƣờn cây
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai...cũng nhƣ thông qua các bài báo và một số
tài liệu liên quan đến lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu của các Sở, Ban ngành
tỉnh Gia Lai và các kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn.
Nhƣ vậy, đề tài nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác kế toán tại các
doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai” của tác giả đi sâu vào
việc nghiên cứu và phân tích các vấn đề liên quan đến việc tổ chức, hạch toán
công tác kế toán xác định chi phí, tính giá thành và kết quả tiêu thụ của các
doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn. Từ đó, đƣa ra các ý kiến, giải pháp
6
nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp… Tất cả các
yếu tố liên quan đến công tác kế toán trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn,
đề tài sẽ hoàn thiện đƣợc nội dung nghiên cứu phù hợp với thực tiễn phát triển
của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
nông trƣờng của từng loại sản phẩm trên từng loại đất khác nhau.
Đối tƣợng sản xuất là các cây, con có quy luật phát sinh, phát triển hết
sức riêng biệt. Đặc điểm này tạo nên tính đa dạng và phức tạp trong tổ chức
theo dõi việc đầu tƣ chi phí gắn liền với từng đối tƣợng cụ thể để phục vụ cho
việc xác định cơ cấu cây trồng, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và xác
định kết quả hoạt động.
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều
kiện tự nhiên, thời gian lao động nhỏ hơn thời gian sản xuất và mức hao phí
lao động có sự khác biệt lớn trong từng thời kì phát triển của cây trồng. Đặc
điểm này làm cho việc phát sinh và hình thành chi phí không có tính chất ổn
định mà có sự chênh lệch rất lớn trong từng thời kì giai đoạn nhất định của
quá trình sản xuất. Nó đòi hỏi phải có phƣơng pháp theo dõi và phân bổ
thích ứng nhằm phản ánh đúng đắn chất lƣợng, hiệu quả cũng nhƣ kết quả
sản xuất kinh doanh.
Luân chuyển sản phẩm trong nội bộ doanh nghiệp diễn ra rất phổ biến
biểu hiện ở chỗ sản phẩm của kì này là vật liệu cho kì sau, sản phẩm của
ngành này làm vật liệu cho ngành khác, có khi còn có sự chuyển hóa rất đặc
biệt cùng là một đối tƣợng nhƣng có thể là chi phí sản xuất dở dang, cũng có
thể là sản phẩm thƣơng phẩm, cũng có thể là một dạng của tƣ liệu sản xuất
(vật liệu hoặc tài sản cố định). Đặc điểm này chi phối đến việc xác định
phƣơng pháp tính giá cung cấp lẫn nhau cũng nhƣ việc tổ chức theo dõi quá
trình cung cấp để phục vụ cho yêu cầu đánh giá đúng đắn hiệu quả và kết quả
sản xuất kinh doanh của từng thời kì sản xuất, từng ngành sản xuất trong
doanh nghiệp.
9
Sản xuất thƣờng trải ra trên địa bàn rộng. Việc quản lý và sử dụng tài
sản, tiền vốn, lao động có những sự khác biệt liên quan đến những điều kiện
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Xuất phát từ những đặc điểm hoạt động sản xuất nông nghiệp ở trên
nên việc yêu cầu tổ chức quản lý sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất nông
nghiệp cũng ảnh hƣởng rất lớn đến công tác tổ chức kế toán.
1.2.1. Công tác quản lý sản xuất
Hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp nông nghiệp rất đa dạng, có
chu kì sản xuất dài, sản xuất mang tính chất mùa vụ rõ rệt, kỹ thuật trồng
đơn giản chủ yếu lao động thủ công, không yêu cầu kỹ thuật cao và cơ giới
hoá nhƣ trong sản xuất công nghiệp,...
Do tính chất đặc thù nhƣ vậy, nên trong sản xuất nông nghiệp thƣờng
hình thành các tổ sản xuất, đội sản xuất. Các tổ sản xuất, đội sản xuất này
thực hiện trên tất cả các khâu từ gieo ƣơm, phát dọn thực bì, cuốc hố, trồng,
chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, tƣới nƣớc, tỉa cành tạo tán và thu hoạch quả
cà phê.
Cơ cấu tổ chức sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp khác
với các doanh nghiệp khác ở chỗ: chủng loại sản phẩm, máy móc thiết bị
chuyên dùng, trình độ chuyên môn hoá và hiện đại hoá, tuỳ thuộc vào qui mô
sản xuất của từng loại doanh nghiệp,… Cơ cấu tổ chức sản xuất quyết định
cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Tuỳ theo quy mô của từng doanh nghiệp mà cơ cấu tổ chức sản xuất
trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp có thể có các kiểu khác nhau.
Thông thƣờng và phổ biến nhất là các kiểu:
- Kiểu 5 cấp: Tổng công ty - Công ty - Nông trƣờng (xí nghiệp) - Đội
sản xuất (phân xƣởng ) - Tổ sản xuất;
- Kiểu 4 cấp: Tổng công ty - Công ty - Đội sản xuất - Tổ sản xuất hoặc
Tổng công ty - Nông trƣờng - Đội sản xuất - Tổ sản xuất hoặc Công ty -
11
Sản xuất mang tính thời vụ nên thời điểm tính giá thành của ngành
trồng trọt thƣờng chỉ thực hiện một lần vào cuối năm; trong năm việc hạch
toán sản phẩm hoàn thành đƣợc thực hiện theo giá thành kế hoạch và sẽ tiến
hành điều chỉnh theo giá thành thực tế vào cuối năm.
Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp
mang tính đặc thù nhƣ quyền sử dụng đất,vƣờn cây lâu năm, súc vật cơ
bản…Đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, cơ bản không thay thế đƣợc, giá trị
của đất đai đƣợc biểu hiện thành quyền sử dụng đất. Đơn vị ghi nhận giá trị
tài sản cố định này là từng quyết định của các cấp có thẩm quyền xác định vị
trí, diện tích hoặc giá phí của quyền sử dụng đất.
Vƣờn cây lâu năm là những sinh vật sống có quy luật phát sinh, phát
triển riêng biệt. Đối tƣợng ghi tài sản cố định đối với vƣờn cây lâu năm là
diện tích của từng lô gắn liền với địa hình cụ thể đƣợc hình thành trong quá
trình xây dựng cơ bản. Là cơ thể sống nên vƣờn cây lâu năm có quá trình cho
sản phẩm không đồng đều giữa các năm. Do vậy,phƣơng pháp khấu hao bình
quân theo năm sử dụng không phù hợp mà nên sử dụng phƣơng pháp khấu
hao theo sản lƣợng.
Trong doanh nghiệp nông nghiệp, việc hạch toán lƣơng và các khoản
trích theo lƣơng về cơ bản cũng tƣơng tự nhƣ trong doanh nghiệp thuộc các
ngành khác. Tuy nhiên, trong doanh nghiệp thực hiện cơ chế khoán sản phẩm
đến hộ gia đình thì chi phí nhân công mà doanh nghiệp phải theo dõi và thanh
toán chỉ gắn liền với lực lƣợng lao động quản lý và phục vụ, còn chi phí nhân
công của lao động trực tiếp đã đƣợc tính trừ trong sản lƣợng giao khoán nằm
trong hợp đồng đã kí kết. Nói cách khác, sản phẩm mà doanh nghiệp nhận
đƣợc do các hộ nhận khoán nộp trả chỉ gắn liền với hao phí về vật tƣ cũng
nhƣ các khoản chi phí phục vụ khác…
13
đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) để hình thành nên TSCĐ.
Ở giai đoạn kiến thiết cơ bản, toàn bộ chi phí đƣợc các tổ, đội sản xuất
tập hợp chi phí và gửi lên công ty. Dựa vào các chứng từ kế toán đội theo dõi
cụ thể và gửi lên, kế toán phần hành trong doanh nghiệp sẽ kiểm tra, đối chiếu
và tiến hành hạch toán cụ thể.
- Để theo dõi quá trình hình thành vƣờn cây, kế toán sử dụng tài khoản
241 – Chi phí xây dựng cơ bản dở dang để tập hợp chi phí theo quy định. Quá
trình kiến thiết cơ bản, toàn bộ chi phí đƣợc kế toán tập hợp và theo dõi trực
tiếp trên tài khoản 241, theo sơ đồ sau:
TK334, 338,152…
TK 621, 622, 627
(1)
TK 241
(2)
Sơ đồ 1.1. Tập hợp chi phí giai đoạn kiến thiết cơ bản
* Chú thích:
(1) Tập hợp chi phí trồng mới và chăm sóc
(2) Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Kế toán mở sổ kế toán chi tiết theo dõi quá trình xuất nhập nguyên vật
liệu cho các đội trại cũng nhƣ dựa vào bảng chấm công, khối lƣợng sản phẩm
hoàn thành để thanh toán lƣơng và các khoản trích theo lƣơng hoặc khấu trừ
tạm ứng cho các hộ nhận khoán nếu có.
Trong quá trình trồng mới chăm sóc, nếu phát sinh chi phí máy chạy
đƣợc tập hợp trên tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
Kết thúc quá trình kiến thiết cơ bản, quá trình xây dựng cơ bản hoàn
thành và bàn giao, vƣờn cây đi vào giai đoạn kinh doanh. Trên cơ sở nghiệm
sản phẩm.
16
- Chi phí sản xuất nông nghiệp cấu thành giá thành sản xuất của sản
phẩm nông nghiệp. Giá thành sản xuất cả sản phẩm nông nghiệp cộng với chi
phí ngoài sản xuất phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm cấu thành giá
thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa.
b. Đặc điểm công tác hạch toán
- Do đặc điểm của cây lâu năm là sau khi bàn giao đƣa vào sản xuất –
kinh doanh sẽ cho thu hoạch trong nhiều năm, tùy thuộc vào tuổi thọ của cây.
Do đó, quá trình bắt đầu có sản phẩm (thu bói) đƣợc xem nhƣ quá trình đầu tƣ
xây dựng cơ bản để hình thành nên TSCĐ, đƣợc tập hợp trên tài khoản 241 –
Chi phí đầu tƣ xây dựng cơ bản dở dang theo quy định chung [1, tr.389];
- Chi phí vƣờn cây lâu năm trong quá trình sản xuất kinh doanh bao
gồm 2 khoản:
+ Chi phí chăm sóc (bao gồm cả khoản khấu hao vƣờn cây lâu năm):
Chi phí chăm sóc đƣợc lập dự toán theo từng giai đoạn sinh trƣởng và phát
triển của cây. Do đặc điểm của loại cây này trong thời kì kinh doanh cho sản
phẩm liên tục trong chu kì kinh doanh đó. Việc vƣờn cây có mang lại năng
suất cao hay không phụ thuộc phần lớn vào chế độ chăm sóc cây có đúng kỹ
thuật, hợp lí chƣa. Các khâu bón phân bổ sung, tỉa cành… trong từng giai
đoạn phải thực sự đƣợc chú ý. Chi phí chăm sóc phát sinh trong thời kì này
bao gồm tất cả các chi phí liên quan nhƣ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí sản xuất chung và cả chi phí khấu hao TSCĐ;
+ Chi phí thu hoạch: phát sinh trong giai đoạn thu hoạch sản phẩm.
- Các chi phí này đƣợc tổng hợp trên sổ chi tiết TK154 – Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang trong đó chi tiết cho từng loại cây cụ thể.
- Chi phí chăm sóc vƣờn cây lâu năm liên quan đến sản phẩm đã thu
kiến thu hoạch
x
dự kiến thu
hoạch năm
sau
năm sau
Khi hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cây cà phê
cần chú ý những đặc điểm sau:
+ Cây nông nghiệp dài ngày có đặc điểm chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm
thu hoạch kéo trong thời gian dài. Vì vậy, chỉ đến cuối năm mới xác định
đƣợc giá thực tế. Trong năm sản phẩm thu hoạch đƣợc tính theo giá thành kế
hoạch, đến cuối năm điều chỉnh lại thành giá thực tế.
+ Khi sản phẩm thu hoạch có nhiều phẩm cấp khác nhau thì có thể
dùng phƣơng pháp hệ số hoặc phƣơng pháp tỷ lệ để xác định giá thành của
từng loại phẩm cấp;
+ Nếu giữa các hàng cây cà phê có trồng xen kẽ cây khác nhƣ: đậu, lạc,
vừng… cần căn cứ vào mục đích trồng để tổ chức hạch toán chi phí và tính
giá thành phẩm. Trƣờng hợp trồng xen nhằm mục đích giữ độ ẩm phục vụ cho
cây cà phê thì mọi chi phí đều tính vào giá thành của cây cà phê. Sản phẩm
trồng xen thu đƣợc coi là giá trị sản phẩm phụ [1, tr.380].
18
TK 334,338,152, 214 TK 621, 622, 627
(1)
khâu ghi chép ban đầu làm căn cứ tập hợp chi phí sản xuất và số lƣợng sản
phẩm theo từng đối tƣợng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Xác