Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh hà tĩnh - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN ANH TUẤN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƢỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------TRẦN ANH TUẤN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƢỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. HOÀNG KHẮC LỊCH
XÁC NHẬN CỦA

Hoàng Khắc Lịch - ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn tôi từ khi hình thành phát
triển ý tƣởng đến xây dựng đề cƣơng và có những chỉ dẫn khoa học quý báu
trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo
các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh; Quỹ bảo vệ
và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh; Chi cục Kiểm lâm Hà Tĩnh; Ban quản lý
Rừng phòng hộ sông Ngàn Sâu; Ban quản lý Rừng phòng hộ sông Ngàn Phố;
Công ty TNHH Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A; các cán bộ, nhân dân các
vùng trong khu vực nghiên cứu, bạn bè, đồng nghiệp và ngƣời thân trong gia
đình đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thiện
luận văn.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình, nhƣng do hạn chế về nhiều mặt, nên luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận đƣợc những ý
kiến đóng góp của Quý thầy cô và các bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .......................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH
VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG .............................................................................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................ 4
1.1.1. Những công trình khoa học đã nghiên cứu liên quan đến đề tài.... 4
1.1.2. Đánh giá chung và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu ............ 5
1.2. Khái quát chung về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng........... 6

2.1. Khung phân tích ................................................................................... 29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng ................................................... 30
2.2.1. Thu thập, thông tin số liệu ............................................................ 30
2.2.2. Kỹ thuật phân tích ......................................................................... 30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính ...................................................... 31
2.3.1. Thu thập thông tin, thiết kế phỏng vấn ......................................... 31
2.3.2. Tổng hợp phân tích và báo cáo..................................................... 34
Chƣơng 3: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ............ 35
3.1. Tình hình chung về khu vực nghiên cứu.............................................. 35
3.1.1. Giới thiệu đặc điểm chung tại Hà Tĩnh ........................................ 35


3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp, quản lý bảo vệ và phát triển
rừng ......................................................................................................... 38
3.2. Thực trạng công tác chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh........................................................................................................ 43
3.2.1. Thành lập và vận hành Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà
Tĩnh ......................................................................................................... 43
3.2.2. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn chính sách chi trả DVMTR trên
địa bàn tỉnh ............................................................................................. 47
3.2.3. Xác định, thống kê và trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách các
đối tượng sử dụng DVMTR ..................................................................... 47
3.2.4. Đàm phán, ký kết hợp đồng ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng ......................................................................................................... 49
3.2.5. Kết quả huy động các nguồn thu................................................... 50
3.2.6. Kết quả chi tiền dịch vụ môi trường rừng..................................... 53
3.3. Đánh giá công tác thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ............................................................................ 53
3.3.1. Đánh giá công tác thực hiện chính sách....................................... 53


BVR

Bảo vệ rừng

2

CIFOR

Tổ chức nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế

3

DVMTR

Dịch vụ môi trƣờng rừng

4

LN&DV

Lâm nghiệp và Dịch vụ

5

PES

Chi trả dịch vụ môi trƣờng

6


TS

Tiến sỹ

12

UBND

Ủy ban nhân dân tỉnh

13

USAID

Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ

14

VFD

Dự án rừng và đồng bằng Việt Nam

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT


Bảng 3.2

5

Bảng 3.3

6

Bảng 3.4

Kết quả huy động nguồn thu tiền DVMTR

49

7

Bảng 3.5

Kết quả chi tiền Dịch vụ môi trƣờng rừng

52

8

Bảng 3.6

Kết quả về công tác quản lý và bảo vệ rừng

57


Số vụ cháy rừng qua các năm

56

3

Biểu đồ 3.3

Kết quả bảo vệ và phát triển rừng qua các năm

58

4

Biểu đồ 3.4

5

Biểu đồ 3.5

Tình hình thu tiền chi trả DVMTR giữa các loại
hình dịch vụ

Diện tích rừng và kinh phí đƣợc chi trả qua các
năm
Nhận biết của ngƣời dân về giá trị của rừng

iii

Trang

Hình 1.3

Sơ đồ chi trả Dịch vụ môi trƣờng rừng

16

4

Hình 3.1

Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Hà Tĩnh

34

5

Hình 3.2

Mô hình xác định mức chi trả dịch vụ môi
trƣờng

Bộ máy tổ chức, hoạt động của Quỹ BV&PTR
tỉnh Hà Tĩnh

iv

12

43


tồn tại của thực tiễn tại đơn vị đồng thời nâng cao hiệu quả công tác thực thi
chính sách này trên địa bàn trong thời gian tới, tôi chọn đề tài “Thực hiện chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” làmđề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ vấn đề nghiên cứu của đề tài. Tác giả đặt ra câu hỏi nghiên
cứu để làm rõ vấn đề nhƣ sau:
Việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh đã và đang diễn ra nhƣ thế nào? Hà Tĩnh cần có những giải pháp
gì để chính sách này có hiệu lực cao hơn trong thời gian sắp tới?
2.Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về chính sách chi trả dịch
vụ môi trƣờng rừng, luận văn tập trung vào việc phân tích quá trình thực hiện
và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi
trƣờng rừng tại Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh. Nhiệm vụ nghiên
cứu chính bao gồm:
- Thực hiện tổng quan tài liệu nghiên cứu về vấn đề thực hiện chính sách
chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi
trƣờng rừng.
- Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách chi trả dịch vụ
môi trƣờng rừng.
- Đề xuất những giải pháp có khả năng thực thi nhằm nâng cao tính hiệu
lực của các chính sáchchi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác triển khai thực hiện chính
2



1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Những công trình khoa học đã nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ trƣớc đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu đƣợc công bố có
liên quan đến đề tài nghiên cứu của tác giả. Các công trình nghiên cứu của các
tác giả đi trƣớc là nguồn tài liệu quý giá để luận văn kế thừa và tiếp tục mở
rộng nghiên cứu về vấn đề “Thực hiện chính sáchchi trả dịch vụ môi trƣờng
rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”. Có thể nói, các công trình nghiên cứu kể trên
đã tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau để phân tích, đánh giá thực trạng chính
sách. Từ đó đƣa ra các giải pháp để thực hiện chính sách trên địa bàn nghiên
cứu trong thời gian tới:
- Năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về
chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng và giao cho các Bộ,ngành triển
khai thực hiện thí điểm chinh sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng. Đây là
bƣớc đi tiền đề, là cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện chính sách trên
phạm vi toàn quốc.
- Lê Quang Việt (2013), Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Sơn La. Luận văn thạc sỹ, Đại học
Lâm nghiệp. Luận văn đã xây dựng đƣợc khung lý thuyết về thực hiện chính
sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại tỉnh Sơn La. Luận văn phân tích quá
trình thực hiện thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa
bàn tỉnh Sơn La. Từ đó nêu lên các giải pháp nâng cao việc thực hiện chính
sách. Tuy nhiên, trong đề tài này tác giả chủ yếu đi sâu vào đánh giá hiệu quả
kinh tế - xã hội mà chính sách mang lại trên địa bàn tỉnh Sơn La mà chƣa đƣa
4


ra đƣợc giải pháp tối ƣu về hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng
rừng, các giải pháp hoàn thiện chính sách còn mang tính chất chung chung.
- Phạm Thu Thủy, Karen Bennett, Vũ Tấn Phƣơng, Jake Bruner, Lê
Ngọc Dũng, Nguyễn Đình Tiến (2015), Chi trả dịch vụ môi trường rừng tại

luận văn đi sâu tìm hiểu toàn diện và tập trung về thực hiện chính sách chi trả
dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua.
Nghiên cứu đề tài, luận văn có những đóng góp mới về mặt khoa học
trên những khía cạnh chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa những quy định liên quan đến chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.
- Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách chi trả
dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Trên cơ sở đó chỉ ra những tồn
tại bất hợp lý trong quá trình thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Đề xuất định hƣớng và giải pháp cụ thể nhằm góp phần tiếp tục hoàn
thiện thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại Việt Nam nói
chung và trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nói riêng.
1.2.Khái quát chung về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
1.2.1. Các khái niệm về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật,
động vật, vi sinh vật, nƣớc, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi trƣờng
rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con ngƣời, gọi là giá
trị sử dụng của môi trƣờng rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nƣớc,
phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh
học, hấp thụ và lƣu giữ các bon, du lịch, nơi cƣ trú và sinh sản của các loài
sinh vật, gỗ và lâm sản khác.
Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của
môi trƣờng rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân,
bao gồm các loại dịch vụ đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ, bao gồm:
6


- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
- Điều tiết và duy trì nguồn nƣớc cho sản xuất và đời sống xã hội;
- Hấp thụ và lƣu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng

- Chi trả gián tiếp là bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung ứng
DVMTR ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam hoặc Quỹ
bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm
vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định.
- Chi trả gián tiếp đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp bên sử dụng DVMTR
không có khả năng và điều kiện trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng DVMTR
mà thông qua tổ chức trung gian theo quy định. Chi trả gián tiếp có sự can
thiệp và hỗ trợ của Nhà nƣớc, giá DVMTR do Nhà nƣớc quy định.
Cùng với hệ thống chi trả của cả nƣớc, Hà Tĩnh hiện đang áp dụng hình
thức chi trả gián tiếp ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh.
1.2.3. Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
Theo Điều 8 của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010:Các đối
tƣợng đƣợc chi trả tiền dịch vụ môi trƣờng rừng là các chủ rừng của các khu
rừng có cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng, gồm:
- Các chủ rừng là tổ chức đƣợc Nhà nƣớc giao rừng, cho thuê rừng để sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự
đầu tƣ trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp đƣợc giao do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xác nhận theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân đƣợc Nhà nƣớc giao rừng, cho
thuê rừng; cộng đồng dân cƣ thôn đƣợc Nhà nƣớc giao rừng để sử dụng ổn
định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cƣ thôn tự đầu tƣ trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp
đƣợc Nhà nƣớc giao do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo đề nghị
8


của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ thôn có hợp đồng

chính xác hơn.
1.3.2. Sự sẵn lòng chi trả (WTP)
WTP là thƣớc đo độ thoả mãn, đồng thời là thƣớc đo lợi ích và là
đƣờngcầu thị trƣờng tạo nên cở sở xác định lợi ích đối với xã hội từ việc tiêu
thụ hoặc bán một mặt hàng cụ thể.
Nền tảng của chi trả dịch vụ môi trƣờng chính là việc những ngƣời cung
cấp dịch vụ môi trƣờng sẽ nhận đƣợc một khoản tiền cho việc họ chấp nhận
bảo vệ môi trƣờng (tính điều kiện) và mức chi trả này phụ thuộc vào sự thoả
thuận với bên nhận đƣợc lợi ích từ các lợi ích từ môi trƣờng. Mặc dù nhiều
nhà nghiên cứu chỉ ra các đặc điểm khác của chi trả dịch vụ môi trƣờng, ví dụ
chi trả dịch vụ môi trƣờnglà một cơ chế giao dịch tự nguyện giữa ít nhất một
ngƣời cung cấp và một ngƣời sử dụng đối với các hàng hoá dịch vụ môi
trƣờng, thì tính điều kiện vẫn là đặc điểm rõ nhất phân biệt chi trả dịch vụ môi
trƣờng với các cách tiếp cận trƣớc đây.
Nhà kinh tế học Ronald Coase cũng đƣa ra quan điểm rằng cơ sở của chi
trả dịch vụ môi trƣờnglà dựa trên sự thoả thuận lợi ích giữa hai bên thông qua
việc mặc cả để đƣa ra một mức giá hợp lý. Thông qua việc thoả thuận, hai bên
có thể đạt đƣợc mức lợi ích mà mình mong muốn đối với các dịch vụ môi
trƣờng. Mô hình dƣới đây cho thấy các ảnh hƣởng lợi ích lẫn nhau của hai bên.
Đƣờng thẳng AB là đƣờng lợi ích cận biên của những ngƣời ở vùng
thƣợng lƣu (ở đây là chủ rừng) đối với việc chặt cây. Có thể nhận thấy lợi ích
cận biên của họ giảm dần khi chặt thêm cây, nguyên nhân có thể do giá cả của
gỗ hoặc những cây có giá trị cao đã bị chặt phá trƣớc. Đƣờng thẳng OD biểu
diễn mức chi phí biên của ngƣời ở vùng hạ lƣu, chi phí này ngày càng tăng
lên cùng với việc nhiều cây bị mất đi. Hai đƣờng này cắt nhau tại E, là điểm
10


mà lợi ích của hai bên là nhƣ nhau, tƣơng ứng với mức giá là P. Đây là mức
giá mà những ngƣời ở hạ lƣu sẵn lòng chi trả và những ngƣời chủ rừng sẵn


11


Bảo tồn rừng
Khi thanh toán dịch vụ
Thanh toán

Lợi ích của chủ
rừng từ khai
thác gỗ…

Chi phí của nhà
máy thủy điện
khi rừng bị phá
hủy

Hình1.2: Mô hình xác định mức chi trả dịch vụ môi trƣờng
(Trích từ tư liệu của Ngân hàng Thế Giới WB năm 2003)
Trong mô hình này có thể thấy: nguồn thu nhập từ việc chặt phá rừng và
sử dụng các cánh rừng đầu nguồn là lợi ích của những ngƣời chủ rừng nhƣng
lại là chi phí của những nhà máy thuỷ điện và cƣ dân ở hạ lƣu. Phần màu
xanh nhạt biểu diễn cho phần lợi ích của ngƣời chủ rừng nhƣ khai thác gỗ,
buôn bán động vật hoang dã…Ngƣợc lại phần diện tích màu đỏ cho thấy chi
phí hay thiệt hại của các nhà máy thuỷ điện khi rừng bị chặt phá, ví dụ nhƣ
các thiệt hại về kinh tế do giảm năng suất hay thiên tai, lũ lụt. Do đó, những
nhà máy này sẽ sẵn sàng bỏ ra một số tiền để trả cho ngƣời chủ rừng nhằm
duy trì các khu rừng đầu nguồn và lợi ích của họ và mức tiền này phải nhỏ
hơn phần thiệt hại về kinh tế nhƣng không là giảm bớt lợi ích của ngƣời chủ
rừng. Phần chi trả ở đây đƣợc thể hiện bằng màu xanh lá cây. Ví dụ, khi các

1.4.2. Tuyên truyền, tập huấn phổ biến chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng
Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách cho cộng đồng, tập huấn nghiệp vụ
cho các cán bộ chuyên môn trong việc thực hiện chính sách rất quan trọng. Việc
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status