BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN ĐỨC VIỆT
GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng- Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN ĐỨC VIỆT
GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH
Đà Nẵng- Năm 2011
1.2.4.2. Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế.....................................24
1.2.4.3. Cơ cấu hàng xuất khẩu..............................................................................25
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU NGÀNH KINH TẾ.......................................................................................27
1.3.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên........................27
1.3.2. Vốn đầu tư....................................................................................................28
1.3.3. Lao động.......................................................................................................29
1.3.4. Tiến bộ công nghệ........................................................................................29
1.3.5. Thị trường và trình độ phát triển của kinh tế thị trường.........................30
1.3.6. Tăng trưởng và thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu.......................................30
1.3.7. Các chính sách của nhà nước......................................................................31
Chương 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH
TỈNH HÀ TĨNH.....................................................................................................34
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ NGÀNH TỈNH HÀ TĨNH...............................................................................34
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên........................34
2.1.2. Vốn đầu tư phân theo cấp quản lý..............................................................37
2.1.3. Lao động.......................................................................................................37
2.1.4. Tiến bộ công nghệ........................................................................................39
2.1.5. Thị trường và trình độ phát triển của thị trường......................................40
2.1.6. Tăng trưởng và cơ cấu hàng xuất khẩu.....................................................40
2.1.7. Các chính sách của tỉnh...............................................................................42
2.2. THỰC TRẠNG CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH HÀ TĨNH................................43
2.2.1. Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế....................................................................43
2.2.1.1. Tăng trưởng kinh tế...................................................................................43
2.2.1.2. GDP/người.................................................................................................44
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.............................................................45
2.2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành ở góc độ chuyển dịch của các ngành...........45
3.2.2. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư, đáp ứng yêu cầu
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững về kinh tế,
ổn định chính trị - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái..................................82
3.2.3. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu lao
động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế..........................................86
3.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại
vào quá trình sản xuất kinh doanh và quản lý....................................................86
3.2.5. Đẩy mạnh sự hình thành và phát triển thị trường; coi trọng thị trường
trong nước, đồng thời chủ động hội nhập kinh tế quốc tế..................................88
3.2.6. Xây dựng chính sách minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
từng bước hình thành các đơn vị trợ giúp doanh nghiệp...................................91
3.2.7. Đổi mới và hoàn thiện công tác quy hoạch nhằm khai thác tốt tiềm năng,
thế mạnh của tỉnh..................................................................................................92
3.2.8. Phát triển đồng đều và bền vững giữa thành thị và nông thôn gắn với xây
dựng nông thôn mới..............................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................103
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
Công nghiệp hóa
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
2.2
Dân số và lao động
38
2.3
Giá trị hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn
41
2.4
GDP tính theo giá so sánh
43
2.5
GDP tính theo giá thực tế
44
2.6
GDP bình quân/người
45
2.14
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá thực tế
54
2.15
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá thực tế
55
2.16
Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế
56
2.17
Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế
56
2.18
Giá trị sản xuất thủy sản theo giá thực tế
58
2.24
Cơ cấu giá trị sản xuất theo giá thực tế
64
2.12
52
53
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Hình 2.1
Hình 2.2
Tên hình vẽ và biểu đồ
Hiện trạng và dự kiến Giao thông Hà Tĩnh
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình ở Bắc Trung Bộ 2006–
Trang
35
36
Hình 2.3
2010
Bản đồ các hoạt động nông, lâm và thủy sản
sản xuất, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực, tạo bước đột phá về xây dựng kết
cấu hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh,
tăng tốc độc tăng trưởng kinh tế, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng của nước đang
phát triển có thu nhập thấp”.
Đối với mỗi quốc gia, mỗi vùng hay mỗi tỉnh đều cần thiết phải xác định một
cơ cấu kinh tế hợp lý trong đó xác định đúng đắn mối quan hệ giữa các ngành kinh
tế, các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế. Các mối quan hệ trên được xác lập chặt
chẽ thể hiện cả số lượng và chất lượng.
Việc xác định cơ cấu kinh tế hợp lý là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng
và phát triển bền vững nền kinh tế. Ngược lại, tăng trưởng và phát triển kinh tế có
tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế không cố định mà thay đổi tuỳ theo từng giai đoạn phát triển
của nền kinh tế. Trong thời gian qua nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập
trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, do vậy việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế là tất yếu khách quan.
Sau hơn 20 năm đổi mới, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Nền
kinh tế tăng trưởng nhanh, liên tục trong nhiều năm. Mức sống người dân từ thành
thị đến nông thôn được cải thiện rỏ rệt, bước đầu đã có tích luỹ nội bộ nền kinh tế
cho đầu tư phát triển.
2
Những thành quả đạt được trong thời gian qua bắt nguồn từ chủ trương và
chính sách phát triển hợp lý, trong đó chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế đóng
vai trò quan trọng.
Tỉnh Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc trung Bộ với diện tích khoảng 602.560 ha, dân
số gần 1,3 triệu người trong đó số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50% dân
số. Cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực, tỷ trọng
trong GDP của ngành nông nghiệp đã giảm nhanh từ 40,29% năm 2006 xuống còn
33,7% năm 2010. Tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng nhanh năm 2006 là
tạo điều kiện cho tỉnh sử dụng hết các tiềm năng lợi thế của tỉnh đảm bảo được các
mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài.
2. Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài
Từ trước đến nay có nhiều bài báo, tạp chí và công trình nghiên cứu từ Trung
ương đến địa phương về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đáng chú ý
một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá thuộc chương trình khoa học cấp nhà nước. Đề tài KX 02-05.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH nền kinh tế quốc dân của
GS.TS Ngô Đình Giao (nhà xuất bản chính trị quốc gia 1994).
- Tác động của nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNHHĐH ở Việt Nam hiện nay của PGS.PTS Nguyễn Cúc (nhà xuất bản chính trị quốc
gia 1997).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21 của
TS. Trần Nguyễn Quế (nhà xuất bản khoa học xã hội 2004)
- Giáo trình kinh tế phát triển của PGS.TS Bùi Quang Bình (khoa kinh tế, Đại
học kinh tế Đà Nẵng).
- Hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh của Viện Kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh.
Riêng với Hà Tĩnh, các nghiên cứu liên quan đến đề tài là:
4
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 2020 tầm nhìn đến 2050 do Tập đoàn Monitor của Mỹ thực hiện đến nay đã hoàn
thành giai đoạn II.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 20062015, tầm nhìn đến 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2451/QĐ-UBND ngày 17/9/2007.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ công nghiệp đến 2015
tầm nhìn 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2938/QĐ-UBND
ngày 8/10/2010.
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Tĩnh thời kỳ 2005-2020 đã được
Đề tài nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- Phạm vi:
+ Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
+Về không gian được giới hạn trong tỉnh Hà Tĩnh.
+ Đề tài lấy từ mốc thời gian từ năm 2006 đến 2010 để đánh giá thực trạng từ đó
nghiên cứu phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm tiếp theo.
- Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp chủ yếu như phương pháp duy vật biện
chứng; duy vật lịch sử của chủ nghĩa Macxit; phương pháp so sánh, phương pháp
phân tích hệ thống, phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia và các phương
pháp khác...; trong tính toán sử dụng giá thực tế và giá so sánh
Dựa vào số liệu, tài liệu của các ngành, đặc biệt là Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh. Đề tài tổng hợp, xử lý phân tích để đánh giá chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nhằm đảm bảo tính khách quan và thực tiễn cho các nhận xét
đánh giá. Ngoài ra đề tài cũng kế thừa các kết quả nghiên cứu của các Bộ, ngành và
địa phương có liên quan đến đề tài.
5. Những đóng góp của đề tài
- Tổng hợp một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
6
- Đánh giá cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh mang tính khoa học, toàn diện và
thực tiễn.
- Đề tài đã đưa ra các quan điểm, giải pháp mang tính toàn diện, đột phá cho
sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- Góp phần cung cấp có cơ sở, căn cứ trong việc xây dựng và chỉ đạo thực
hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cho các cấp của địa phương.
6. Cấu trúc đề tài
Chương 1: Lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
để tạo sự thống nhất hơn trong nhận thức làm cơ sở cho chỉ đạo và vận dụng thực
tiễn.
Trong các tài liệu kinh tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cơ
cấu kinh tế.
8
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực và các bộ phận kinh tế có quan
hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. Có các loại cơ cấu kinh tế khác nhau: cơ
cấu nền kinh tế quốc dân, cơ cấu theo ngành kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu theo vùng, cơ
cấu theo đơn vị hành chính - lãnh thổ, cơ cấu theo thành phần kinh tế, trong đó cơ
cấu theo ngành kinh tế - kỹ thuật mà trước hết cơ cấu công - nông nghiệp là quan
trọng nhất. Trong thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chiến lược kinh tế - xã
hội Việt Nam hiện nay là xây dựng một cơ cấu kinh tế gồm: (1) cơ cấu ngành: phát
triển các ngành nông - lâm - ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu, đồng thời tăng tốc độ phát triển các ngành công nghiệp, mở
rộng khu vực dịch vụ, từng bước đưa nền kinh tế phát triển toàn diện và theo hướng
hiện đại, (2) cơ cấu thành phần: nền kinh tế có nhiều thành phần, trong đó thành
phần kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo, (3) Cơ cấu vùng: phát triển những
vùng chuyên môn hoá sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao. Xác định cơ cấu
kinh tế hợp lý và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa chiến
lược quan trọng phụ thuộc vào sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố kinh tế, xã hội, kỹ
thuật cụ thể ở từng vùng trong từng thời gian và khả năng tổ chức sản xuất, quản lý
kinh tế, trên cơ sở đó khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên, đất đai, sức
lao động, tư liệu sản xuất, tạo ra sự phát triển trên mọi vùng đất nước và tạo điều
kiện nâng cao đời sống nhân dân nói chung, khắc phục sự lạc hậu của nhiều vùng,
nhiều dân tộc.
Cơ cấu kinh tế còn là tổng thể các mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các yếu
tố và trong từng yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất với những điều
kiện kinh tế - xã hội cụ thể trong những giai đoạn phát triển nhất định của xã hội.
tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã xác được định.
Sự hình thành cơ cấu kinh tế thường bị chi phối bởi các nhân tố chủ yếu như:
- Những nhân tố địa lý, tự nhiên (tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, nguồn
nước, nguồn năng lượng, đất đai, khí hậu…).
- Nhân tố về chính trị có ảnh hưởng rất quan trọng, có khi mang tính chất
quyết định đến cơ cấu kinh tế, tuỳ đường lối chính trị mỗi thời kỳ mà ảnh hưởng
đến hình thành cơ cấu kinh tế.
10
- Nhân tố vốn đầu tư có ý nghĩa quan trọng cho những nước có nền kinh tế
chưa phát triển, nó tạo đà cho phát triển kinh tế một cách nhanh và ổn định nếu biết
đầu tư nguồn vốn có hiệu quả trong từng giai đoạn phát triển.
- Những nhân tố kinh tế xã hội bên trong đất nước, nhu cầu của con người qui
định các dạng lao động hoạt động của con người cũng như cơ cấu kết quả những
hoạt động đó. Nhu cầu xã hội, với tính cách là động cơ thúc đẩy bên trong của sản
xuất là những tiền đề của cơ cấu kinh tế.
- Những nhân tố về kinh tế đối ngoại và phân công lao động quốc tế dưới
nhiều hình thức sẽ gia tăng thích ứng và phù hợp về cơ cấu của nền kinh tế với bên
ngoài. Tính đa dạng của các nhu cầu phổ biến và sự khác nhau về điều kiện thuận
lợi cho nền sản xuất ở các nước đòi hỏi bất cứ nền kinh tế nào cũng có sự trao đổi
kết quả hoạt động với bên ngoài với mức độ và phạm vi khác nhau.
Như vậy mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội của một nền kinh tế trong từng
thời kỳ sẽ quyết định việc hình thành các yếu tố, các bộ phận cấu thành về cả hai
mặt số lượng và chất lượng, trong đó mặt chất lượng quy định vai trò, vị trí của các
yếu tố, các bộ phận, còn mặt số lượng thể hiện quan hệ cơ cấu của các bộ phận phù
hợp với mặt chất lượng đã được xác định. Khi số lượng thay đổi sẽ tạo ra khả năng
thay đổi về chất, lúc đó sẽ dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu kinh tế. Do vậy khi nói đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nói đến sự thay đổi cả về chất lượng và số lượng
tương ứng với chất lượng đó.
phương và trong cả nước bao giờ cũng đứng trước một cơ cấu kinh tế thời kỳ trước
để lại. Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, hoạt động các
quy luật kinh tế đặc thù các phương thức sản xuất sẽ quyết định sự khác biệt về cơ
cấu kinh tế mỗi vùng, mỗi nước.
Cơ cấu kinh tế phản ánh tính quy luật chung của quá trình phát triển (đó là
chuyển từ cơ cấu bất hợp lý sang một cơ cấu hợp lý hơn) nhưng sự biểu hiện cụ thể
phải thích ứng đặc thù của mỗi nước, mỗi vùng về tự nhiên, kinh tế, lịch sử. Không
có một cơ cấu mẫu chung cho mọi phương thức sản xuất, mọi vùng kinh tế hoặc đại
diện chung cho nhiều nước khác nhau. Mỗi quốc gia, mỗi vùng cần thiết phải lựa
chọn một cơ cấu kinh tế phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển lịch sử.
12
- Cơ cấu kinh tế luôn biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện
Sự biến đổi đó gắn liền với sự biến đổi và phát triển không ngừng của tiến bộ
khoa học kỹ thuật, cách mạng thông tin… Cơ cấu kinh tế luôn vận động, phát triển
và chuyển hoá cho nhau. Cơ cấu kinh tế cũ dịch chuyển dần dần và hình thành cơ
cấu kinh tế mới. Cơ cấu kinh tế mới này ra đời và thay thế cơ cấu kinh tế cũ, sau đó
cơ cấu kinh tế mới lại trở nên không phù hợp và được thay thế bằng cơ cấu kinh tế
mới ở trình độ cao hơn và hoàn thiện hơn. Cứ như thế, cơ cấu kinh tế vận động biến
đổi không ngừng từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn điệu đến đa dạng, từ ít hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn. Sự vận động biến đổi đó là do tác động của các quy luật kinh tế
xã hội, do yêu cầu phát triển văn minh nhân loại.
Cơ cấu kinh tế không chỉ giới hạn ở các quan hệ giữa các ngành và có tính ổn
định mà nó luôn thay đổi phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong từng
thời kỳ.
1.2. NỘI DUNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CƠ CẤU NGÀNH
KINH TẾ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một đặc trưng vốn có của quá trình phát triển
kinh tế trong dài hạn. Một nền kinh tế có cơ cấu linh hoạt sẽ đạt được một sự phát
hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành cơ
cấu kinh tế không đồng đều. Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang
trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển được gọi là sự chuyển dịch
kinh tế.
Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự biến đổi cả về chất và
lượng trong nội bộ cơ cấu. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên cơ sở một
cơ cấu kinh tế hiện có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ
lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung
cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn. Như vậy, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế về thực chất là sự điều chỉnh cơ cấu trên ba mặt biểu hiện của cơ cấu như đã
trình bày trên nhằm hướng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu
kinh tế - xã hội đã xác định cho từng thời kỳ phát triển.
14
Cho dù có sự biến đổi trong nội bộ cơ cấu kinh tế, song nếu cơ cấu kinh tế vẫn
còn thích ứng, chưa gây ra những trở ngại lớn cho sự phát triển của từng bộ phận và
cả tổng thể thì chưa đòi hỏi phải xác định lại cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ diễn ra khi:
- Có những thay đổi lớn về điều kiện phát triển.
- Có những khả năng và giải pháp mới làm thay đổi phương thức khai thác các
điều kiện hiện tại.
- Trong quan hệ phát triển giữa các bộ phận của cơ cấu kinh tế có những trở
ngại dẫn đến hạn chế lẫn nhau, làm ảnh hưởng đến phát triển chung.
Không phải cơ cấu kinh tế mới được hình thành ngay một lúc và lập tức thay
thế cơ cấu cũ. Quá trình chuyển dịch cơ cấu trước tiên phải là một quá trình tích luỹ
về lượng, thay đổi về lượng đến một mức nào đó sẽ dẫn đến thay đổi về chất. Quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố
trong đó có sự tác động trực tiếp rất quan trọng của chủ thể lãnh đạo và quản lý.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhất thiết phải là một quá trình, nhưng không là
- Cơ cấu kinh tế đó tạo được những điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế
phát triển với số lượng và chủng loại sản phẩm đặc trưng, đa dạng, phong phú, đảm
bảo tiêu dùng của dân cư và xuất khẩu.
- Tạo tích luỹ tối ưu cho nền kinh tế quốc dân, xuất phát từ việc phải tạo được
khả năng tích luỹ cao ở những ngành, những vùng có nhiều lợi thế so sánh để chúng
vừa có khả năng tự bù đắp cho mình, đồng thời có khả năng hỗ trợ cho các ngành,
các vùng khác và góp phần làm tăng tích luỹ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ, trực tiếp đến nhịp độ
tăng trưởng và quy mô tăng trưởng kinh tế, tạo ra những tiền đề vật chất để phát
huy có hiệu quả hơn nền kinh tế quốc dân. Đến lượt nó, sự tăng trưởng kinh tế do
cơ cấu hợp lý là điều kiện cần thiết để phát triển hơn nữa trong tương lai. Một cơ
cấu kinh tế hợp lý sẽ tác động tích cực đến nền kinh tế, tạo điều kiện thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội, khai thác và phát huy những nguồn lực trong vùng, trong
nước có hiệu quả.