Chính sách quản lý nhập khẩu phi thuế quan của Liên bang Nga và một số giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU PHI THUẾ QUAN
CỦA LIÊN BANG NGA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Linh
Người hướng dẫn: PGS.TS Bùi Thị Lý

Hà Nội, tháng 06 năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực,
chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.

Hà Nội, tháng 06 năm 2018
Người thực hiê ̣n

Nguyễn Thị Linh


Khái niệm và các hình thức quản lý nhập khẩu phi thuế trong thương mại

quốc tế ......................................................................................................................6
1.1.1.

Khái niệm ................................................................................................6

1.1.2.

Các hình thức ..........................................................................................8

1.2.

1.1.2.1.

Hạn chế định lượng (Quantitative Restrictions) ..............................8

1.1.2.2.

Hàng rào kỹ thuật(Technical Measures) ........................................12

1.1.2.3.

Quy tắc xuất xứ ..............................................................................16

Tác động của các chính sách quản lý nhập khẩu phi thuế tới hoạt động

thương mại quốc tế ................................................................................................18
1.2.1.



Quy định về thương mại điện tử ....................................................25

2.1.2.

Chính sách hàng rào kỹ thuật................................................................25


2.1.2.1.

Quy định về kiểm dịch động thực vật ............................................25

2.1.2.2.

Quy định về tiêu chuẩn đối với hàng hóa ......................................27

2.1.2.3.

Quy định về bao gói, nhãn mác .....................................................29

2.1.3.

Quy tắc xuất xứ .....................................................................................29

2.2.

Thực trạng áp dụng các chính sách chung của Liên bang Nga ...................31

2.3.


2.3.4.

Tác động của các chính sách phi thuế của Liên bang Nga đến ngành cà

phê Việt Nam ......................................................................................................50
2.3.5.

Tác động của các chính sách phi thuế quan đến ngành điện thoại các

loại và linh kiện ..................................................................................................53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT
NAM ỨNG PHÓ VỚI CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU PHI THUẾ
CỦA LIÊN BANG NGA ..........................................................................................56
3.1.

Những nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam .............56

3.1.1.

Các nguồn lực nội tại của doanh nghiệp ...............................................56

3.1.2.

Nguồn lực liên kết nhà nước – doanh nghiệp .......................................57

3.1.3.

Các nguồn lực liên kết khác ..................................................................58

3.2.

Một số giải pháp giúp doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam ứng phó với các

chính sách quản lý nhập khẩu phi thuế của Liên bang Nga ..................................66
3.4.1.

Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp ..................................................66

3.4.2.

Một số kiến nghị đối với Nhà nước ......................................................73

3.5.

Giải pháp riêng cho một số ngành xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam vào

thị trường Liên bang Nga .......................................................................................79
3.5.1.

Giải pháp đối với ngành thủy sản Việt Nam ........................................79

3.5.2.

Giải pháp đối với ngành dệt may Việt Nam .........................................82

3.5.3.

Giải pháp đối với ngành cà phê Việt Nam............................................83

3.5.4.


Hình 3.1: Các nguồn lực chủ yếu cho doanh nghiệp ............................................... 56


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Giải nghĩa Tiếng Anh

Giải nghĩa Tiếng Việt

1

ADB

Asian Development Bank

Ngân hàng phát triển Châu Á

2

ADP

Anti - Dumping Practices

Hiệp định chống bán phá giá

3


Cost, Insurance and Freight

7

CVA

8

EFTA

9

EU

Tiền hàng, phí bảo hiểm, cước
phí

Agreement on Custom

Hiệp định xác định trị giá Hải

Valuation

quan

The European Free Trade

Hiệp hội thương mại tự do

Association


HACCP

15

IATA

General Agreement on

Hiệp định chung về thuế quan

Tariffs and Trade

và thương mại

Agreement on Government
Procurement
Global Trade Alert

Hiệp định mua sắm chính phủ
Tổ chức cảnh báo thương mại
toàn cầu

Hazard Analysis and

Phân tích Mối nguy và Kiểm

Critical Control Point

soát điểm tới hạn


Nafiqad

Electrotechnical

thuật điện quốc tế về chất

Commission Quality

lượng điện năng

Agreement on Import

Hiệp định về Thủ tục Cấp phép

Licensing Procedures

Nhập khẩu

Letter Credit

Tín dụng chứng từ

fisheries quality assurance

Organization for Economic
OECD

Co-operation and
Development


Tổ chức hợp tác và phát triển
kinh tế
Hiệp định về xuất xứ hàng hóa
Tiêu chuẩn về lao động và
trách nhiệm xã hội
Tiêu chuẩn chứng từ hành

Document

chính

and Countervailing
Measures

26

Cục quản lý chất lượng nông

Single Administrative

Agreement on Subsidies
25

bị điện
Tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ

department

21


trong Thương mại


Trans – Pacific Strategic
29

TPP

Economic Partnership
Agreement

Hiệp định đối tác kinh tế chiến
lược xuyên Thái Bình Dương
Giấy chứng nhận của Liên

30

TRCU

Customs Union Certificate

31

USD

United States Dollar

Đô la Mỹ


Services (Russia)

minh Hải quan

Cục kiểm dịch động thực vật
Liên bang Nga

35

WB

World Bank

Ngân hàng thế giới

36

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại thế giới


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trên cơ sở kế thừa các công trình đi trước, luận văn đã nghiên cứu và phát
triển đề tài một cách toàn diện, sâu sắc hơn. Đề tài luận văn đã đạt được những kết
quả nghiên cứu như sau:
- Khái quát một cách có hệ thống, đưa ra cái nhìn tổng quan lý thuyết và các
hình thứccủa chính sách quản lý phi thuế quan trong thương mại quốc tế và tác động

tế, Việt Nam đã nỗ lực thúc đẩy quan hệ hợp tác phát triển với nhiều nước, nhiều khu vực
và Tổ chức trên thế giới. Điển hình, năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên
thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO, đánh dấu mốc quan trọng trong tiến trình
hội nhập quốc tế. Năm 2010, Việt Nam tuyên bố tham gia Hiệp định đối tác kinh tế chiến
lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) với tư cách là thành viên đầy đủ và đã hoàn tất đàm
phán với một số đối tác quan trọng như Mỹ và Nhật Bản vào cuối năm 2014. Ngày
29/05/2015, Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á-Âu gồm 5 nước Liên bang Nga, Belarus,
Kazakhstan, Armenia và Kyrgyzstan đã ký kết Hiệp định thương mại tự do (VN-EAEU
FTA) và có hiệu lực kể từ ngày 05/10/2016. Có thể nói, tất cả các sự kiện trên đều đem
đến cho Việt Nam cơ hội rất lớn trong việc xuất khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới.
Bên cạnh các đối tác kinh tế lớn như Mỹ và EU, Liên bang Nga cũng là một thị
trường xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam. Tháng 8/2012, Liên bang Nga chính thức trở
thành thành viên thứ 156 của WTO. Theo đó, Liên bang Nga cam kết giảm mức thuế bình
quân của tất cả các hàng hóa xuống còn 7,8% so với mức 10% của năm 2011. Việt Nam
cũng là một trong số những nước đang phát triển được hưởng ưu đãi thuế quan GSP từ
Liên bang Nga. Năm 2014, Mỹ và EU đã ban hành lệnh cấm vận với Liên bang Nga do
tình hình bất ổn chính trị ở Ukraine. Vì thế mà Liên bang Nga cũng có xu hướng nhập
khẩu hàng hóa từ các nước khu vực Châu Á. Mặt hàng Liên bang Nga nhập khẩu chủ yếu
là các mặt hàng Việt Nam có lợi thế so sánh như dệt may, thủy sản, cà phê, chè, giày dép
các loại. Năm 2016, hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EAEU FTA chính thức có
hiệu lực, khoảng 90% dòng thuế đã giảm xuống 0%. Điều này càng thúc đẩy thương mại
giữa hai nước. Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Liên
bang Nga không ngừng tăng và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu cũng phát triển nhanh chóng,
đa dạng. Tuy nhiên, tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Liên bang Nga trong những
năm gần đây mới chỉ chiếm khoảng 1,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ra thị


2

trường thế giới. Điều này chưa tương xứng với mối quan hệ lâu dài giữa Liên bang Nga

3

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Những chính sách quản lý nhập khẩu phi thuế không phải là một thuật ngữ mới
mẻ trong nghiên cứu chính sách thương mại quốc tế của các quốc gia. Đơn cử có thể kể
tới nghiên cứu của Bùi Xuân Lưu – Nguyễn Hữu Khải trong "Giáo trình Kinh tế ngoại
thương" đã khái quát hóa được kiến thức cơ bản liên quan đến kinh tế vào chính sách
ngoại thương. Tiếp đó tới nghiên cứu của Đào Thị Thu Giang với "Biện pháp vượt rào
cản phi thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam" đã hệ thống hóa cơ bản rào
cản phi thuế quan và đề xuất một số giải pháp để vượt ra rào cản này. Ngoài ra, Bộ Thương
mại (2004) nay là Bộ Công Thương với "Nghiên cứu các rào cản trong Thương mại quốc
tế và đề xuất các giải pháp với Việt Nam" đã nghiên cứu sâu hơn về các rào cản này. Nổi
bật trong những bài nghiên cứu phải kể tới Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Đặng Hùng
Sơn "Chính sách thương mại quốc tế của Liên bang Nga và khả năng phát triển quan hệ
thương mại Việt Nam – Liên bang Nga" (Hà Nội, 2012) đã nghiên cứu một cách có hệ
thống chính sách thương mại quốc tế của Liên Bang Nga từ đó đánh giá khả năng phát
triển quan hệ thương mại giữa hai nước.
Ngoài những bài nghiên cứu trên còn có rất nhiều sách, báo khác nghiên cứu về
chính sách thương mại của Liên bang Nga được đăng trên các trang website nghiên cứu
về thị trường Liên Bang Nga như bài viết: “Những quy định và tiêu chuẩn thương mại thị
trường Nga” của sở công thương Thái Bình năm 2011 hay “Xóa bỏ rào cản để thâm nhập
thị trường Nga” của Báo công thương năm 2014,… Những bài viết này đã khái quát hóa
một cách sơ lược về thị trường Liên Bang Nga và chính sách thương mại của thị trường
này.
Những công trình nghiên cứu và bài báo trên đã chỉ ra được những rào cản mà doanh
nghiệp Việt Nam gặp phải và khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng
hóa vào thị trường Liên bang Nga. Những công trình và bài báo đã thực hiện phương
pháp tổng hợp, phân tích và mang lại giá trị đáng kể cho đọc giả quan tâm về những chính
sách quản lý của Liên bang Nga và rào cản mà doanh nghiệp Việt Nam gặp phải khi xuất
khẩu vào thị trường này. Tuy nhiên, những công trình trên mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu

Nam.


5

- Phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu các chính sách phi thuế nằm trong lĩnh vực thương mại hàng hóa giữa
Liên Bang Nga và Việt Nam với một số ngành: thủy sản, dệt may, cà phê, điện thoại và
linh kiện điện tử.
+ Đề tài nghiên cứu trong thời gian từ năm 2010 đến 9 tháng đầu năm 2017.
+ Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu các chính sách phi thuế của Liên bang Nga áp
dụng, nghiên cứu hoạt động xuất khẩu, năng lực xuất khẩu, phân tích ảnh hưởng của
những chính sách phi thuế lên một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào thị
trường này như thủy sản, dệt may, cà phê, điện thoại và linh kiện điện tử.
6. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
- Hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp dựa trên kết quả nghiên cứu của các công trình
khóa học đã công bố.
- Thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê từ Tổng cục hải quan Việt Nam.
- Tra cứu tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như văn bản pháp luật, sách báo, các
trang web của cơ quan hữu quan Việt Nam cũng như Liên bang Nga, và nêu lên quan
điểm cá nhân,...
7. Bố cục đề tài
Luận văn gồm 88 trang, 8 bảng biểu và 1 hình vẽ. Ngoài lời mở đầu và kết luận,
bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia làm 3 chương:
Chương I: Khái quát về các chính sách quản lýnhập khẩu phi thuế quan trong thương
mại quốc tế
Chương II: Chính sách quản lý nhập khẩu phi thuế của Liên bang Nga và những ảnh
hưởng đến một số mặt hàng xuất khẩu Việt Nam

kinh tế quốc gia.
Như vậy, các biện pháp phi thuế chính được hiểu chung nhất là tập hợp các biện
pháp phi thuế quan gây ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu của một quốc gia, từ đó tác
động tích cực hoặc tiêu cực tới toàn bộ hoạt động thương mại quốc tế. Nói cụ thể hơn,


7

các chính sách phi thuế là rào cản phi thuế quan. Khái niệm về rào cản phi thuế quan cũng
chưa được thống nhất giữa thống nhất giữa các tổ chức.
Tổ chức Thương mại thế giới WTO đưa ra khái niệm về rào cản phi thuế dựa trên
khái niệm về các biện pháp phi thuế quan: "Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp
mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học hoặc
bình đẳng" (Bùi Xuân Lưu -Nguyễn Hữu Khải, 2009).
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD (1997) lại định nghĩa: " Rào cản phi
thuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các
quốc gia sử dụng, thông thường dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu". Cách
hiểu này nhấn mạnh vào biên giới trong ngoài của thương mại quốc tế.
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) cho rằng: "Rào cản phi thuế quan
được định nghĩa là các biện pháp ngăn cấm hoặc hạn chế một cách có hiệu quả việc nhập
khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa".
Bộ Thương mại Việt Nam (nay là Bộ Công Thương) thì định nghĩa: "Ngoài thuế
quan ra, tất cả các biện pháp khác, dù là theo quy định pháp lý hay tồn tại trên thực tế,
ảnh hưởng tới mức độ và phương hướng nhập khẩu được gọi là các rào cản phi thuế quan"
(Đinh Văn Thành 2005, trích dẫn trong Biện pháp vượt rào cản phi thuế quan đối với
hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, Đào Thị Thu Giang 2009, p.18).
Từ các định nghĩa trên, ta có thể hiểu rào cản phi thuế là các biện pháp không dùng
thuế nhằm cản trở sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài, bảo vệ người tiêu dùng, bảo
vệ môi trường, và sâu xa hơn là để bảo vệ nền sản xuất nội địa, bảo vệ thị trường trong
nước.

▪ Liên quan đến nhập khẩu hay xuất khẩu vàng và bạc
▪ Cần thiết để bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khan hiếm
Bên cạnh đó, điều XX (GATT/1994) cũng chỉ ra các trường hợp được sử dụng
biện pháp cấm nhập khẩu sau:
▪ Được áp dụng một cách tạm thời để ngăn cản hay giảm bớt sự bùng nổ về nhập
khẩu, phương hại đến sản xuất trong nước
▪ Cần thiết để áp dụng các tiêu chuẩn hay quy định để phân loại, xếp hạng hay tiếp
thị các sản phẩm trong thương mại quốc tế


9

Có hai hình thức cấm nhập khẩu:
▪ Cấm theo mặt hàng như ma túy, các hóa chất độc hại, văn hóa phẩm đồi trụy.
▪ Cấm theo thị trường: Việc cấm nhập khẩu theo thị trường theo những mục đích, lý
do nhất định như bảo vệ an ninh quốc phòng, bảo vệ đạo đức xã hội, bảo vệ sức
khỏe con người.
* Hạn ngạch nhập khẩu (Quotas)
Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của Nhà nước về số lượng hoặc giá trị hàng hóa
tối đa cho phép một mặt hàng hay nhóm hàng được nhập từ một thị trường trong một thời
gian nhất định, thường là một năm thông qua hình thức cấp phép.
Hạn ngạch nhập khẩu được sử dụng nhằm 3 mục đích chính: Bảo hộ sản xuất trong
nước; sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ; thực hiện cam kết của Chính phủ với nước ngoài.
Tuy nhiên, hạn ngạch cũng có nhiều tác động dẫn tới hiện tượng độc quyền của một số
doanh nghiệp được cấp phép, từ đó gây cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh
nghiệp.
Giống như biện pháp cấm nhập khẩu, WTO không cho phép các nước thành viên
sử dụng biện pháp hạn ngạch trong thương mại quốc tế. Tuy nhiên, điều XI và XII
(GATT/1994) đã chỉ ra các trường hợp ngoại lệ được áp dụng hạn ngạch:
▪ Được áp dụng một cách tạm thời để ngăn cản hay giảm bớt đi sự bùng nổ về nhập

như biện pháp hạn ngạch cũng không được áp dụng với mặt hàng nông sản. Tuy nhiên,
các bên tham gia có thể áp dụng hạn ngạch thuế quan thay thế cho biện pháp cấm nhập
khẩu và hạn ngạch. Theo đó, thì hai mức thuế suất trong hạn ngạch và ngoài hạn ngạch
cũng được thiết lập. Nếu lượng nhập khẩu dưới một mức nhất định (gọi là hạn ngạch) thì
sẽ được áp dụng mức thuế nhập khẩu thấp, còn nếu lượng nhập khẩu cao hơn hạn ngạch
thì phần vượt quá vẫn được nhập khẩu nhưng phải chịu mức thuế nhập khẩu cao hơn gấp
nhiều lần trong hạn ngạch.
Cơ chế hạn ngạch thuế quan gồm bốn yếu tố: thuế suất trong hạn ngạch (in – quota
tariff rate); hạn ngạch xác định lượng nhập khẩu tối đa chịu mức thuế suất trong hạn
ngạch; thuế suất ngoài hạn ngạch (over – quota tariff rate); phương thức quản lý phân bổ
hạn ngạch.


11

Theo Hiệp định AoA thì các bên tham gia phải có nghĩa vụ thông báo với WTO
về các yếu tố này trong Biểu cam kết về hàng hóa, cũng như phải cam kết quản lý phân
bổ hạn ngạch thuế quan theo đúng nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO.
* Giấy phép nhập khẩu (Import licences)
Giấy phép nhập khẩu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cho phép
mặt hàng nhất định được đưa vào lãnh thổ của nước đó. Cấp giấy phép nhập khẩu là một
thủ tục hành chính quy định rằng việc kinh doanh nhập khẩu phải được nhà nước cho
phép bằng cách cấp cho nhà nhập khẩu giấy phép nhập khẩu.
Giấy phép nhập khẩu gồm hai loại là giấy phép nhập khẩu tự động và giấy phép
nhập khẩu không tự động:
▪ Giấy phép nhập khẩu tự động là biện pháp quản lý nhập khẩu thông qua giấy phép
nhưng giấy phép này được cấp tự động cho tất cả các thương nhân thỏa mãn điều
kiện quy định cấp phép và không nhằm mục đích hạn chế số lượng nhập khẩu.
Loại giấy phép này sẽ được xét duyệt và cấp ngay lập tức cho doanh nghiệp mà
không gây ra bất cứ khó khăn nào bởi vì mục đích của loại giấy phép này nhằm

Hàng rào kỹ thuật trong thương mại được sử dụng như một công cụ bảo hộ hiệu
quả vì vừa đáp ứng được mục tiêu: Bảo vệ an toàn sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi
trường, bảo vệ an ninh quốc phòng, đồng thời còn hạn chế nhập khẩu, bảo hộ nền sản
xuất nội địa. Với mục tiêu bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ môi trường, bảo vệ an
ninh thì các biện pháp kỹ thuật được coi là hợp lý và công bằng hơn so với các biện pháp
hạn chế nhập khẩu khác như hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép. Tuy nhiên, để đáp ứng
được mục tiêu hạn chế nhập khẩu, bảo hộ sản xuất trong nước thì các quốc gia lại áp dụng
các biện pháp kỹ thuật ngày càng tinh vi, đa dạng để phù hợp với thị trường thương mại
quốc tế.
Các biện pháp kỹ thuật được đặt ra trên cơ sở điều kiện khác biệt về văn hóa, về
môi trường tự nhiên, về điều kiện kinh tế của từng quốc gia. Do đó, các biện pháp kỹ
thuật ở mỗi quốc gia lại khác nhau, và rất khó để dự đoán xu thế áp dụng. Điều này tạo
ra hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế.
Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho cả quá trình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Hay
nói khác đi, hàng rào kỹ thuật tác động tới sản phẩm từ khâu nghiên cứu, nguyên liệu, sản
xuất, đóng gói, vận chuyển, tiêu thụ và thu hồi. Quy trình làm ra sản phẩm hết sức phức
tạp, trải qua nhiều khâu thì hàng rào kỹ thuật càng lắt léo.


13

WTO đã xây dựng Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT –
Agreement on Technical Barriers to Trade 1994) nhằm điều chỉnh các vấn đề liên quan
tới hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế giữa các nước thành viên với những
nguyên tắc cơ bản sau:
▪ Theo Hiệp định này thì các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật cũng như các thủ tục
kiểm tra và cấp chứng chỉ không được tạo ra các trở ngại không cần thiết trong
thương mại.
▪ Hiệp định cũng khuyến khích các nước thành viên áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và
công nhận lẫn nhau về đánh giá mức độ tuân thủ.

thực phẩm được đề cấp đến lượng hóa chất tồn dư trong hàng hóa, các độc tố và nắm mốc,
thành phần gia vị, ngoài ra còn có điều kiện tiêu chuẩn vệ sinh cơ sở sản xuất, chế biến,
quy trình áp dụng,… Sản phẩm phải đảm bảo không có nguy cơ gây hại cho sức khỏe
người tiêu dùng, kể cả nguy cơ tiềm ẩn là tiêu chuẩn hàng đầu được đưa ra để áp dụng
các chính sách.
* Kiểm dịch động vật và thực vật (Sanitary and Phytosanitary Regulations)
Nếu như các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nhằm chuẩn hóa quy cách chất lượng
của sản phẩm thì các quy định liên quan tới kiểm dịch động thực vật lại hướng tới mục
tiêu cụ thể là bảo vệ cuộc sống, sức khỏe con người, vật nuôi, động thực vật thông qua
việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và ngăn chặn các dịch bệnh.
Nhằm đáp ứng mục tiêu chính đáng trên, mỗi nước đều ban hành một hệ thống các
quy định về kiểm dịch động vật và thực vật đối với hàng nhập khẩu khác nhau. Tuy nhiên,
các quy định này bị lạm dụng quá mức trở thành rào cản đối với thương mại quốc tế.
Chính vì vậy, WTO đã thông qua Hiệp định về các biện pháp vệ sinh động thực
vật (SPS – Sanitary and Phytosanitary Measures 1994) nhằm điều chỉnh việc ban hành
các quy định liên quan tới vệ sinh dịch tễ của các nước. Theo điều 2 và điều 3 của Hiệp
định SPS (1994), các nước thành viên của WTO:
▪ Chỉ được áp dụng biện pháp vệ sinh dịch tễ ở mức cần thiết, và phải đảm bảo căn
cứ khoa học (ngoại lệ là một số trường hợp khẩn cấp như dịch bệnh có tính lây lan
nhanh)
▪ Phải dựa vào tiêu chuẩn, khuyến nghị quốc tế (nếu có)
▪ Không được phân biệt đối xử một cách tùy tiện hoặc không có căn cứ hoặc gây ra
cản trở trá hình đối với thương mại
▪ Nên hài hòa hóa các biện pháp vệ sinh dịch tễ giữa các nước với nhau



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status