BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGANG HÀNG
(P2P LENDING) – KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN
TRÊN THẾ GIỚI
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
TRẦN THU PHƢƠNG
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGANG HÀNG
(P2P LENDING) – KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN
TRÊN THẾ GIỚI
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGANG HÀNG. ....................... 5
1.1.
Tổng quan về Cho vay ngang hàng…………………………………………………….5
1.1.1.
Khái niệm. .................................................................................................................... 5
1.1.2.
Lịch sử phát triển. ........................................................................................................ 5
1.1.3.
Bản chất của Cho vay ngang hàng. .............................................................................. 7
1.1.4.
Đặc điểm. ..................................................................................................................... 7
1.1.4.1.
1.1.7.
Các nguyên tắc của Cho vay ngang hàng. ................................................................. 16
1.1.8.
Điều kiện phát triển Cho vay ngang hàng. ................................................................. 16
1.2.
Quy trình Cho vay ngang hàng………………………………………………………..17
Sơ đồ 1.2: Quy trình Cho vay ngang hàng tổng quát.................................................................. 18
1.3.
Các nhân tố tác động tới hoạt động CVNH…………………………………………...20
3.1.1. Nhân tố khách quan. ...................................................................................................... 20
3.1.1.1. Môi trƣờng chính trị, xã hội. ................................................................................... 20
3.1.1.2. Môi trƣờng kinh tế vĩ mô. ....................................................................................... 20
3.1.1.3. Môi trƣờng pháp lý. ................................................................................................ 21
3.1.1.4. Tập quán vay vốn, tiêu dùng, niềm tin của khách hàng. ......................................... 22
3.1.2. Nhân tố chủ quan. .......................................................................................................... 23
3.1.2.1. Chiến lƣợc kinh doanh của công ty CVNH............................................................. 23
3.1.2.2. Năng lực và uy tín của công ty CVNH. .................................................................. 23
3.1.2.3. Thông tin tín dụng. .................................................................................................. 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGANG HÀNG TẠI
MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI. ............................................................................................ 26
2.2.2.1.
Tỷ trọng đầu tƣ của các tổ chức lớn. ................................................................. 48
2.2.2.2.
Chế độ tự động có vai trò quan trọng. ............................................................... 49
2.2.2.3.
Nhận thức về rủi ro. ........................................................................................... 50
2.2.3.
Phân loại. ................................................................................................................... 50
2.2.4.
Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động Cho vay ngang hàng tại Mỹ. ............................ 50
2.3.
2.2.4.1.
Các quy định liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng. ................................ 50
2.2.4.2.
Các quy định của SEC. ...................................................................................... 53
2.4.
Đánh giá chung về kinh nghiệm phát triển hoạt động CVNH tại Anh, Mỹ và Trung
Quốc……………………………………………………………………………………………..69
2.4.1.
Những thành tựu đã đạt được..................................................................................... 69
2.4.1.1.
Hoạt động CVNH giúp giảm chi phí và thời gian tiếp cận khoản vay. ............. 69
2.4.1.2.
Cung cấp tín dụng cho một số đối tƣợng gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn
ngân hàng…………………………….…………………………………………………….70
2.4.1.3.
Hoạt động CVNH đem đên sự chủ động cho các bên tham gia. ....................... 71
2.4.1.4.
Có khả năng cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lƣợng và tốc độ dịch vụ kịp thời cho
các bên tham gia. .................................................................................................................. 72
2.4.2.
Những hạn chế và nguyên nhân. ................................................................................ 73
ngân hàng truyền thống. .......................................................................................................... 92
3.2.4.
Cần thực hiện các báo cáo, nghiên cứu mang tầm khu vực và quốc tế giúp nâng cao
nhận thức và góp phần phát triển của Cho vay ngang hàng. .................................................. 93
3.2.5.
Cần thực hiện công tác dự báo và công khai các yếu tố rủi ro liên quan đến hoạt
động Cho vay ngang hàng một cách kịp thời và chính xác. ..................................................... 93
3.3. Thuận lợi và khó khăn trong việc vận dụng các bài học kinh nghiệm vào việc phát
triển hoạt động Cho vay ngang hàng tại Việt Nam…………………………………………..94
3.3.1. Thuận lợi. ....................................................................................................................... 94
3.3.2. Khó khăn. ....................................................................................................................... 96
3.4. Giải pháp phát triển hoạt động Cho vay ngang hàng tại Việt Nam ................................ 97
3.4.1. Đẩy mạnh việc ứng dụng các lợi thế của mạng internet, công nghệ tài chính fintech và
dữ liệu lớn big data. ................................................................................................................. 97
3.4.2. Thành lập Tổ chức các doanh nghiệp trong ngành Cho vay ngang hàng để cùng nhau
học hỏi, phát triển hệ thống lành mạnh. ................................................................................ 100
3.4.3. Đâỷ mạnh các hoạt động kêu gọi đầu tư từ nước ngoài, kết hợp với hệ thống ngân hàng.
................................................................................................................................................ 103
3.4.4. Thực hiện các nghiên cứu về hoạt động CVNH để nâng cao hiểu biết, niềm tin đối với
các khách hàng, là động lực để các công ty CVNH phát triển. ............................................. 104
3.5. Kiến nghị………………………………………………………………………………….106
KẾT LUẬN ................................................................................................................................... 107
Bảng 2.10: Tỷ trọng vốn cho vay tổ chức ở Trung Quốc năm 2016. ......................................... 57
Biểu đồ 2.7: Nhận thức về các quy định hiện hành cấp quốc gia ở Trung Quốc năm 2016. ... 59
Biểu đồ 2.8: Nhận thức của ngành về các quy định đề xuất cấp quốc gia ở Trung Quốc năm
2016.................................................................................................................................................. 59
Biểu đồ 2.9: Nhận thức rủi ro về CVNH TD ở Trung Quốc năm 2016. .................................... 60
Biểu đồ 2.10: Nhận thức rủi ro về CVNH TM ở Trung Quốc năm 2016. ................................. 60
Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ đổi mới mô hình kinh doanh ở Trung Quốc năm 2016. ............................. 61
Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ đổi mới sản phẩm ở Trung Quốc năm 2016. ............................................... 62
Bảng 2.11: Phân loại Cho vay ngang hàng tại Trung Quốc theo phƣơng thức giao dịch. ...... 63
Bảng 2.12: Thời hạn vay và số tiền của các khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ tại Lending
Club giai đoạn 2007-2015. ............................................................................................................. 71
Bảng 2.13: Sự công khai thông tin về lợi nhuận và nợ xấu tại một số công ty CVNH của tổ
chức P2PFA năm 2017. .................................................................................................................. 76
Biểu đồ 3.1: Sản lƣợng ngành Tài chính thay thế của một số nƣớc Châu Á Thái Bình Dƣơng
năm 2016. ........................................................................................................................................ 78
Bảng 3.1: Mô hình CVNH tại các công ty Việt Nam. .................................................................. 79
Bảng 3.2: Một số đặc điểm của một số công ty Cho vay ngang hàng tại Việt Nam............................. 80
BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CVNH
Cho vay ngang hàng
CVNH BĐS
Cho vay ngang hàng bất động sản
chính của hoạt động này tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra các kiến nghị
phát triển hoạt động Cho vay ngang hàng tại Việt Nam.
1
LỜI MỞ ĐẦU
Tín dụng là một phạm trù và là một trong những hoạt động thiết yếu của nền
kinh tế. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội và đã có nhiều
thay đổi để đáp ứng nhu cầu của các chủ thể đi vay.
Tuy nhiên, có một thực trạng đang tồn tại hiện nay, đó là tín dụng ngân hànghình thức tín dụng đƣợc đánh giá là có nhiều ƣu điểm nhất, do nhiều nguyên nhân
vẫn chƣa phát huy đƣợc hết vai trò của mình trong hoạt động cấp vốn cho một số
chủ thể quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây
là vấn đề nan giải mà hệ thống ngân hàng cùng các cơ quan chức năng vẫn chƣa tìm
đƣợc các biện pháp giải quyết hiệu quả.
Để giải quyết vấn đề này, một hình thức tín dụng mới đã ra đời nhằm đáp ứng
nhu cầu vay vốn đa dạng của các cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ; đồng
thời đem đến một hình thức tín dụng mới đơn giản, hiệu quả. Đó là hình thức Cho
vay ngang hàng (P2P lending). Đây là hình thức tín dụng mới và đang có xu hƣớng
phát triển mạnh mẽ tại các nền kinh tế phát triển, trong đó nổi bật là tại Trung Quốc,
Anh và Mỹ. Tại Việt Nam, hình thức Cho vay ngang hàng cũng đã bắt đầu đƣợc
phát triển bởi một số công ty. Tuy nhiên, với tuổi đời non trẻ, các doanh nghiệp
muốn phát triển sản phẩm Cho vay ngang hàng rất cần học hỏi những lý luận, kinh
nghiệm phát triển và phƣơng thức quản lý từ các nƣớc phát triển. Chính vì lí do đó,
tôi quyết định chọn “Hoạt động cho vay ngang hàng (P2P lending) - kinh nghiệm
phát triển trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” làm đề tài cho bài
luận văn thạc sĩ của mình.
1.
Tính cấp thiết của đề tài.
Businesses” của nhà nghiên cứu Miriam Segal.
Nghiên cứu “The Business Models and Economics of Peer-to-Peer Lending”
của Alistair Milne và Paul Parboteeah.
Nghiên cứu “The rise of peer-to-peer lending in China: An overview and
survey case study” do Hiệp hội Kế toán Công chứng Chartered xuất bản năm 2015.
Nghiên cứu “The economics of peer-to-peer lending” do Công ty tƣ vấn
Oxera xuất bản theo yêu cầu của Hiệp hội P2PFA.
Một điểm chung của các bài nghiên cứu này là phạm vi nghiên cứu nhỏ nhƣ
phạm vi quốc gia và khu vực, và tập trung vào nghiên cứu các đặc điểm và dự báo
xu hƣớng phát triển của mô hình Cho vay ngang hàng trong tƣơng lai.
Tại Việt Nam, các thông tin về Cho vay ngang hàng chƣa có nhiều, chủ yếu
tồn tại dƣới hình thức các bài báo mạng. Một số bài báo về hoạt động Cho vay
ngang hàng tại Việt Nam đó là:
Bài báo “Mô hình cho vay ngang hàng bùng nổ tại Việt Nam” trên website
http://cafef.vn.
3
Bài báo “Xuất hiện hình thức cho vay P2P: Rủi ro gia tăng theo tiện ích?”
trên website http://baophapluat.vn.
Hiện tại, chƣa có các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu nhƣ luận văn hay các bài
nghiên cứu tổng hợp về hoạt động Cho vay ngang hàng tại Việt Nam. Tuy nhiên, tại
Việt Nam, các công ty CVNH đƣợc xếp vào nhóm Công ty công nghệ tài chính
(Fintech). Và tại Việt Nam hiện nay đã có một số báo cáo về nhóm các công ty này:
Bài viết “Quản lý lĩnh vực công nghệ tài chính – kinh nghiệm quốc tế và một
số đề xuất đối với Việt Nam”,của ThS. Nghiêm Thanh Sơn, tại trang web của Ngân
hàng Nhà nƣớc Việt Nam ngày 05/05/2017.
Bài viết “FINTECH: Hệ sinh thái ở các nƣớc và vận dụng tại Việt Nam”, của
các tác giả: Ts. Hà Văn Dƣơng, Hà Phạm Diễm Trang và Nguyễn Hoàn Mỹ Lệ, tại
quan đến hoạt động này.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động Cho vay ngang hàng tại một số nƣớc trên thế
giới và tại Việt Nam.
6.
Phƣơng pháp nghiên cứu.
Trong bài luận văn, tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
Phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết.
Phƣơng pháp mô hình hóa.
Phƣơng pháp giả thuyết.
Phƣơng pháp lịch sử.
Phƣơng pháp quan sát khoa học.
Phƣơng pháp thống kê.
Phƣơng pháp so sánh đối chiếu.
Phƣơng pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm.
7.
Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, các Phụ lục và danh sách tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng.
Chƣơng 1: Lý luận chung về hoạt động cho vay ngang hàng.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay ngang hàng tại một số
nƣớc trên thế giới.
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay ngang hàng tại Việt Nam.
5
đây nó đã bùng nổ trở lại nhờ sự phát triển của Internet.
6
Làn sóng gián đoạn trong khu vực tài chính đã tăng mạnh sau cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009. Sau những tổn thất nặng nề, hệ thống các ngân
hàng buộc phải khắt khe hơn trong quá trình cho vay và giải ngân, điều này đã tạo
ra sự không hài lòng của những ngƣời đi vay dành cho các ngân hàng thƣơng mại.
Theo thông tấn xã Reuters, "hai mƣơi trong số các ngân hàng lớn nhất thế giới đã
phải trả hơn 235 tỷ đô la tiền phạt và bồi thƣờng trong bảy năm (2008-2015) cho
một loạt các hành động sai phạm, từ việc thao túng thị trƣờng tiền tệ và lãi suất cho
đến trốn thuế". Những nhƣợc điểm của hình thức cho vay truyền thống, điển hình
nhƣ hệ thống thủ tục tốn thời gian và cứng nhắc của các ngân hàng là nền tảng cho
sự phát triển các phƣơng thức cho vay linh hoạt hơn. Một trong số đó là hình thức
CVNH (P2P lending)- hình thức cho vay với các thủ tục đơn giản, thời gian phê
duyệt khoản vay nhanh cùng với khoản vay linh hoạt và phù hợp với nhiều đối
tƣơng khách hàng vay khác nhau, đồng thời có tính minh bạch cao.
Tuy nhiên, CVNH chỉ thực sự đƣợc biết đến rộng rãi nhờ sự ra mắt của hai
công ty là Zopa của Anh vào năm 2005 và Prosper của Mỹ vào năm 2006. Đây là
những công ty CVNH đầu tiên trên thế giới, nơi ngƣời đi vay và ngƣời cho vay
không cần thông qua ngân hàng mà vẫn hoàn toàn có thể giao dịch trực tiếp với
nhau thông qua một nền tảng CVNH – nền tảng giao dịch trung tâm. Tính đến năm
2016, Prosper tuyên bố có hơn 2 triệu thành viên và tổng số tiền cho vay là 6 tỷ
USD (Prosper, 2016). Trong khi đó, Zopa báo cáo rằng họ đã hỗ trợ tổng cộng 1,4
tỷ bảng CVNH và có khoảng 53.000 NĐT cho 114.000 khách hàng vay (Zopa,
2016). Kể từ khi Zopa và Prosper đƣợc ra mắt lần đầu tiên, đã có nhiều công ty
khác đã thành công với sản phẩm CVNH.
Ngày nay, mô hình CVNH nằm trong số các phân khúc phát triển nhanh nhất
trong không gian dịch vụ tài chính. Một số công ty CVNH nổi tiếng ở Hoa Kỳ và
Cho vay ngang hàng.
Chế độ tự động là tập hợp các công cụ tự động giúp thuận tiện hóa quá trình
giao dịch của các bên tham gia hoạt động CVNH nhƣ: tự động phân bổ quỹ của
NĐT, tự động kết nối NĐT và ngƣời đi vay, tự động tái đầu tƣ,…
Chế độ tự động phân bổ quỹ NĐT là hoạt động phân bổ quỹ đầu tƣ tự động
vào các khoản vay có sẵn dựa trên mong muốn đầu tƣ. Các NĐT chỉ cần đƣa ra các
đặc điểm cho vay mong muốn, chẳng hạn nhƣ lãi suất, điểm xếp hạng yêu cầu của
ngƣời đi vay, sau đó các công cụ sẽ so sánh đối chiếu các yêu cầu của NĐT với các
hồ sơ vay vốn trên hệ thống; tính toán và phân bổ quỹ đầu tƣ một các hợp lý.
Từ khi hình thức CVNH TD lần đầu tiên xuất hiện ở Hoa Kỳ (và trên toàn
cầu), nó hoạt động dựa trên một tập hợp những tùy biến thể hiện đƣợc tính hiệu quả
của chế độ tự động.Về cơ bản, chế độ này đã chuẩn hóa quá trình đầu tƣ bằng cách
cho phép các công ty CVNH tự động đa dạng hóa danh mục đầu tƣ; thông qua tập
hợp các thông tin các khoản vay có sẵn phù hợp với các thông số cho vay kỳ vọng
8
của NĐT, đồng thời nâng cao hiệu quả của thị trƣờng thông qua việc đơn giản hóa
quá trình phê duyệt và cấp vốn cho khoản vay.
Chế độ tự động thƣờng đƣợc sử dụng nhiều nhất bởi các NĐT cá nhân, vì họ
thƣờng không có nhiều thời gian và thƣờng thiếu chuyên môn về việc đầu tƣ. Bởi
vậy, để cung cấp môi trƣờng đầu tƣ tốt nhân cho những NĐTcá nhân cũng nhƣ nâng
cao khả năng cạnh tranh, việc cung cấp chế độ tự động là yêu cầu thiết yếu các công
ty CVNH tiêu dùng; trong khi đối với các mô hình tập trung nhiều NĐT có tổ chức
nhƣ CVNH thƣơng mại và CVNH bất động sản, điều này lại không quá quan trọng.
Bằng cách tiến hành giao dịch với sự trợ giúp của công cụ đấu thầu tự động,
cả NĐT và ngƣời đi vay đều có thể hoàn thành giao dịch với thời gian ngắn hơn. Từ
góc độ vận hành, điều này là rất cần thiết, bởi thời gian giao dịch ảnh hƣởng trực
tiếp đến lợi nhuận của các nền tảng CVNH. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra những
hợp với thông tin tài chính đƣợc cung cấp bởi ngân hàng và các tổ chức tài chính
khác, thậm chí là các đánh giá chấm điểm từ các giao dịch trên các sàn thƣơng mại
điện từ.
Tinh vi hơn, điểm tín dụng từ bên thứ ba có thể đƣợc kết hợp cùng các thông
tin từ các nguồn thông tin đáng tin cậy khác nhƣ: hệ thống dữ liệu lớn (big data)1,
thông tin từ mạng xã hội nội bộ để đƣa ra quyết định phê duyệt và các yếu tố liên
quan nhƣ lãi suất.
Về yếu tố mạng xã hội nội bộ, đây là một trong những yếu tố đƣợc đánh giá là
quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho NĐT, làm giảm tình trạng thông tin
bất cân xứng trong tín dụng. Gần nhƣ tất cả các công ty CVNH lớn tại các thị
trƣờng phát triển nhƣ Anh, Mỹ và Trung Quốc đã cung cấp các chức năng dịch vụ
mạng xã hội cho các thành viên đã đăng ký và có tài khoản đƣợc xác minh. Các
thành viên này có thể tạo một nhóm hoặc tham gia mạng xã hội. Có ba loại mạng xã
hội chính: mạng lƣới tình bạn, các nhóm và diễn đàn thảo luận Trong một mạng
lƣới tình bạn, một thành viên có thể là bạn với các thành viên khác. Đối với hình
thức hoạt động theo nhóm, bất kỳ thành viên nào cũng có thể tạo một nhóm và có
thể tham gia vào bất kỳ nhóm nào nếu họ có thể đáp ứng các tiêu chí thành viên của
nhóm đó. Tuy nhiên, một cá nhân chỉ có thể là một thành viên của một nhóm tại
một thời điểm. Diễn đàn thảo luận lại giống nhƣ một bảng thông tin trực tuyến, nơi
mà bất kỳ thành viên nào cũng có thể đăng bình luận và trả lời ý kiến của các thành
viên khác.
10
Tuy khác nhau về cách thức tổ chức, nhƣng nhìn chung, các mạng xã hội nội
bộ do các công ty CVNH lập ra có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các mối quan
hệ giữa những ngƣời vay và đi vay, từ đó gián tiếp giúp ngƣời vay và đi vay có
thêm những thông tin về những đối tác tiềm năng của mình. Đây là yếu tố quan
trọng nâng cao niềm tin của các NĐT vào độ chính xác của điểm số tín dụng của
nhƣ bất động sản.
1.1.5.
Phân loại.
Kể từ ngày xuất hiện, đến nay trên thế giới đã có nhiều công ty tham gia vào
lĩnh vực CVNH, trong đó mỗi công ty lại hƣớng đến cung cấp dịch vụ cho các thị
trƣờng khác nhau và các đối tƣợng mục tiêu khác nhau. Điều này đã tạo nên sự đa
dạng cho thị trƣờng CVNH, tuy nhiên cũng đem đến nhiều bất cập, đặc biệt đối với
hệ thống quản lý.
Việc phân loại các hình thức CVNH có thể dựa trên các yếu tố sau:
Mục đích vay vốn.
+ CVNH tiêu dùng: Các cá nhân hoặc tổ chức tài trợ cung cấp khoản vay tiêu
dùng cho ngƣời vay.
+ CVNH thƣơng mại: Các cá nhân hoặc tổ chức đầu tƣ cung cấp khoản vay
cho ngƣời vay với mục đích kinh doanh.
+ CVNH bất động sản: Cá nhân hoặc tổ chức tài trợ cung cấp khoản vay đƣợc
bảo đảm bằng tài sản cho ngƣời vay với mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh.
Đây là một trong những chỉ tiêu phân loại mô hình CVNH cơ bản. Hiện nay, ở
hầu hết các thị trƣờng mà mô hình CVNH đang phát triển nhƣ Châu Mỹ, Châu Âu,
Trung Quốc; mô hình CVNH tiêu dùng đang là hình thức cho vay phổ biến và có
sản lƣợng lớn nhất.
Cơ chế xây dựng giá.
Dựa trên tiêu chí xây dựng giá, CVNH đƣợc chia làm 2 loại chính: xây dựng
giá dựa trên thuật toán và xây dựng giá dựa trên đấu thầu.
+ Xây dựng giá dựa trên đấu thầu trực tiếp: Là hình thức trong đó ngƣời đi vay
cho biết mức lãi suất tối đa mà họ sẵn sàng trả cho khoản vay của họ cho thấy tỷ lệ
12
13
đƣợc đƣa ra ngay từ những bƣớc đầu khi xây dựng mô hình kinh doanh. Để xác
định đƣợc mục đích cho vay, các nhà sáng lập nền tảng CVNH phải trả lời câu hỏi:
Liệu họ có bị thu hút bởi động lực giúp đ một cá nhân thông qua việc cho vay hay
động cơ của học là để thu lợi nhuận?
Rõ ràng hỗ trợ và giúp đ là một động lực chính của một số nhà quản lý nền
tảng nhƣ Kiva, MyC4 hoặc Microplace, nơi các khoản vay cho ngƣời đi vay ở các
nƣớc đang phát triển đƣợc tài trợ. Tuy nhiên, hiện nay phần lớn các công ty CVNH
đƣợc xây dựng với mục đích cho vay để kiếm lời.
1.1.6.
Vai trò và chức năng của Cho vay ngang hàng.
1.1.6.1. Vai trò của hoạt động Cho vay ngang hàng.
Về cơ bản, CVNH lƣu thông vốn từ các NĐT cho ngƣời đi vay. Đây là một
phần trong phạm vi rộng hơn của các định chế tài chính, bao gồm các ngân hàng,
các nhà cho vay phi ngân hàng, các nhà quản lý tài sản, các quỹ phòng hộ và các
NĐT mạo hiểm - hay đƣợc gọi chung là trung gian tài chính. Là các trung gian tài
chính, nền tảng là thị trƣờng hai mặt2 đáp ứng nhu cầu của cả ngƣời đi vay lẫn
NĐT. Tính chất và vai trò của việc CVNH khác nhau giữa bên vay và bên NĐT.
Theo quan điểm của ngƣời vay, mô hình CVNH cung cấp các dịch vụ, tiện ích
giúp đơn giản hóa quá trình vay vốn của ngƣời đi vay. Vai trò của việc cung cấp
dịch vụ cho vay thuận tiện cho ngƣời đi vay đƣợc thể hiện rõ nét qua hệ thống, quy
trình cũng nhƣ thời gian xét duyệt hồ sơ vay của hình thức CVNH. Với việc áp
dụng công nghệ hiện đại, mô hình CVNH cho phép ngƣời đi vay chủ động và dễ
dàng tiếp cận với các nguồn vốn thông qua quá trình tham gia đấu giá trực tiếp hoặc
xin vay vốn dựa trên thuật toán đã đƣợc xây dựng sẵn sàng và thuận tiện nhanh
chóng, yếu tố chính làm giảm thời gian đăng ký vay, đơn giản hóa thủ tục vay.