BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỌC THUYẾT QUÁ LỚN ĐỂ SỤP ĐỔ VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI NGÀNH
NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn: TS. Hà Công Anh Bảo
Hà Nội - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong bản luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Ngày 30 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Trang
ii
3.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 6
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................... 6
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 6
4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................ 7
6. Cấu trúc của luận văn: ............................................................................ 8
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỌC THUYẾT QUÁ LỚN ĐỂ
SỤP ĐỔ ....................................................................................................................... 9
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỌC THUYẾT QUÁ LỚN ĐỂ SỤP ĐỔ ......... 9
1.1.1. Lịch sử hình thành ................................................................................................ 9
1.1.1.1. Khái niệm ............................................................................................................ 9
1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................... 9
1.1.2. Nội dung của Học thuyết.................................................................................... 11
1.1.3. Tác động của Học thuyết ................................................................................... 16
1.1.3.1.Tác động tích cực .............................................................................................. 17
1.1.3.2. Tác động tiêu cực ............................................................................................. 17
1.2. Học thuyết quá lớn để sụp đổ trong lĩnh vực ngân hàng ...................... 19
iv
1.2.1. Nguyên nhân dẫn đến Quá lớn để sụp đổ ............................................................ 20
1.2.2. Phá sản ngân hàng .............................................................................................. 22
CHƢƠNG II: KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƢỚC GIẢI QUYẾT HIỆN
TƢỢNG QUÁ LỚN ĐỂ SỤP ĐỔ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG ................ 33
2.1. THỰC TRẠNG HIỆN TƢỢNG QUÁ LỚN ĐỂ SỤP ĐỔ TẠI MỘT
SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI .................................................................. 33
v
3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KIỂM SOÁT VÀ GIẢI
QUYẾT HIỆN TƢỢNG QUÁ LỚN ĐỂ SỤP ĐỔ ĐỐI VỚI NGÀNH NGÂN
HÀNG Ở VIỆT NAM ...................................................................................... 71
3.2.1. Cần có cách tiếp cận riêng với những ngân hàng “Quá lớn để sụp đổ” trong khi
hoạch định chính sách cho cả hệ thống ngân hàng ................................................................. 71
3.2.2. Tăng cƣờng kiểm soát nội bộ trong các Ngân hàng Thƣơng mại...................... 72
3.2.3. Áp dụng rộng rãi các chuẩn mực quốc tế và bảo đảm tính trung thực, hiệu lực,
chế tài thực thi cao trong áp dụng các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế ..................... 73
3.2.4. Xây dựng định chế về quy mô phát triển an toàn................................................ 73
3.2.5. Tăng cƣờng vai trò của thành viên độc lập HĐQT trong Ngân hàng............... 73
3.2.6. NHNN áp dụng phƣơng pháp tái cấu trúc ngân hàng lâm vào khủng
hoảng giống nhƣ cách Cục dự trữ Liên bang Mỹ đã làm. ......................................... 77
3.2.7. Nhà nƣớc cũng ban hành các cơ chế pháp lí nhằm ngăn chặn và xử lí tình trạng
tồi tệ của ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam ......................................................................... 77
3.2.8. Ngân hàng nhà nƣớc cũng đƣa ra nhiều biện pháp trong thanh tra, giám sát
thực hiện về xử lý nợ xấu, đảm bảo an toàn vốn cho các ngân hàng .................................... 80
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 85
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Giải thích
Thành viên độc lập
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.Bảng xếp hạng hợp đồng phái sinh tại Hoa Kỳ ......................................... 40
Bảng 2.2. Danh sách ngân hàng Anh Quốc nằm trong FTSE-100 ........................... 41
Bảng 3.1: Các mốc ban hành và thời điểm hiệu lực các Hiệp ƣớc Basel ................. 80
Bảng 3.2: Hệ số CAR hợp nhất của các NHTMCP Niêm yết ở Việt Nam .............. 81
viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm 03 chƣơng:
Chƣơng I: Những vấn đề lý luận về học thuyết Quá lớn để sụp đổ trong lĩnh vực
ngân hàng.
Chƣơng II: Kinh nghiệm của một số nƣớc giải quyết Hiện tƣợng Quá lớn để sụp đổ
trong lĩnh vực Ngân hàng.
Chƣơng III: Thực trạng hiện tƣợng Quá lớn để sụp đổ đối với Ngành Ngân hàng ở
Việt Nam và một số giải pháp nhằm kiểm soát và giải quyết hiện tƣợng này.
Bằng phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kết hợp tổng kết kinh nghiệm,
luận văn về cơ bản đã thể hiện đƣợc những nội dung sau:
- Thể hiện rõ nội dung của học thuyết Quá lớn để sụp đổ
- Thực trạng Quá lớn để sụp đổ đối với ngành ngân hàng tại Hoa Kỳ và Anh Quốc,
nêu rõ đƣợc kinh nghiệm của các quốc gia này nhằm giải quyết Hiện tƣợng này.
- Liên hệ với tình hình thực tế đối với ngành ngân hàng Việt Nam, từ đó đƣa ra các
khuyến nghị, giải pháp nhằm kiểm soát và giải quyết hiện tƣợng này.
sáp nhập các công ty kết hợp đƣa ra các chính sách kiểm soát chặt chẽ các tổ chức
này.
2
Tại Việt Nam, trong thời gian qua, ngành Ngân hàng đã có những dấu ấn khả
quan trên thị trƣờng đƣợc thể hiện thông qua việc các Ngân hàng đã công bố những
báo cáo tổng kết khả quan với những con số lợi nhuận tăng vọt, đáng vui mừng.
95% các Ngân hàng đều khẳng định trong báo cáo những chỉ số cao hơn so với tình
hình kinh doanh cùng kì năm trƣớc.
Từ thực tế của Hoa Kỳ và các nƣớc Châu Âu... đang từng bƣớc thực hiện các
chính sách nhằm hạn chế và tiến dần đến chấm dứt hiện tƣợng Quá lớn để sụp đổ.
Căn cứ tình hình thực tế hiện nay, Việt Nam chƣa có những định chế tài chính lớn ở
tầm cỡ thế giới. Theo qui định hiện hành, mức vốn pháp định áp dụng đối với Ngân
hàng thƣơng mại nhà nƣớc và Ngân hàng thƣơng mại cổ phần, Quỹ tín dụng nhân
dân Trung ƣơng là 3.000 tỷ, Ngân hàng chính sách và Ngân hàng phát triển là 5.000
tỷ. Tài sản trung bình của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam năm 2016 đạt 8,5 tỷ
USD (tƣơng đƣơng 187 nghìn tỷ đồng) (TS. Nguyễn Đức Thành (chủ biên), Báo
cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2012 – Đối diện thách thức tái cơ cấu kinh tế,
Nhà xuất bản Đại học quốc gia, năm 2012, tr.177).
Tuy nhiên với mức tổng tài sản của các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và cổ
phần lớn nhất đất nƣớc đạt mức lần lƣợt là 3,86 triệu tỷ đồng (khoảng 17,5 tỷ USD)
đến 3,42 triệu tỷ đồng (khoảng 15,5 tỷ USD) (TS. Nguyễn Đức Thành (chủ biên),
Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2012 – Đối diện thách thức tái cơ cấu kinh
tế, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, năm 2012, tr.176) so với GDP cả nƣớc chỉ
khoảng 202,6 tỷ USD thì những ngân hàng lớn nhất này thực sự là rất lớn. Đồng
thời, trong quá trình xử lý tình trạng khó khăn của các TCTD, cơ quan quản lý Nhà
nƣớc không ủng hộ áp dụng phá sản đối với các TCTD yếu kém. Đề án “ Cơ cấu lại
hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015” khẳng định “không để xảy ra đổ vỡ và
tƣơng đƣơng với lợi thế trƣớc Dodd-Frank.
- Balasubramanian (Đại học Akron) và Cyree (Đại học Mississippi), tháng 4
năm 2014:
Nghiên cứu cho thấy Sau khi thông qua Đạo luật Dodd-Frank, lợi thế về giá
trị trái phiếu dƣới quyền kết hợp với kích thƣớc giảm 47%, trong khi những lợi ích
liên quan đến TBTF giảm 94%..
4
- Acharya, Viral V., Deniz Anginer và A. Joseph Warburton. "Sự kết thúc của
kỷ luật thị trƣờng? Sự mong đợi của nhà đầu tƣ đối với các đảm bảo nhà nƣớc ngầm
định", tháng 6 năm 2014.
- Araten, Michel và Christopher Turner. "Hiểu đƣợc sự khác biệt về chi phí tài
chính giữa các ngân hàng quan trọng hệ thống toàn cầu (G-SIBs) và các ngân hàng
không phải là G-SIBs ở Hoa Kỳ”. Tạp chí Quản lý Rủi ro tại các Tổ chức Tài chính
6 (4), 2013, 387-410.
- Baker, Dean và Travis MacArthur. "Giá trị của Quá lớn để sụp đổ "Ngân
hàng Big Bank". Khái quá vấn đề, Trung tâm nghiên cứu chính sách kinh tế, tháng
9 năm 2009.
-Balasubramanian, Bhanu và Ken Cyree. "Sự kết thúc của Quá lớn để sụp đổ?
Bằng chứng từ việc lợi nhuận trái phiếu ngân hàng lan rộng xung quanh Đạo luật
Dodd-Frank” Tháng 6 năm 2012.
- Balasubramanian, Bhanu và Ken Cyree. "Có kỷ luật thị trƣờng đối với các
ngân hàng đƣợc cải thiện sau Đạo luật Dodd-Frank". Tạp chí Tài chính Ngân hàng
41 (155), 2014, 155-166.
- Barth, Andreas và Isabel Schnabel. "Quá lớn để sụp đổ?" Chính sách kinh tế
28 (74), 2013, 335 – 369.
- Bertay, Ata Can, Asli Demirgüç-Kunt, và Harry Huizinga. "Chúng ta cần các
ngân hàng lớn? Thực trạng về hiệu suất, chiến lƣợc và kỷ luật thị trƣờng" Tạp chí
thực", trên trang điện tử cafef, tác giả đã mô tả lại cuộc sụp đổ của ngân hàng
Leman Brother và hậu quả của học thuyết này để lại. Đồng thời bài viết cũng đề cập
đến quan điểm của các công ty sau khi đƣợc liệt kê vào quá lớn tại nƣớc Mỹ hiện
nay.
- Bài viết của tác giả Phƣơng Nga trên trang điện tử Bnews.vn về"Đế chế
Zombie: có quá lớn để sụp đổ?", tác giả đề cập việc lo ngại về số ngƣời thất nghiệp
và các khoản nợ, nhiều chính phủ và ngân hàng cố gắng níu giữ sự sống cho những
6
công ty không đủ khả năng duy trì hoạt động (công ty “zombie” hay công ty xác
sống).
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của hiện tƣợng Quá lớn để sụp đổ
tại một số nƣớc trên thế giới cũng nhƣ nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam, từ đó đƣa
ra các giải pháp, khuyến nghị để có thể kiểm soát hiện tƣợng Quá lớn để sụp đổ
trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Để đạt đƣợc mục đích trên, đề tài có các kết quả sau:
+ Làm rõ nội dung học thuyết Quá lớn để sụp đổ.
+ Nghiên cứu thực trạng kiểm soát hiện tƣợng Quá lớn để sụp đổ tại một số quốc
gia.
+ Đánh giá thực trạng quá lớn để sụp đổ trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam.
+ Đƣa ra các khuyến nghị và giải pháp cho ngành Ngân hàng ở Việt Nam.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến lý thuyết và
thực trạng giải quyết hiện tƣợng Quá lớn để sụp đổ trong lĩnh vực ngân hàng. Đối
và Nhà nƣớc ta về nền kinh tế thị trƣờng, về tài chính ngân hàng, quản trị ngân hàng
trong điều kiện tự do hóa thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế cũng là kim chỉ
nam cho phƣơng pháp luận nghiên cứu của đề tài.
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu tổng hợp
nhƣ:
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:
Phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết nhằm khái quát một cách
đầy đủ và thống nhất về những nội dung cơ bản của Học thuyết quá lớn để sụp đổ.
- Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
8
Phƣơng pháp phỏng vấn thông qua hình thức phỏng vấn các chuyên gia về
kinh tế, các nhân sự cấp cao có chuyên môn trong lĩnh vực ngân hàng.
Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm tìm ra những khuyến nghị hữu hiệu.
6. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài mục đích, nhiệm vụ, phƣơng pháp nghiên cứu, mục lục, phụ lục, tài liệu
tham khảo…, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng I: Những vấn đề lý luận về học thuyết Quá lớn để sụp đổ trong lĩnh
vực ngân hàng.
Chƣơng II: Kinh nghiệm của một số nƣớc giải quyết Hiện tƣợng Quá lớn để
sụp đổ trong lĩnh vực Ngân hàng.
Chƣơng III: Thực trạng hiện tƣợng Quá lớn để sụp đổ đối với Ngành Ngân
hàng ở Việt Nam và một số giải pháp nhằm kiểm soát và giải quyết hiện tƣợng này.
9
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỌC THUYẾT
“Other People’s Money” tạo sức ảnh hƣởng tới cả chƣơng trình nghị sự Nền tự do
mới của Woodson Wilson và chính sách kinh tế mới của tổng thống Franklin
D.Roosevelt. Cuốn sách tổng hợp các bài viết của ông trên Tuần báo Harper với
luận đề chính là phản đối việc sử dụng các quỹ đầu tƣ để thúc đẩy sự thống nhất và
sáp nhập của các ngành công nghiệp khác nhau dƣới sự kiểm soát của một số tập
đoàn, điều mà L.Brandeis cho là sự thông đồng để loại bỏ cạnh tranh. Trong cuốn
sách của mình, ông dùng cụm từ “The Curse of Bigness” (“Lời nguyền của sự lớn
mạnh”) để chỉ những ngân hàng, công ty đƣờng sắt, công ty thép có quy mô lớn,
nắm trong tay độc quyền thị trƣờng. Các công ty này quá lớn để có thể hoạt động
hiệu quả.
Những năm gần đây, “lời nguyền” mà Brandeis nói tới đã quay trở lại dƣới
dạng một học thuyết hiện đại có tên “Too big too fail” hay “Quá lớn để sụp đổ”.
“Quá lớn để sụp đổ” chính thức đƣợc nhắc đến bởi Nghị sĩ Stewart McKinney trong
một phiên điều trần của Nghị viện vào năm 1984, khi thảo luận về sự can thiệp của
Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang trƣớc sự phá sản của Ngân hàng Continental
Illinois National Bank Trust Company. Nguyên nhân của sự sụp đổ đế chế ngân
hàng lớn thứ 7 nƣớc Mỹ là do cuộc sáp nhập vô giá trị với Penn Square Bank, đƣợc
thúc đẩy bởi khoản hối lộ mà Giám đốc Điều hành mảng cho vay đầu tƣ dầu mỏ John Lytle nhận đƣợc. (Eric Dash, 2009);(Xuân Hòa, 2008).
Trƣớc đây, thuật ngữ này chỉ thƣờng đƣợc dùng trong lĩnh vực báo chí. Chủ
tịch Cục Dự trữ Liên bang (Fed) Ben Bernanke cũng đã xác nhận lại thuật ngữ này
vào năm 2010: “Một công ty quá lớn để sụp đổ là một công ty vô cùng quy mô, rất
phức tạp và có những mối liên kết quan trọng với các thành phần kinh tế khác,
đến nỗi mà, nếu công ty đột ngột đóng cửa, thì phần còn lại của hệ thống tài
chính và nền kinh tế sẽ phải đối mặt với hậu quả nghiêm trọng”. Ông tiếp tục:
“Chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp lớn khi chúng gặp khó khăn trong một cuộc
khủng hoảng, không phải để từ thiện hoặc đặc biệt quan tâm đến sự quản lý, chủ sở
hữu, hoặc chủ nợ của chúng mà bởi vì họ nhận ra rằng những tổn thất đối với cả nền
kinh tế còn lớn hơn so với việc việc phòng tránh sự sụp đổ của các doanh nghiệp
đó. Các cách thông thƣờng để ngăn chặn sự phá sản bao gồm: tạo điều kiện thuận
1.1.2. Nội dung của Học thuyết
Nội dung của học thuyết này đƣợc thể hiện rõ ở hai vấn đề chính:
12
- Thứ nhất, sự hình thành các tổ hợp tài chính lớn về qui mô vốn, sự phức tạp
về tổ chức, lĩnh vực hoạt động và các tổ hợp tài chính này tham gia vào các hoạt
động kinh doanh có rủi ro rất cao.
- Thứ hai, Chính phủ không để cho các tổ hợp tài chính này sụp đổ mà cứu
chúng thông qua các gói cứu trợ.
Các tổ hợp tài chính đƣợc hình thành từ cơ chế “tự do hóa thị trƣờng tài
chính” do chính quyền của tổng thống Ronald Reagan khởi xƣớng từ năm 1980. Xu
hƣớng nới lỏng quản lý đối với ngân hàng thƣơng mại và tổ chức tiết kiệm đƣợc bắt
đầu bằng việc ban hành ra đạo luật nới lỏng quản lý các tổ chức tín dụng và kiểm
soát tiền tệ năm 1980. Đạo luật này đã bãi bỏ hạn chế về lãi suất tiền gửi. Tiếp đến,
đạo luật Garn-St. Germain năm 1982 đƣợc ban hành nới rộng các hình thức cho vay
và đầu tƣ cho các ngân hàng thƣơng mại và tổ chức tiết kiệm. Các ngân hàng
thƣơng mại đƣợc phép áp dụng các hình thức cho vay đa dạng bao gồm cả những
khoản vay với điều kiện lỏng lẻo nhằm hấp dẫn ngƣời vay. Những qui định này là
cơ sở pháp lý để các ngân hàng thƣơng mại lao vào cuộc phiêu lƣu cho vay dƣới
chuẩn với lợi nhuận dự kiến cao nhƣng rủi ro thì cũng vô cùng lớn. Sau đó, các hạn
chế về lãnh thổ và nhiều hạn chế khác liên quan đến hoạt động của ngân hàng
thƣơng mại và các tổ chức tiết kiệm cũng dần đƣợc bãi bỏ.
Năm 1994, Quốc hội Mỹ cho phép ngân hàng đƣợc cấp phép thành lập bởi
liên bang thành lập các chi nhánh ở các bang trên toàn lãnh thổ Mỹ. Cuối cùng, năm
1999 đạo luật Glass-Steagall đã đƣợc bãi bỏ. Sau khi đạo luật này bị bãi bỏ, “sự
tách bạch giữa ngân hàng, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm bị xóa bỏ
(USA Senate, 2009).
Các định chế tài chính Hoa Kỳ không chỉ có thể cung cấp nhiều dịch tài chính
Để ngăn ngừa sự sụp đổ của các định chế tài chính quá lớn này, Chính phủ
Hoa Kỳ đã phải áp dụng cơ chế cứu trợ. Thực chất cơ chế cứu trợ các định chế tài
chính, đặc biệt là các ngân hàng đã đƣợc hình thành từ lâu ở Mỹ. Tuy nhiên, trong
giai đoạn phát triển cực điểm của các định chế tài chính quá lớn để sụp đổ và cuộc
khủng hoảng tài chính năm 2007-2008, các gói cứu trợ quá lớn so với ngân sách
nhà nƣớc, cho thấy cần phải xem xét lại học thuyết quá lớn để sụp đổ. Chƣơng trình
cứu trợ lớn nhất mà Chính phủ thực hiện để giải cứu các định chế tài chính lớn khỏi
nguy cơ phá sản trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2008 là chƣơng trình
cứu trợ tài sản có vấn đề (Troubled Asset Relief Program – TARP). Chƣơng trình
14
này đƣợc đƣa ra trên cơ sở đạo luật ổn định kinh tế khẩn cấp đƣợc Quốc hội thông
qua và Tổng thống ký ngày 3/10/2008. Theo chƣơng trình này, Chính phủ Hoa Kỳ
mua hoặc chuẩn bị nguồn quĩ để mua lại tài sản có vấn đề của các định chế tài
chính. Tổng giá trị của gói cứu trợ này là 700 tỷ USD từ ngân sách nhà nƣớc. Cho
đến nay, có nhiều tổ chức tài chính lớn đƣợc thụ hƣởng chƣơng trình TARP nhƣ
AIG, Ally Financial (trƣớc đây là GMAC Financial Services), Bank of America,
Citigroup, Goldman Sachs, JPMorgan Chase, Morgan Stanley... Sau đó theo qui
định, các tổ chức này phải hoàn trả lại toàn bộ hoặc phần lớn số tiền đƣợc cứu trợ.
Sau này, Tổng thống Obama nhận thấy ngoài các giải pháp xử lý tình huống
nhƣ hỗ trợ thanh khoản bão lãnh các khoản vay, tăng hạn mức bảo hiểm tiền gửi,
Chính phủ của ông Barack Obama đã nhận thức đƣợc sự cần thiết đƣa ra giải pháp
dài hạn, mang tính tái cấu trúc và thay đổi tổng thể hệ thống tài chính Hoa Kỳ nhằm
ngăn chặn hữu hiệu và vững chắc các nguy cơ khủng hoảng tƣơng tự trong tƣơng
lai.
Chính vì vậy, ngày 21/7/2010, Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama đã ký
thông qua Đạo luật Cải tổ Phố Wall và Bảo vệ ngƣời tiêu dùng Dodd-Frank, gọi tắt
là Đạo luật Dodd-Frank. (Văn Cƣờng, 2012)
bẩy; hƣớng dẫn Chính phủ tổ chức các cuộc kiểm toán bất thƣờng và liên tục đối
với các chƣơng trình tín dụng của FED; và thành lập “Quy tắc Volcker” để giới hạn
các hoạt động giao dịch độc quyền của các ngân hàng lớn. Đồng thời, Đạo luật phân
chia trách nhiệm giám sát rõ ràng.
Thứ ba, Đạo luật đƣa ra quy định các ngân hàng lớn phải rút dần vốn ra khỏi
các quỹ đầu cơ, quỹ tƣ nhân và chỉ đƣợc nắm giữ tối đa 3% số cổ phiếu của các quỹ
này. Các thể chế tài chính sẽ phải tái cơ cấu nhằm giảm bớt các ngân hàng có quy
mô khổng lồ nhƣ Lehman. Đạo luật sẽ áp dụng các khoản phí và hạn chế mới đối
với các ngân hàng lớn trong nƣớc, đặt ra các giới hạn đối với thị trƣờng phái sinh trị
giá 450.000 tỷ USD, cũng nhƣ bảo vệ ngƣời tiêu dùng trƣớc các tài sản thế chấp và
thẻ tín dụng. Biện pháp này sẽ giảm thiểu tác động xấu đến nền kinh tế nếu các thể
chế tài chính sụp đổ.
Đạo luật đề ra những cách thức mới để giám sát rủi ro trong hệ thống tài
chính, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho việc đóng cửa các công ty tài chính lớn bị thua
lỗ, đề ra những luật lệ mới cho việc kinh doanh các sản phẩm chứng khoán phái
16
sinh phức tạp – đầu mối gây ra cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 và thành lập một cơ
quan mới bảo vệ ngƣời tiêu dùng tài chính. Đạo luật cũng áp đặt những hạn chế mới
lên các ngân hàng lớn, có liên hệ chặt chẽ với nhau, đòi hỏi ngân hàng khi cho vay
phải có chứng cớ cho thấy ngƣời vay có khả năng thanh toán, nghĩa là ngƣời vay
tiền phải chứng minh mình có thu nhập ổn định và đủ để thanh toán lãi và vốn vay
hàng tháng, nói nhƣ Tổng thống Obama thì “Mục đích của chúng tôi không phải là
trừng phạt các ngân hàng, mà để bảo vệ nền kinh tế và ngƣời dân Mỹ khỏi những
rối loạn mà chúng ta đã chứng kiến trong mấy năm qua” (TS.Nguyễn Minh Phong,
2010 ). Đây cũng là đạo luật đầu tiên hƣớng tới khống chế và mục tiêu dài hạn là
xóa bỏ “ Quá lớn để sụp đổ”.
1.1.3. Tác động của Học thuyết