BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề tài: THỰC TIỄN TRIỂN KHAI CSR CỦA MỘT SỐ DOANH
NGHIỆP NHẬT BẢN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
HỌ TÊN HỌC VIÊN: PHÍ THANH TÙNG
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề tài: THỰC TIỄN TRIỂN KHAI CSR CỦA MỘT SỐ DOANH
NGHIỆP NHẬT BẢN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
VIỆT NAM
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: PHÍ THANH TÙNG
Lớp: CHK23A QTKD
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐÀO THỊ THU GIANG
ii
CHƯƠNG II – THỰC TIỄN TRIỂN KHAI CSR CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT
BẢN
..........................................................................................................................24
2.1. Tổng quan về CSR tại Nhật Bản ......................................................................24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển CSR tại Nhật Bản ...............................24
2.1.2. Các khía cạnh của CSR tại Nhật Bản ........................................................27
2.1.3. Tình hình áp dụng các tiêu chuẩn về CSR tại Nhật Bản ...........................29
2.2. Thực tiễn triển khai CSR của một số doanh nghiệp Nhật Bản ........................32
2.2.1. Công ty Honda ...........................................................................................33
2.2.2. Công ty Shimizu ........................................................................................46
2.2.3. Công ty Avanti ...........................................................................................59
CHƯƠNG III - CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN
TRIỂN KHAI CSR CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN ................................63
3.1. Tình hình thực hiện CSR của các doanh nghiệp Việt Nam .............................63
3.1.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện CSR của các doanh nghiệp
Việt Nam…………. ..............................................................................................63
3.1.2. Một số kết quả trong việc thực hiện CSR của các doanh nghiệp Việt
Nam….. .................................................................................................................64
3.1.3. Một số hạn chế trong việc thực hiện CSR .................................................67
3.2. Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai CSR của các doanh nghiệp
Nhật Bản……….. ......................................................................................................68
3.3. Các đề xuất và khuyến nghị cho Việt Nam ......................................................76
3.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước .............................................................76
3.3.2. Đối với các doanh nghiệp ..........................................................................79
KẾT LUẬN ...................................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................85
Organization for
Standardization
Organization for
Economic Co-operation
and Development
Gross Domestic Product
Sáng kiến báo cáo toàn cầu
Key Performance
Indicators
Ministry of Economics,
Trade and Industry
Nonprofit Organization
Chỉ số đo lường hiệu quả
Non-gorvenmental
Organization
Plan-Do-Check-Act
Cycle
Vietnam Chamber of
Commerce and Industry
United Nation Global
Compact
Tổ chức phi chính phủ
CSR
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình kim tự tháp CSR của Caroll ...........................................................12
Hình 3.7: Mô hình CSR của Visser về các nước đang phát triển .................................13
Hình 2.2: Triết lý phát triển bền vững của Honda ........................................................36
Hình 2.3: Hệ thống quản trị phát triển bền vững của Honda .......................................37
Hình 2.4: Ma trận đánh giá các vấn đề CSR của Honda ..............................................38
Hình 2.5: Chu trình quản lý chất lượng của Honda ......................................................43
Hình 2.6: Nền tảng hoạt động CSR của công ty Shimizu ............................................48
Hình 3.8: Tỷ lệ các doanh nghiệp có phòng ban CSR .................................................71
Hình 3.9: Bảng tham chiếu giữa báo cáo của Shinizu và các tiêu chuẩn CSR ............73
Hình 3.10: Chu trình PDCA liên tục ............................................................................74
Hình 3.11: Hoạt động bảo vệ môi trường dựa trên PDCA ...........................................75
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 26000 .........................................................19
Bảng 1.2: Cấu trúc của tiêu chuẩn GRI .........................................................................20
Biểu đồ 2.3: Các tiêu chuẩn CSR được doanh nghiệp Nhật Bản áp dụng ....................29
Biểu đồ 2.4: Cơ sở lựa chọn tiêu chuẩn CSR của doanh nghiệp Nhật Bản ..................31
Bảng 2.5: Một số mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của Honda .........................33
Bảng 2.6: Một số nội dung tham chiếu về môi trường theo tiêu chuẩn GRI trong báo
cáo của Honda ...............................................................................................................39
Bảng 2.7: Tỷ lệ lao động nữ giới của Honda năm 2017 ................................................44
PGS. TS. Đào Thị Thu Giang đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã
nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ở bên động viên,
khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót, vì vậy rất mong nhận được các góp ý của các thầy cô, các anh chị và các bạn
độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2018
Học viên
PHÍ THANH TÙNG
viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, được chia thành ba
chương trong đó trình bày các vấn đề lớn nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề
tài. Cụ thể như sau:
Chương I: Tổng quan về trách nhiệm xã hội (CSR) của doanh nghiệp
1.1.
Giới thiệu chung về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng dựa trên các lý thuyết có sẵn về trách
chuẩn về CSR của các doanh nghiệp Nhật Bản.
2.2.
Thực tiễn triển khai CSR của một số doanh nghiệp Nhật Bản.
Phần này trình bày thực tiễn triển khai CSR của một số doanh nghiệp Nhật Bản
trong đó có các doanh nghiệp đa quốc gia và doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ. Qua
đó luận văn mong muốn làm rõ các quan điểm, quy trình, kế hoạch triển khai CSR của
các doanh nghiệp.
Chương III: Các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ thực tiễn triển khai
CSR của một số doanh nghiệp Nhật Bản.
3.1.
Tình hình thực hiện CSR tại Việt Nam
Luận văn trình bày một số vấn đề lý luận và tình hình thực tiễn triển khai CSR
của các doanh nghiệp Việt Nam, qua đó đưa ra một số hạn chế và làm cơ sở cùng với
các thông tin về thực tiễn triển khai CSR của các doanh nghiệp Nhật Bản để đưa ra các
bài học kinh nghiệm và đề xuất khuyến nghị cho việc triển khai CSR tại Việt Nam.
3.2.
Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai CSR của các doanh nghiệp
Nhật Bản
Qua việc phân tích thực tiễn triển khai của các doanh nghiệp Nhật Bản cùng với
hiện trạng triển khai CSR tại Việt Nam, đồ án đưa ra một số bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam.
3.3.
Các đề xuất và khuyến nghị cho Việt Nam
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility – CSR),
với quá trình hơn 60 năm hình thành và phát triển, đã và đang trở thành mối quan tâm
toàn cầu. Từ mục đích được các doanh nghiệp áp dụng nhằm giải quyết các vấn đề môi
trường, xã hội phát sinh trong hoạt động kinh doanh sản xuất, hiện nay, trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp đã trở thành một khái niệm rất rộng, bao gồm nhiều khía cạnh và
đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp. Cùng với
xu hướng toàn cầu hóa và nhiều vấn đề toàn cầu về môi trường phát sinh, việc thực
hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã trở thành một yêu cầu tất yếu nhằm mang
lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp, quốc gia và thế giới.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một chủ đề cũng rất được quan tâm tại
Nhật Bản. Qua nhiều quá trình hình thành và phát triển, hiện tại CSR đã trở thành một
phần hoạt động tất yếu của các doanh nghiệp lớn tại Nhật Bản. Nhật Bản cũng được
đánh giá là một quốc gia hàng đầu trong việc thực hiện CSR với số lượng đông đảo
các doanh nghiệp có bộ phân chuyên trách về CSR và công bố báo cáo hàng năm về
phát triển bền vững và CSR.
Sau công cuộc đổi mới đất nước năm 1986, Việt Nam đã đạt được nhiều thành
tựu trong phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Năm 2003, sau 16 năm đổi
mới, GDP bình quân đầu người ở Việt Nam mới chỉ đạt 471 USD/năm thì đến năm
2017, quy mô nền kinh tế đạt hơn 220 tỷ USD, GDP bình quân đầu người đạt 2385
USD/năm. Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cùng với xu hướng toàn cầu hóa
kéo theo sự tham gia của các doanh nghiệp đa quốc gia vào thị trường Việt Nam đã
làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường, xã hội cũng như gia tăng sự cạnh tranh đối
với các doanh nghiệp trong nước. Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa có
nhận thức đầy đủ về CSR, các hoạt động về CSR của nhiều doanh nghiệp vẫn chỉ dừng
2
lại ở từ thiện hoặc nhân đạo hoặc các doanh nghiệp lúng túng khi triển khai áp dụng
3
Communications CSR Study” (Nghiên cứu CSR 2017) của Cone Comunications
(2017) cho thấy tác động của CSR lên khía cạnh khách hàng, việc thực hiện tốt CSR
có tác động tích cực tới hành vi mua hàng, giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi ích từ
khách hàng trong dài hạn và ngắn hạn; theo nghiên cứu của Vassileva (2009)
“Corporate Social Responsibility – Corporate Branding Relationship: An Empirical
Comparative study” (Mối quan hệ giữa CSR và thương hiệu của doanh nghiệp: một
nghiên cứu thực nghiệm) cho rằng các tác động của CSR lên thương hiệu cũng như kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp là không rõ ràng, đặc biệt là đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu khác cho thấy CSR có tác động tích
cực và góp phần củng cố, tạo sự thu hút cho thương hiệu như nghiên cứu của
Magdalena Andrejczuk (2010), Regina Virvilaite và Ugne Daubaraite (2011), JeeWon Kang và Young Namkung (2017). Tóm lại, các nghiên cứu về CSR trên thế giới
tương đối phong phú, bao gồm cả các nghiên cứu mang tính vĩ mô, lý thuyết, tập trung
vào các khái niệm và mô hình của CSR và các nghiên cứu vi mô, cụ thể tới các tổ chức
doanh nghiệp để đánh giá các khía cạnh và sự tác động của CSR lên hoạt động của
doanh nghiệp.
Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về CSR tại Nhật Bản như: Khảo sát về
“Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Nhật Bản của Hiệp hội doanh nghiệp Nhật
Bản (Keizai Doyukai – 2003) bao gồm các khảo sát liên quan đến thực tế triển khai
CSR tại Nhật Bản; “Báo cáo CSR tại Nhật Bản” của Akiko Yamaguchi (2010) trình
bày các nội dụng nghiên cứu khảo sát về hoạt động báo cáo CSR tại Nhật Bản.
Ngoài các nghiên cứu của các nhà khoa học, nhiều tiêu chuẩn và hướng dẫn triển
khai CSR cũng được công bố trên thế giới như các tiêu chuẩn: Hướng dẫn của OECD
cho các tập đoàn đa quốc gia; Hiệp ước toàn cầu của Liên Hợp Quốc; ISO
26000:2010, tiêu chuẩn GRI...
Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam: Các công trình nghiên cứu về CSR tại
Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng trong các năm qua.
Có thể chia các nghiên cứu này thành hai nhóm chính: nhóm nghiên cứu lý luận và
quan hệ giữa việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Cần Thơ có tác
động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp và về dài hạn, việc thực hiện CSR sẽ gia
tăng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Tóm lại, các nghiên cứu thực nghiệm chủ
yếu là các nghiên cứu tình huống một công ty, thường là các công ty trong lĩnh vực
sản xuất thuộc nhiều ngành nghề khác nhau.
5
Như vậy, có thể thấy hướng nghiên cứu về CSR tại Việt Nam đang rất được quan
tâm. Các nghiên cứu tập trung vào phân tích vai trò của CSR đối với doanh nghiệp và
thực trạng triển khai CSR của một số doanh nghiệp Việt Nam tuy nhiên chưa có sự
tham chiếu tới thực tiễn triển khai CSR của các doanh nghiệp nước ngoài. Do vậy, để
giúp các doanh nghiệp Việt Nam có cái nhìn phong phú và toàn diện hơn về CSR, luận
văn lựa chọn đi phân tích thực tiễn triển khai CSR của một số doanh nghiệp Nhật Bản
và đối chiếu với thực tiễn triển khai CSR tại Việt Nam, từ đó rút ra các bài học kinh
nghiệm cũng như gợi ý, đề xuất các ý kiến hỗ trợ đối với việc triển khai CSR tại Việt
Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Trên cơ sở phân tích thực tiễn triển khai CSR của các doanh nghiệp tại
Nhật Bản và thực trạng triển khai CSR của Việt Nam, luận văn rút ra các bài học kinh
doanh đối với việc triển khai CSR tại doanh nghiệp Việt Nam và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện CSR cho doanh nghiệp tại Việt
Nam.
Nhiệm vụ: Để đạt mục đích trên, luận văn tập trung nghiên cứu, giải quyết các
nhiệm vụ sau:
Tổng hợp một số vấn đề lý luận về CSR của doanh nghiệp.
Phân tích cách thực hiện, kết quả trong việc thực hiện CSR của ba doanh
nghiệp tại Nhật Bản.
Đưa ra các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai CSR của các doanh
nghiệp trên và đề xuất một số định hướng, khuyến nghị nhằm tăng hiệu quả thực hiện
khuyến nghị cho việc triển khai CSR tại Việt Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa các lý thuyết, quá trình hình
thành và phát triển về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trên thế giới, tại Nhật Bản
và Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn cung cấp các vấn đề về thực tiễn triển khai CSR của
các doanh nghiệp tại Nhật Bản, hiện trạng triển khai CSR tại Việt Nam và đưa ra các
bài học kinh nghiệm, khuyến nghị và đề xuất các giải pháp giúp triển khai CSR hiệu
quả tại Việt Nam. Luận văn cũng góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học cho các cơ
7
quan, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam trong việc nghiên cứu, hoạch định chính sách
và triển khai các nội dung CSR.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, được trình bày thành
ba phần:
Chương I: Tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Chương II: Thực tiễn triển khai CSR của doanh nghiệp Nhật Bản
Chương III: Các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ thực tiễn triển khai
CSR của các doanh nghiệp Nhật Bản.
8
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Giới thiệu chung về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
1.1.1.
(1979):
“Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm các kỳ vọng về kinh tế, pháp luật,
đạo đức và từ thiện mà xã hội mong đợi từ các tổ chức tại một thời điểm nhất định”
(Archie B. Carroll, 1979).
Tóm lại, có rất nhiều cách định nghĩa về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, nội
hàm của CSR gồm nhiều khía cạnh trong việc ứng xử của doanh nghiệp với các đối
tượng có liên quan trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên về mặt tổng
quát, CSR chính là việc doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu về kinh tế – kinh doanh
phải có lợi nhuận, đáp ứng mong đọi của nhà đầu tư, về luật pháp – tôn trọng và tuân
thủ luật pháp, về tự nhiên và xã hội – bảo vệ môi trường tự nhiên, thực hiện bình đẳng
giới, an toàn lao động, đáp ứng quyền lợi của người lao động, góp phần phát triển và
đóng góp cho cộng đồng nhằm mục tiêu đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp.
1.1.2.
Sự hình thành và phát triển của CSR
Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có một lịch sử hình thành và phát
triển khá dài, bắt đầu từ những năm 1920 cho đến tận bây giờ. Tuy nhiên, năm 1953,
khi Howard Rothmann Bowen – nhà kinh tế học người Mỹ, công bố cuốn sách “Trách
nhiệm xã hội của doanh nhân” (Social Responsibilites of the Businessmen), khái niệm
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mới chính thức được đón nhận. Là cuốn sách đầu
tiên đề cập khá toàn diện về đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội, tạo nền tảng do
các doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu xem xét coi CSR như là một phần trong việc
lập kế hoạch chiến lược cũng như quá trình ra quyết định. Từ đó đến nay, quá trình
phát triển của CSR có thể được chia thành các giai đoạn phát triển như sau:
Giai đoạn hình thành và đóng góp các quan niệm về CSR (1950 – 1970)
Trong giai đoạn này, ngoài Bowen, những quan niệm đầu tiên về CSR còn được
đóng góp bởi nhiều tác giả khác, điển hình như Joseph McGuire, đã đề cập trong cuốn
sách “Kinh doanh và Xã hội” (“Business and Society”, 1963, trang 144) rằng: “ý
và trách nhiệm từ thiện.
Giai đoạn tiêu chuẩn hóa và ứng dụng CSR vào doanh nghiệp (1990 – nay)
Trong giai đoạn này, ngoài việc khái niệm CSR tiếp tục được nghiên cứu, phát
triển đa dạng và ở phạm vi toàn cầu, thì việc tiêu chuẩn hóa nhằm tạo sự thuận lợi cho
11
các doanh nghiệp có thể triển khai là rất cần thiết. Do vậy đã có rất nhiều tổ chức và
hiệp hội doanh nghiệp đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến CSR, tiêu biểu như:
-
Hướng dẫn của OECD cho các tập đoàn đa quốc gia
-
Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc về kinh doanh và quyền con người
-
Tiêu chuẩn ISO 26000
-
Tiêu chuẩn GRI
Trong những năm 1990, xuất hiện rất nhiều công ty lớn nổi tiếng trong việc triển
khai CSR, ví dụ Nike, Coca-Cola, IBM, McDonald’s, Prudential Insurance, UPS. Hiện
nay, CSR đã trở thành triết lý gắn liền với hoạt động quản trị của doanh nghiệp, tác
động và thay đổi hành vi của doanh nghiệp chuyển từ việc nên làm gì để tồn tại thành
việc xây dựng một cộng đồng, một hệ sinh thái tốt hơn đảm bảo cho sự phát triển bền
Trách nhiệm Đạo đức: Sau khi doanh nghiệp đạt được hai yêu cầu trách nhiệm cơ
bản ban đầu, trách nhiệm Đạo đức là yếu tố doanh nghiệp cần hướng tới. Trách nhiệm
Đạo đức là trách nhiệm doanh nghiệp theo đuổi do chủ sở hữu doanh nghiệp nhận thấy
cần phải làm đúng thay vì họ bị bắt buộc phải làm như vậy. Trách nhiệm đạo đức có
thể bao gồm việc cung cấp sản phẩm thân thiện với môi trường, trả lương công bằng
cho người lao động, tuân thủ luật kinh doanh. Do vậy có thể thấy trách nhiệm đạo đức
vượt lên trên khuôn khổ trách nhiệm pháp luật và thể hiện sự mong đợi doanh nghiệp
thực hiện từ phía chính phủ và cộng đồng.
Trách nhiệm Từ thiện: là trách nhiệm xếp cao nhất trong mô hình kim tự tháp
CSR. Trách nhiệm Từ thiện thể hiện nỗ lực muốn đóng góp cho xã hội của doanh
nghiệp như đóng góp các nguồn lực về tài chính, về con người cho xã hội, cải thiện
chất lượng cuộc sống, tham gia các hoạt động tình nguyện, từ thiện. Việc đóng góp
cho xã hội, phát triển cộng đồng cũng tạo tiền đề tiếp theo cho sự phát triển bền vững
của doanh nghiệp.
13
Mô hình của Caroll được đánh giá là một mô hình phù hợp cho các nước phát triển
do ở các quốc gia này, CSR rất được các công ty coi trọng và xem là một yếu tố quyết
định cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do vậy, tất cả các chiến lược, kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp đều lấy CSR làm trọng tâm và đều nhằm mục tiêu
đáp ứng các khía cạnh của CSR như khía cạnh kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện.
Ngoài ra, các tiêu chuẩn về đạo đức hay hệ thống pháp luật hoàn thiện của các nước
phát triển cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn các hoạt động kinh doanh
không lành mạnh, góp phần nâng cao yêu cầu trong việc thực hiện CSR của doanh
nghiệp.
Tuy nhiên, việc thực hiện CSR ở các nước đang phát triển lại có phần khác biệt
với các nước phát triển do hệ thống luật pháp chưa hoàn thiện, độc quyền, tham nhũng
và lợi ích nhóm. Theo tiến sĩ Wayne Visser (2008), doanh nghiệp thuộc các nước đang
phát triển tập trung nhiều nhất vào hai khía cạnh của CSR là kinh tế và từ thiện, sau đó