ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TIẾN THUY
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO CHƢƠNG
TRÌNH TÍN DỤNG TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 1: TS. Đặng Tùng Lâm
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Việt Nam – Chi nhánh đắk lắk” cho luận văn cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung:Nghiên cứu thực trạng vay vốn của hộ nông
2
dân trong tái canh cà phê tại BIDV Đắk Lắk, từ đó nghiên cứu đề
xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chương trình tái canh cà
phê của BIDV Đắk Lắk.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tái canh cà
phê của NHTM;
- Thứ hai, nghiên cứu thực trạng vay vốn tái canh cà phê của hộ
nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, những chính sách tín dụng tái
canh đã hỗ trợ cho hộ nông dân trong thời gian qua, đúc kết những
kết quả, những hạn chế;
- Thứ ba, xây dựng hệ thống các khuyến nghị xác thực có thể
đề xuất với BIDV Đắk Lắk và các bên liên quan để hoàn thiện công
tác cho vay tái canh cà phê tại BIDV Đắk Lắk.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực tiễn hoạt động và các nhân tố tác
động đến hoạt động cho vay tái canh cà phê của BIDV Đắk Lắk. Đề
tài tập trung nghiên cứu, khảo sát hộ trồng cà phê vì trong cơ cấu
diện tích cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk chủ yếu thuộc các hộ tư
nhân, chiếm trên 85% tổng diện tích cà phê.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu về cho vay tái canh cà phê, không
nghiên cứu về cho vay trồng mới cà phê ban đầu.
- Về không gian: tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
- Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay theo
chương trình tín dụng tái canh cà phê tại BIDV Đắk Lắk.
6.Tổng quan tình hình nghiên cứu
4
CHƢƠNG 1
HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO CHƢƠNG TRÌNH TÍN
DỤNG TÁI CANH CÀ PHÊ
1.1. KHÁI QUÁT TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN
XUẤT CÀ PHÊ
1.1.1 Tín dụng ngân hàng
- Khái niệm về tín dụng
- Khái niệm tín dụng ngân hàng
- Các hình thức cấp tín dụng
+ Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng có thể chia thành các
hình thức sau:
+ Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ có hai loại tín dụng:
+ Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
a. Tín dụng thương mại.
b. Tín dụng ngân hàng.
c. Tín dụng tiêu dùng
1.1.2. Đặc điểm và vai trò tín dụng ngân hàng đối với hộ sản
xuất cà phê
a. Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê
gắn liền với những đặc thù kinh tế - kỹ thuật của ngành.
Hiện nay, các NHTM có nhiều hình thức cho vay và các hộ sản
xuất cà phê sẽ lựa chọn hình thức tiếp cận vốn phù hợp. Các NHTM
tham gia cung cấp dịch vụ tín dụng cho sản xuất cà phê có các hình
thức cho vay như sau: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.
hữu cơ. Tập trung các nguồn lực, chính sách đầu tư cho các vùng sản
xuất cà phê theo quy hoạch, ưu tiên vùng có chỉ dẫn địa lý cà phê
Buôn Ma Thuột.
Mục tiêu cụ thể đối với NHTM
Thứ nhất, nhờ vào các chính sách tín dụng NHTM có thể mở
6
rộng quy mô, chiếm lĩnh thị phần về cho vay nông nghiệp nông thôn.
Thứ hai, NHTM có thể hợp lý hóa cơ chế cho vay, sử dụng vốn
vay đúng mục đích, tạo thêm kênh phân phối vốn.
Thứ ba, tăng thêm gói sản phẩm cung ứng dịch vụ cho khách
hàng, đa dạng hóa sản phẩm..
Thứ tư, thông qua các chính sách ngân hàng cũng có thể kiểm
soát rủi ro.
Thứ năm, gia tăng thêm thu nhập cho ngân hàng qua các gói
vay ưu đãi hỗ trợ.
1.2.2 Nội dung chính sách tín dụng tái canh cà phê
1.2.3 Công tác tổ chức cho vay tái canh cà phê
1.2.4 Nội dung cho vay theo chƣơng trình tái canh cà phê.
Cho vay theo chương trình tái canh cà phê được thể hiện ở nội
dung chính sách cho vay với hộ sản xuất cà phê của các NHTM, bao
gồm: (1) Nguyên tắc cho vay
(2) Điều kiện cho vay
(3) Bảo đảm an toàn cho nợ vay
(4) Hạn mức cho vay
(5) Lãi suất cho vay
(6) Thời hạn cho vay
(7) Quy trình cho vay
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay theo
a. Hoạt động huy động vốn
Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế có nhiều biến động
do chịu sự ảnh hưởng tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu và chính sách điều hành chung của Ngân hàng nhà nước về thắt
8
chặt quản lý tiền tệ làm phần lớn hệ thống các Ngân hàng (nhất là
các hệ thống nhân hàng thương mại cổ phần) mất cân đối vốn, ảnh
hưởng đến khả năng thanh khoản nên việc chạy đua tăng lãi suất huy
động trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk diễn ra gay gắt đã ảnh hưởng đến
công tác huy động vốn tại chi nhánh.
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động giai đoạn từ năm 2015 – 2017
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu
I. Vốn huy động thuần
TG thanh toán
TG tiết kiệm
Năm 2015
Năm 2017
Số tiền TT % Số tiền TT % Số tiền TT %
2.166
100
2.606
Năm 2016
0
2.166
0
100
2.606
0
100
3.160
100
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Đắk Lắk )
Nguồn vốn huy động năm 2016 đạt 2.166 tỷ đồng, tăng so với
năm 2015 là 440 tỷ đồng tương ứng với mức tăng tương đối là 20%.
Năm 2017 đạt 3.160 tỷ đồng tăng so với năm 2016 là 554 tỷ đồng,
tương ứng mức tăng tương đối 21%.
b. Hoạt động cho vay
Đối với công tác cho vay, trong những năm qua chi nhánh luôn
quán triệt thực hiện theo chỉ đạo của Hội sở về duy trì tăng trưởng tín
dụng theo hướng chọn lọc, nâng cao chất lượng tín dụng với phương
châm: tăng trưởng tín dụng trên cơ sở đảm bảo an toàn tín dụng.
Mặc dù chi nhánh luôn chịu sự điều tiết của cơ chế kế hoạch
của toàn hệ thống nhưng chi nhánh vẫn đảm bảo tăng trưởng tín
2015
2016
2017
Số lượng khách hàng
5 851
10 708
15 949
19 502
Chênh lệch (%)
-
83,01%
48,94%
22,28%
(Nguồn: Thông tin nội bộ tại BIDV Đắk Lắk)
Ta thấy, khách hàng tham gia giao dịch tại BIDV Đắk Lắk tăng
đều qua các năm. Năm 2014 thu hút được 5851 khách hàng. Trong
kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tín dụng.
11
Nhằm kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng, BIDV Đắk
Lắk đã triển khai mô hình tổ chức bộ máy tín dụng như sau:
Ghi chú
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Hình 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy tín dụng của BIDV Đắk Lắk
(Nguồn: BIDV Đăk Lắk)
2.2.2 Thực trạng các hoạt động triển khai cho vay
Cây cà phê Tây nguyên đang đối mặt với thách thức là tỷ lệ diện
tích cà phê già cỗi cho năng suất, chất lượng thấp chiếm tỷ lệ khá cao
và ảnh hưởng đến phát triển bền vững của cây cà phê Tây Nguyên.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích cà phê già cỗi
cần phải tái canh ở khu vực Tây Nguyên từ nay đến năm 2020 là
khoảng 120 nghìn ha. Tuy nhiên việc tái canh các vườn cà phê già cỗi
thời gian quan gặp khó khăn, bởi (i) khi thực hiện tái canh thì hộ nông
dân không có thu nhập trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu tái canh
đến khi thu hoạch (04 - 05 năm đối với phương pháp trồng tái canh và
12
01 - 02 năm đối với phương pháp ghép cải tạo); (ii) chi phí cho việc tái
canh cà phê khá lớn so với thu nhập của hộ nông dân, nếu vay theo cơ
chế thương mại thông thường để tái canh với thời gian dài thì chi phí
lãi vay người dân phải trả khá lớn trong khi thời gian này không có
72.000
350
240
Doanh nghiệp
-
-
-
Tổng cộng
72.000
350
240
Khách hàng
(Nguồn: BIDV Đăk Lắk)
Về dư nợ cho vay: dự kiến đạt 72.000 triệu đồng, chiếm tỷ lệ
22% tổng nhu cầu vay vốn tái canh cà phê theo số liệu khảo sát trên;
- Về số lượng khách hàng vay vốn tái canh cà phê: trong giai
2017
Số
Tăng/
Số
Tăng/
tiền giảm
tiền
giảm
1.232 672 10.250 9.690
30
22
151
121
0
0
50
50
(Nguồn: BIDV Đắk Lắk)
Năm 2015 là năm chương trình bắt đầu triển khai, ngân hàng
chưa tập trung và chú trọng cho vay, chưa có hướng dẫn cụ thể rõ
ràng nên ngân hàng chưa tập trung cho vay, số lượng cho vay ít, chỉ
có 560 triệu đồng với 8 hộ. Qua năm 2016 ngân hàng đã có chú trọng
hơn nhưng vẫn chưa đạt nhiều kết quả khả quan với mức dư nợ chỉ
tăng 672 triệu đồng đạt 1.232 triệu đồng với 30 hộ. Năm 2017 với
nhiều sự hỗ trợ của địa phương và TW nên dư nợ tăng cao, đạt
10.250 triệu đồng với 151 hộ.
Như vậy tính đến cuối năm 2017, dư nợ cho vay tái canh là
10.250 triệu đồng, đạt 14% so với mục tiêu đề ra, số lượng khách
hàng cho vay 151 hộ, đạt 43% so với mục tiêu đề ra.
560
1.232
672
10.250
9.690
0
560
200
1.032
200
472
450
9.800
450
8.768
(Nguồn BIDV Đắk Lắk)
Về việc cho vay tái canh cà phê chủ yếu theo cho vay trung dài
hạn, tuy nhiên bên cạnh đó ngân hàng vẫn dùng một số ít vốn để cho
ĐVT: triệu đồng
Năm 2017
Số
TT
tiền
(%)
560
1.232
10.250
560
1.232
10.250
0
0
0
15
Theo như bảng thông kê số liệu qua các năm thì 100% khoản
vay phải có tài sản đảm bảo để đảm bảo khoản vay. Như vậy, ngân
hàng không cho vay tín chấp đối với hộ nông dân tái canh cà phê.
0,01%
0,02%
0,14%
(Nguồn: BIDV Đắk Lắk)
So sánh chỉ tiêu thu nhập từ cho vay tái canh cà phê mang lại
thực sự chưa đạt hiệu quả cao. Cụ thể, năm 2015 đóng góp từ hoạt
động này chỉ 11 triệu đồng, chiếm 0,01% tổng thu lãi từ hoạt động
cho vay, năm 2016 là 25 triệu đồng, chiếm 0,02%, năm 2017 là 205
triệu đồng chiếm 0,14%. Như vậy hiệu quả từ hoạt động cho vay tái
canh cà phê mang lại là 2% dư nợ. Mặc dù thu nhập cho vay tái canh
mang lại chưa cao, chiếm tỷ lệ khá thấp do việc phát triển dư nợ
chưa đạt kết quả như mong muốn, nhưng về hiệu quả từ hoạt động
này 2% dư nợ là khá cao. Trong thời gian tới ngân hàng sẽ có định
hướng hơn về mảng cho vay này.
16
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Những hạn chế:
- Về nhu cầu tái canh cà phê của người dân
- Về quy trình, kỹ thuật tái canh cà phê
- Về thủ tục giải ngân vốn vay
- Về định mức cho vay tái canh cà phê
khá phức tạp. Trong trường hợp vay lại lần thứ hai, thứ ba các hộ sản
xuất phải làm lại thủ tục giấy tờ từ đầu giống như vay mới, vì vậy
các NHTM cần đơn giản hoá các thủ tục và tinh giản quy trình cho
vay đối với hộ sản xuất cà phê, để các hộ sản xuất cà phê có thể tiếp
cận dễ dàng và nhanh chóng.
Mở rộng các hình thức tín dụng và điều kiện vay vốn phù hợp
với các hộ sản xuất cà phê như chính sách gối vụ, hộ sản xuất cà phê
sau mỗi mùa thu hoạch chỉ cần trả lãi còn nợ cũ vẫn được gối sang
vụ sau mà không cần phải trả nợ cũ và làm lại thủ tục từ đầu.
Không nên coi TSĐB là yếu tố quyết định trong việc cấp vốn
vay. Theo số liệu khảo sát, TSĐB được coi là yếu tố ảnh hưởng lớn
nhất đến quyết định cho vay của CBTD, với giá trị trung bình là 3,8.
Vì vậy, đừng tuyệt đối hoá tài sản đảm bảo trong việc quyết định có
cho vay hay không. Tài sản đảm bảo chỉ là cơ sở để Ngân hàng thu
hồi nợ khi khách hàng không đủ khả năng trả nợ. Vì vậy, trong
trường hợp bất khả kháng khi đem tài sản đảm bảo ra phát mãi thì
coi như vốn của ngân hàng.
Cải tiến, hoàn thiện và áp dụng quy trình cho vay theo thông lệ
quốc tế. Mỗi bước của quy trình tín dụng nếu không được làm đúng
đều có thể dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng.
18
Vì vậy, quy trình tín dụng phải được xây dựng nhằm làm cho
quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa
rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng nhu cầu
của khách hàng một cách tốt nhất. Quy trình cho vay phải được hoàn
thiện theo hướng đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Phù hợp với cải tiến bộ máy giám sát chất lượng tín dụng
- Tách bạch các chức năng nhằm đáp ứng được yêu cầu quản lý
khách hàng.
+ Chăm sóc khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ Ngân hàng:
* Theo dõi, đánh giá khách hàng để áp dụng các chính sách
khách hàng phù hợp
* Tiếp tục tư vấn khách hàng khi khách hàng có phát sinh nhu
cầu mới hoặc có những vướng mắc trong kinh doanh,…hoặc tư vấn
bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác như thanh toán, chuyển tiền,…
* Xử lý các thắc mắc, khiếu nại khách hàng và sẵn sàng bồi
thường khách hàng khi Ngân hàng gây ra thiệt hại cho khách hàng.
Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng
Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing hợp lý,
hiệu quả nhằm quảng bá thương hiệu , hình ảnh BIDV phù hợp
với lĩnh vực bán lẻ
+ Chi nhánh cần nên có chiến lược quảng cáo sâu rộng bằng
việc quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như: phát
thanh, truyền hình của tỉnh, e-mail, Web, tin nhắn SMS, các mạng xã
hội…, in tờ rơi, làm hội trại quảng cáo trực tiếp khi có các lễ hội,
hội trợ,... Nâng cao chất lượng các tờ rơi, băng rôn, khẩu hiệu, áp
phích…:.
+ Để thực hiện thành công Marketing trong ngân hàng, mỗi cán
bộ nhân viên của chi nhánh là một nhân viên Marketing. Chi nhánh
cần chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ Marketing trong nội bộ, đặc biệt
20
là cán bộ Quan hệ khách hàng và Tư vấn tài chính cá nhân, cán bộ
đón tiếp khách hàng, cán bộ dịch vụ khách hàng tại quầy, những
người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. Chính sự hiểu biết, phục vụ
tận tình của nhân viên là phương thức quảng cáo tốt nhất, với chi phí
thấp nhất.
hệ thân thiện, tạo hình ảnh tốt về Chi nhánh trong tâm trí khách
hàng. Theo đúng phương châm hoạt động của BIDV “Chia sẽ cơ hội,
hợp tác thành công” là địa chỉ tin cậy khách hàng ý nghĩ đến đầu tiên
khi có cho cầu về tài chính.
Tăng cường quản lý rủi ro
- Quản lý về nguồn nhân lực
Luân chuyển cán bộ nhưng gắn liền với việc đào tạo nhằm làm
cho cán bộ hiểu rõ quy trình nghiệp vụ, thực hiện thao tác đúng theo
quy trình, hạn chế rủi ro cho BIDV.
- Quản lý về hệ thống công nghệ thông tin
Đảm bảo hạn chế một cách thấp nhất các sự cố máy tính, phần
mềm không xảy ra và được xử lý kịp thời để không gây ảnh hưởng,
làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của chi nhánh làm ảnh hưởng
đến chất lượng dịch vụ của BIDV Đắk Lắk.
- Kiểm tra giám sát đạo đức cán bộ
Trong hoạt động tín dụng bán lẻ, cần phải đặc biệt quan tâm đến
rủi ro đạo đức của cán bộ trong quá trình tác nghiệp. Rủi ro này xảy
ra không nhiều, tuy nhiên lại gây ra tổn thất nặng nề cả về vật chất
lẫn uy tín cho BIDV. Để hạn chế tối đa rủi ro đạo đức cán bộ, cần
tăng cường kiểm soát chặt chẽ công tác nhân sự, nhằm phát hiện
những vấn đề bất thường về tư tưởng, đạo đức cán bộ một cách sớm
nhất để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Kiểm tra, giám sát tính tuân thủ quy trình nghiệp vụ
22
3.2.2. Đối với Ngân hàng nhà nƣớc
Thực hiện giải ngân không dùng tiền mặt theo Thông tư 21
bằng việc giải ngân chuyển khoản vào tài khoản thanh toán của
khách hàng. Bổ sung các chứng từ chứng minh mục đích tái canh cây
ngoài vùng phát triển cà phê bền vững. Các vùng sản xuất cà phê
ngoài vùng quy hoạch sản xuất cà phê bền vững không được hưởng
các cơ chế, chính sách phát triển cà phê bền vững. Thực hiện các giải
pháp tuyên truyền, vận động để người sản xuất cà phê ngoài vùng
quy hoạch nhận thức được và tự giác chuyển đổi cây trồng; có các
giải pháp hỗ trợ chuyển đổi cây trồng.
Tổ chức phổ biến, thông tin tuyên truyền sâu rộng về vùng quy
hoạch và các chủ trương chính sách về sản xuất cà phê bền vững.
Giải pháp về tổ chức sản xuất
Hỗ trợ kinh phí thành lập, đào tạo nhân lực các hợp tác xã, tổ
hợp tác và các liên minh sản xuất cà phê bền vững, làm dịch vụ đầu
vào, đầu ra cho nông dân, hình thành chuỗi liên kết trong ngành hàng
cà phê. Củng cố và xây dựng mới các liên minh sản xuất cà phê bền
vững gắn với giảm nghèo, chú trọng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tăng cường năng lực và hoạt động của Hiệp hội cà phê Buôn
Ma Thuột, là nòng cốt tổ chức xây dựng liên kết dọc, liên kết ngang
các tác nhân trong ngành hàng cà phê, để Hiệp hội thực sự là tổ chức
đại diện cho lợi ích của ngành cà phê tỉnh Đắk Lắk.
Đào tạo nguồn nhân lực
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, cơ giới hóa
Giải pháp về vốn
Huy động vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho quản lý ngành
hàng, nâng cao năng lực quản lý và sản xuất và cho các tác nhân hỗ
trợ ngành hàng.
Huy động vốn ODA (dự án VnSAT) để hỗ trợ đầu tư cho