[GII CHI TIT THI VO 10 CHUYấN HểA HI DNG 2017]
Cõu 1: (2,0 im)
1. Hon thnh s chuyn húa sau vi mi ch cỏi biu din 1 cht, mi mi tờn biu din
1 phng trỡnh húa hc:
Bit rng trong s trờn:
- C l mui cú nhiu trong nc bin, E l thnh phn chớnh ca ỏ vụi.
- Dung dch A lm quỡ tớm húa ; dung dch D v dung dch G lm quỡ tớm húa xanh cũn
khớ B lm mt mu giy quỡ tớm m.
Hng dn
C l mui cú nhiu trong nc bin C: NaCl
E l thnh phn chớnh ca ỏ vụi E: CaCO3
C: NaCl
Dung dch A lm quỡ tớm húa
A : HCl
C: NaCl
Khớ B lm mt mu giy quỡ tớm m
B: Cl2
D : NaOH
C: NaCl
(D, G) lm quỡ tớm húa xanh
E: CaCO3
G : Ca(OH)2
(1)
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(2)
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO
Chỳ ý: bi ny i phng trỡnh t 1 10 p ghờ.
2. Hai loi nguyờn t X v Y to c vi nhau 2 phõn t XY3 v X2Y4. Trong hai phõn t
ú thỡ:
- S ht khụng mang in ca phõn t ny gp 2 ln s ht khụng mang in ca phõn t
kia.
- S ht mang in ca phõn t ny gp 1,8 ln s ht mang in ca phõn t kia.
Xỏc nh cụng thc phõn t ca hai phõn t ó cho.
Hng dn
2N 4N Y 2. N X 3N Y N Y 0 Y : H hiro
Ta cú X
PY 7 (N)
4P
8P
1,8(2
P
6
P
)
Y
X
Y
X
Vy CTPT 2 cht l: NH3 v N2H4.
TH1: lấy phải lọ HCl
BaCl2
HCl
kht lọ lấy phải ở (1) là HCl, lọ còn lại là H2SO4.
Na
SO
2 4
BaCl2 : BaSO4
BaCl2
H2SO4
Dùng H2SO4 làm thuốc thử
Na2 SO4 : kht
Na2 SO4
TH2: lấy phải lọ H2SO4
BaCl2
BaCl2
(1)
X:Br
1:1
2
k =4
Stiren
Stiren
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chun hóa
[GII CHI TIT THI VO 10 CHUYấN HểA HI DNG 2017]
Cõu 3: (2,0 im)
1. Trỡnh by phng phỏp húa hc tỏch riờng tng cht tinh khit t hn hp gm
C2H5OH, CH3COOH.
Hng dn
laứm laùnh
C2 H5OH
C2 H5OH
C2 H5OH
C2 H5OH
CH3COOH
NaOH
to
CH3COOH
CH3COOH
V Na2 SO4
H SO
2 4
2. Chun b dng c nh hỡnh a) v hỡnh b). t photpho d trong mung st nh hỡnh
b) ri a nhanh photpho ang chỏy vo ng hỡnh tr trong hỡnh a) v y kớn ming ng
bng nỳt cao su sao cho mt di ca nỳt nm ngan vi vch s 6.
Hóy d oỏn hin tng cú th xy ra, gii thớch v cho bit mc ớch ca thớ nghim.
Hng dn
Khi cho P un núng vo ng hỡnh tr a) thỡ xy ra phn ng:
o
t
4P + 5O2 2P2O5
[Thy Kiờn 0948.20.6996] Luyn thi HSG 9 v thi vo 10 chuyờn húa
[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HẢI DƢƠNG 2017]
Sau pứ thể tích không khí trong ống hình trụ giảm, áp suất giảm, khi đó áp suất phía ngoài
cao hơn đẩy mực nƣớc trong ống hình trụ dâng lên.
Câu 4: (2,0 điểm)
Cho hỗn hợp X gồm FeCO3 và FexOy.
1. Nung 6,96 gam hỗn hợp X trong oxi dƣ tới khi khối lƣợng không đổi thu đƣợc hỗn hợp
khí A và 6 gam Fe2O3. Cho khí A vào 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thấy có 1 gam kết tủa
tạo thành. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức phân tử của FexOy.
Hƣớng dẫn
Fe2 O3 : 0,0375
ny
0,135
BTNT.Fe
x 2y 2.0,0375
TH2: kết tủa bị hòa tan một phần
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,02 ←0,02→
0,02
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
0,01 ←0,01
Dƣ:
0,01
→ nCO2 = 0,03
BTNT.C
x 0,03
y 0,0225
8
n Fe3O 4
Ta có 116x (112 16n)y 6,96
3
ny 0,06
BTNT.Fe
x
SO2
BaSO3
H2SO4
Y Fe3O4 : a
137,05(g)
2mol
M : b
Ba(OH)2
to
ddZ
2 chaát raén
dö
51,8(g)
401,15(g)
Nhận định: vì chỉ thu đƣợc 2 chất rắn (BaSO4; Fe2O3) nên kết tủa của M tan hết trong dd
Ba(OH)2 dƣ → M là: Al hoặc Zn.
Giả sử: hóa trị của M là n (n N*,n 3)
116.2a 232a Mb 51,8
BTNT.C
BaCO3 : 2a
197.2a 217(1,5a 0,5bm) 137,05
Ta có
BTNT.S
BaSO3 :1,5a 0,5bm
BaSO4 : 2 1,5a 0,5bm
BTNT.S nSO4(H2SO4 ) nSO2 nSO4 (Z)
Raé
n
BTNT.Fe
nSO
2
1,5a
Ba(OH)2 dƣ thì thu đƣợc 195,03 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của chất A.
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa
[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HẢI DƢƠNG 2017]
Hƣớng dẫn
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa
[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA NGHỆ AN 2017]
Câu 1: (3,0 điểm)
Viết 01 phương trình hóa học của phản ứng giữa các chất sau với tỉ lệ mol đã cho (các phản
ứng là hoàn toàn, vừa đủ)
1:1
a. SO2 + Ca(OH)2
1:1
b. Ba(HCO3)2 + NaOH
2:3
c. P + Cl2
1:2
d. Ca3(PO4)2 + H2SO4
1:3
e. H3PO4 + KOH
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
A
B
C
D
Fe
FeCl2
Fe(NO3 )2
(7)
(8)
Fe(NO3)
Hướng dẫn
(1)
2FeS2 + 14H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + 15SO2↑ + 14H2O
(2)
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3↓
(3)
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
(4)
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
(5)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
(6)
(3)
Pd,t
CHCH + H2
CH2=CH2
(4)
truứng hụùp
nCH2=CH2
(CH2-CH2)n-
(5)
xt
CHCH + HCl
CH2=CHCl
(6)
truứng hụùp
nCH2=CHCl
[CH2-CH(Cl)]n-
(7)
nhi hụùp
2CHCH
CH2=CH-CCH
- Khi dng thớ nghim nờn tt ốn cn trc sau ú mi thỏo ng dn khớ.
Cõu 5: (4,0 im)
1. Cho t t n ht 100 ml dung dch FeCl2 0,5M vo 100 ml dung dch AgNO3 1,2M. Sau
phn ng hon ton c m gam kt ta v dung dch cha cỏc mui.
a. Vit phng trỡnh húa hc ca phn ng.
b. Tỡm giỏ tr ca m.
Hng dn
Pt:
FeCl2 + 3AgNO3 2AgCl + Ag + Fe(NO3)3
0,04 0,12
0,08
0,04
0,04
Vy: m(kt ta) = mAgCl + mAg = 143,5.0,08 + 108.0,04 m = 15,8(g)
[Thy Kiờn 0948.20.6996] Luyn thi HSG 9 v thi vo 10 chuyờn húa
[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA NGHỆ AN 2017]
2. Cho 175 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 100 ml dung dịch Mg(HCO3)2 1M. Sau phản
ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b. Tìm giá trị của m.
Hướng dẫn
Pt:
Ba(OH)2 + Mg(HCO3)2 → BaCO3↓ + MgCO3↓ + 2H2O
0,1
←0,1
Dư:
0,075
46.2.75%.81%
H2 O : 6,7466
3. Cho 19,8 gam hỗn hợp hai axit HCOOH và CH3COOH (có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) tác
dụng với 20,7 gam rượu etylic, hiệu suất các phản ứng este hóa là 75%.
a. Tính khối lượng este thu được sau phản ứng.
b. Đem hỗn hợp sau phản ứng este hóa cho tác dụng hết với 250 ml dung dịch NaOH 2M,
kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu chất rắn khan.
Hướng dẫn
0,4(mol)
HCOOH : 0,3
RCOOH : 0,4
Qui đổi 2 axit
RCOOH
m 19,8
CH3COOH : 0,1
M n 0,4 49,5 R 4,5
Pt:
RCOOH + C2H5OH → RCOOC2H5 + H2O
Pứ
0,3→
0,3
0,3
Dư:
0,1
0,15
Năm học 2013-2014
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho khối lượng mol nguyên tử các nguyên tố (gam/mol): Mg = 24; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Ag = 108; Cu = 64;
C = 12; H = 1; O = 16; S = 16; Br = 80.
Câu 1 (5,0 điểm).
Cho các chất rắn (riêng biệt): Al4C3, CaC2, NaH và Na2O2 lần lượt tác dụng với nước, thu được các khí tương ứng:
A, B, C và D.
a. Viết phương trình phản ứng hóa học và xác định các chất A, B, C và D (biết C, D là các đơn chất).
b. Cho các chất A, B, C và D phản ứng với nhau từng đôi một (điều kiện thích hợp). Viết phương trình phản ứng hóa
học xảy ra (nếu có).
c. Trong trường hợp A, B, C và D được chứa trong các bình (riêng biệt) bị mất nhãn. Bằng phương pháp hóa học,
phân biệt các chất A, B, C và D.
Câu 2 (5,0 điểm).
Cho 32,4 gam hỗn hợp bột kim loại X (gồm Mg và Fe được trộn theo tỉ lệ khối lượng tương ứng là 2:7) vào 1,0
lít dung dịch hỗn hợp Y (gồm AgNO 3 0,3M; Cu(NO3)2 0,25M và Fe(NO3)3 0,4M), khuấy đều để các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được chất rắn Z và dung dịch Q.
a. Tính khối lượng (gam) chất rắn Z và nồng độ mol các chất có trong dung dịch Q (coi thể tích dung dịch sau
phản ứng vẫn không thay đổi).
b. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách (dưới dạng vẽ sơ đồ) các chất trong hỗn hợp Z ra khỏi nhau mà không làm
thay đổi khối lượng của chúng như khi còn ở trong Z (ghi rõ điều kiện phản ứng - nếu có và chất tham gia phản ứng).
Câu 3 (5,0 điểm).
3.1. Hòa tan 92 gam C2H5OH vào nước nguyên chất, được 250 ml dung dịch X.
a. Tính độ rượu và nồng độ phần trăm dung dịch X. Biết DC2 H5OH 0,8 gam / ml , DH 2O 1,0 gam / ml và thể
tích dung dịch X bằng tổng thể tích các chất lỏng ban đầu tạo nên X.
b. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với kali dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Xác định giá trị của V?
3.2. Lấy 4,6 gam C2H5OH và 4,5 gam axit hữu cơ A (C nH2nO2) hòa trộn vào nhau tạo thành hỗn hợp Y. Chia Y
thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần một bằng khí oxi dư, thu được 11,75 gam hỗn hợp gồm CO 2 và H2O (hơi).
KỲ THI TUYỂN SINH THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHANH
Năm học 2013-2014.
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đáp án có 03 trang)
Câu
a
(2,0)
b
(1,5)
1
(5,0 điểm)
c
(1,0)
a
(3,0)
2
(5,0 điểm)
Đáp án tham khảo
Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4 (A)
(1)
CaC2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
32,4
7,2
mMg
.2 = 7,2 gam nMg
= 0,3 (mol)
9
24
32,4 7,2
nFe
= 0,45 (mol)
56
Số mol các chất trong dung dịch Y:
n AgNO3 0,3 (mol); nCu ( NO3 ) 2 0,25 (mol); nFe ( NO3 ) 3 0,4 (mol)
Các phương trình phản ứng hóa học đã xảy ra:
Mg + 2AgNO3 Mg(NO3)2
+
2Ag
(1)
0,15 0,3
0,15
0,3
Mg + 2Fe(NO3)3 Mg(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
(2)
0,15 0,3
0,15
0,3
Fe + 2Fe(NO3)3
3Fe(NO3)2
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
b
(2,0)
2,0
VC2 H5OH
a
(0,5)
92
= 115 (ml)
0,8
115
.100 = 460
250
mdd X = 92 + 135 = 227 (gam)
0,075
Từ (3) mCO2 (1) mH 2O (1) = 0,1.44 + 0,15.18 = 7,1 (gam)
mCO2 ( 2 ) mH 2O ( 2 ) = 4,65 (gam)
0,5
C% (ddX) =
b
(1,0)
3
(5,0 điểm)
3.2
(2,0)
Từ (4), nhận thấy nCO2 ( 2) nH 2O ( 2 )
4,65
nCO2 ( 2) nH 2O ( 2 ) =
= 0,075 (mol)
(18 44)
2,25
0,075
.n = 30n = 14n + 32
MY =
Từ (4) nY =
0,075
n
n = 2 X là C2H4O2 (CH3COOH)
trang 3/4
Thêm CaO vào Z, nung nóng hỗn hợp đã xảy ra phản ứng:
0
CH3COONa + NaOH CaO
CH4 + Na2CO3
(7)
, t C
3.3.a
0,075
0,075
(1,0) Khí T chính là CH4
Vai trò của CaO:
- Nếu phản ứng được thực hiện trong bình thủy tinh: CaO giúp ngăn chặn
NaOH rắn phản ứng với SiO2 có trong thủy tinh, giảm nguy cơ vỡ dụng cụ
0
(2NaOH + SiO2 t C Na2SiO3 + H2O)
- Các chất tham gia phản ứng (7) thường không khan, CaO hút ẩm tốt, giúp
phản ứng (7) xảy ra được tốt hơn.
Chất rắn Z gồm: CH3COONa (0,07 5 mol) và NaOH (0,125 mol).
b
m1 = mZ = 0,075.82 + 0,125.40 = 11,15 (gam)
(0,5) Từ (6), (7) nCH4 = 0,075 (mol)
VT = VCH4 = 0,075.22,4 = 1,68 (lít) = 1680 (ml)
* CTPT A:
Số mol các nguyên tố: nC = 0,1 (mol); nH = 2.0,06 = 0,12 (mol)
1,64 0,1.12 0,12.1
nO =
= 0,02 (mol)
16
C:H:O = 0,1:0,12:0,02 = 5 : 10 : 1
A có hai nguyên tử oxi CTPT của A: C10H12O2
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA PHÚ YÊN 2017]
Câu 1: (5,0 điểm)
1.1 Dẫn chậm một luồng khí H2 dư lần lượt qua các ống thủy tinh mắc nối tiếp có chứa các
oxit và cacbon (số mol mỗi chất đều bằng 1 mol) đã được nung nóng như hình vẽ sau:
H
2
CaO (1)
CuO (2)
1
2
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
1→
2
1
Đây là kiểu bài hay và ít bạn làm trọn vẹn bài này.
1.2 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a)
Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH
(b)
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(c)
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 dư vào dung dịch H2SO4.
(d)
Cho Mg vào dung dịch CuSO4 dư.
(e)
Cho Na đến dư vào dung dịch CH3COOH.
(f)
Cho 2 ml benzen vào ống nghiệm có chứa 2 ml dung dịch nước Br2, lắc mạnh, sau
đó để yên.
Viết phương trình hóa học (nếu có) và xác định các chất có trong dung dịch sau mỗi thí
nghiệm. Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí tan trong nước không đáng
kể.
Hướng dẫn
(a)
CO2 + NaOH → NaHCO3
Dung dịch sau pứ chỉ có NaHCO3
(b)
2NaOH + Ca(HCO3)2 → Na2CO3 + CaCO3 + H2O
3
C5H11O5CHO + Ag2O
C5H11O5COOH + 2Ag↓
0,15
←0,3
Phần 1:
H SO
2 4
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
a→
an
Phần 2:
H%60%
nAg1,92
nGlucozo = 0,15 + 0,6an
2.(0,15 + 0,6an) = 1,92
→ an = 1,35 → mX = 2.(180.0,15 + 162.1,35) = 491,4 (gam)
Vậy khối lượng của X là: 491,4 (gam)
2.2 Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng vừa đủ 15,4 lít (đktc) không khí, thu
được hỗn hợp khí và hơi B chỉ gồm CO2, H2O và N2. Dẫn hỗn hợp B vào bình chứa dung
dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa. Sau thí nghiệm, khối lượng dung dịch sau phản
ứng giảm 2,45 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu và thấy thoát ra 12,88 lít khí
(đktc). Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 150 đvC và không khí chứa 20% O2 và 80% N2 về
HgSO
t C
4
Hướng dẫn
a)
nkk 5.nO
nN 4.nO
N :0,575
2
2
2
2
nkk 0,6875
nO2 0,1375
nN2 (kk) 0,55
N2 (A) 0,025
CaCO3 : 0,1
CO2
O2
Ca(OH)2
A
giaûm
2
2
0,175
nC nCO2
BTNT
Giả sử CTPT.A: CxHyOzNt nH 2.nH2 O x : y : z : t nC : nH : nO : nN
nN 2.nN
0,1 : 0,35 : 0,1 : 0,05
2
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa
[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA PHÚ YÊN 2017]
M 150
CTÑGN.A
A
(C2 H7 O2 N)n
n 1 CTPT.A : C2 H7O2 N
b)
Vì A pứ với NaOH nên CTCT của A là: CH3COONH4 hoặc HCOONH3CH3
X : CH3COONa A : CH3COONH 4
(y 2z).k 0,375
Vậy khối lượng các chất trong X lần lượt là: 1,8g; 2,1g; 3,9g
3.2 Hỗn hợp X gồm K, Al và Fe. Cho m gam X vào một lượng H2O dư, thu được 4,48 lít
(đktc) khí H2 và chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít
(đktc) khí H2. Mặt khác, lấy m gam X cho vào dung dịch KOH dư, thu được 7,84 lít (đktc)
khí H2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định m.
Hướng dẫn
H O H2 : V1
V1V2
X 2
khi X tác dụng với H2O thì Al còn dư.
KOH H2 : V2
Giả sử số mol 3 kim loại là: x, y, z.
Pt:
K + H2O → KOH + ½ H2↑
x→
x
0,5x
Al + KOH + H2O → KAlO2 + 1,5H2↑
x ←x→
1,5x
→ 0,5x + 1,5x = 0,2 → x = 0,1
K (1) 0,5H (2)
K : 0,1
2
KOH
biểu diễn trên đồ thị sau:
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định số mol AlCl3, số mol HCl trong dung dịch X và
giá trị của x (trên đồ thị).
Hướng dẫn
Vì nAl(OH)3 max = a → nAlCl3 = a
AlCl3 : a BTNT.Cl
3.nAlCl3 nHCl nAgCl
Giả sử mol mỗi phần là
HCl : b
3a b 0,5
Pt:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
b→
b
- Tại nNaOH = 0,14: kết tủa đang lên max (chưa bị hòa tan)
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
0,6a
←0,2a
a 0,15
3a b0,5
→ b + 0,6a = 0,14
b 0,05
- Tại nNaOH = x: kết tủa bị hòa tan một phần
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
to
ddY
Rắn :16(g)
Fe
dư
33,84(g)
Giả sử mol pứ của kim loại trong X là:
Mg(2) Cu(2)
Mg : x Bảo toàn hóa tri 24
64
(64 24)x (64 56)y 38,24 33,84 (1)
(2)
(2)
Fe
:
y
Fe Cu
56
64
MgO : x
4.3 Điện phân (với điện cực trơ và có màng ngăn xốp) dung dịch chứa 0,05 mol CuSO4 và x
mol KCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A, sau một thời gian, thấy khối lượng
dung dịch sau điện phân giảm 9,475 gam so với dung dịch ban đầu. Cho hết dung dịch thu
được sau điện phân phản ứng với Al dư, phản ứng xong thấy thốt ra 1,68 lít khí H2 (đktc).
Xác định x và tính thời gian (giây) đã điện phân. Cho rằng hiệu suất điện phân 100%, bỏ
qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước.
Hướng dẫn
Dung dịch sau điện phân có mơi trường axit hay kiềm thì đều hòa tan được Al sinh ra H2.
Bảo toàn hóa tri
nCu nH2 nCl2 2nO2 0,05 a 0,5x 2b
Catot
Anot
mddgiảm mCu mH2 mCl2 mO2 64.0,05 2a 71.0,5x 32b 9,475
Ta chưa biết sau điện phân thì dd có mơi trường gì.
Catot: 2H2O + 2e → 2OH- + H2↑
Anot: H2O – 2e → 2H+ + ½ O2↑
Al + OH- + H2O → AlO2- + 1,5H2↑
0,05
←0,075
+
3+
Al + 3H → Al + 1,5H2↑
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chun hóa
[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA PHÚ YÊN 2017]
0,15
Giải hpt (2) b 0,025 ne trao ñoåi 2.nCu 2.nH2 t
4825(s)
5
(3) x 0,15
0,25
(4)
Vậy giá trị của x = 0,15 và t = 4825 (s)
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa
(GIẢI CHI TIẾT PTNK TPHCM 2016
Hướng dẫn
NaCl + H2O → NaOH + Cl2 + H2
NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + H2
H2 + CuO → Cu + H2O
Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O
Hướng dẫn
Hướng dẫn
Pt:
2HCl + K2CO3 → KCl + CO2↑ + H2O
Ban đầu:
x
ddD: pH = 7
xMCO3.yM(OH)2.zH2O +HCl
8,4g / a(mol)
nCO2 = nCO32- → ax = 0,4 (1)
nHCl pứ = 2nCO32- + 2nOH- = 2a(x + y) → ddB H+dư: b
→ nNaOH = b +2a(x + y) = 1,1 (2)
2+
M : a(x +y)
Kết tủa C là M(OH)2 → MO + H2O
a(x + y)→
a(x + y)
Khối lượng rắn giảm = mH2O → mH2O = 29.31% = 9g → nH2O = 0,5 → a(x + y) = 0,5 (3)
(M+2.17).a(x + y) = 29 (4)
b = 0,1
Từ (1), (2), (3) → M = 24 (Mg)
ay = 0,1
Hướng dẫn
C=C─C─C─C + Br2 → C(Br)─C(Br)─C─C─C
C─C=C─C─C + Br2 → C─C(Br)─C(Br)─C─C
C=C─C─C + Br2 → C(Br)─C(Br)─C─C
C
C
C─C=C─C + Br2 → C─C(Br)─C(Br)─C
C
C
C─C─C=C + Br2 → C─C─C(Br)─C(Br)
(Thầy Đỗ Ngọc Kiên- 0948206996) | Victory loves preparation 2
(Thầy Đỗ Ngọc Kiên- 0948206996) | Victory loves preparation 3
[Giải chi tiết thi vào 10 chuyên hóa PTNK TPHCM 2017]
Câu 1: (1,5 điểm)
Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau phản ứng thu
được hỗn hợp Y gồm 2 kim loại và dung dịch Z. Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được 2
kết tủa gồm 2 hiđroxit kim loại. Xác định các chất trong hỗn hợp Y và dung dịch Z. Viết
các phương trình phản ứng xảy ra.
Hướng dẫn
Ag
Raén Y
Cu
Al AgNO3
Al(NO3 )3
X
Fe(OH)2
Fe
Cu(NO
)
NaOH
Dung dich Z Fe(NO )
3 2
Hướng dẫn
Giả sử mỗi chất rắn nặng 100 gam.
KOH :1,786 BTNT.K
Dung dich:KAlO2 :1,786
BTNT.Al
a)
Al2 O3 : 0,98
Al2 O3 dö : 0,087
pt:
2KOH + Al2O3 → 2KAlO2 + H2O
Hiện tượng: miếng nhôm oxit bị tan một phần, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì trong
ống nghiệm quan sát thấy vẫn còn rắn dư (Al2O3)
NaHSO4 : 0,83 BTNT.SO4
Na2 SO4 : 0,83
BTNT.Na
b)
NaHCO3 :1,19
NaHCO3 : 0,36
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa
Dung dịch MgSO4 bão hòa ở 100C có nồng độ là 21,7% và ở 900C là 34,7%
a) Cần thêm bao nhiêu gam MgSO4 vào 100 gam dung dịch MgSO4 bão hòa ở 100C và đun
nóng đến 900C để được dung dịch bão hòa.
b) Làm nguội dung dịch bão hòa ở 900C trong câu a xuống 100C cho đến khi dung dịch trở
nên bão hòa, tính lượng MgSO4.7H2O tách ra.
Hướng dẫn
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa