ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ SAO
SỬ DỤNG KĨ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP TRONG
DẠY HỌC ÐỊA LÍ LỚP 12 - THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ SAO
SỬ DỤNG KĨ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP TRONG
DẠY HỌC ÐỊA LÍ LỚP 12 - THPT
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Địa lí
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phương Liên
THÁI NGUYÊN - 2018
LỜI CAM ĐOAN
cứu và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa lí trường Đại
học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, phòng thư viện khoa Địa lí, thư viện
trường ĐHSP Thái Nguyên, trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ để khóa luận của tôi hoàn thành đạt kết quả tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và học sinh trường THPT Quế
Võ số 1 - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh, tập thể giáo viên và học sinh trường
THPT Hàn Thuyên - TP Bắc Ninh - tỉnh Bắc Ninh, tập thể giáo viên và học
sinh trường THPT Thuận Thành số 3 - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh đã
tạo điều kiện giúp đỡ và phối hợp thực hiện trong quá trình nghiên cứu và tiến
hành thực nghiệm sư phạm, điều tra thực tế tại trường để đạt kết quả khách
quan tốt nhất.
Trong quá trình nghiên cứu luận văn không tránh khỏi những sai sót,
nhầm lẫn không đáng có, rất mong nhận được sự góp ý chân tình của thầy cô
giáo, các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có tính khả thi cao hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Sao
ii
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
iii
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
iii
1.3.2. Cấu trúc và nội dung chương trình SGK Địa lí 12 .................................. 32
1.4. Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 12 ............... 36
1.4.1. Cảm giác và tri giác ................................................................................. 36
1.4.2. Trí nhớ ..................................................................................................... 36
1.4.3. Chú ý........................................................................................................ 37
1.4.4. Tư duy...................................................................................................... 37
1.4.5. Ngôn ngữ ................................................................................................. 38
1.5. Thực trạng dạy học địa lí và sử dụng kỹ thuật các mảnh ghép trong dạy học
bộ địa lí ở trường THPT .................................................................................... 39
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................. 40
Chương 2. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY
HỌC ĐỊA LÍ 12 - THPT BẰNG KĨ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP ........... 42
2.1. Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng kỹ thuật mảnh ghép ........................... 42
2.2. Các nguyên tắc............................................................................................ 42
2.2.1. Thống nhất tính khoa học và tính vừa sức trong dạy học ....................... 42
2.2.2. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn trong dạy
học
........................................................................................................................... 44
2.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục .......................................................... 44
2.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính tự lực và phát triển tư duy học sinh................ 46
2.3. Những nội dung có thể sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép ........................... 47
2.4. Quy trình và các bước thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép ..... 48
2.5. Thiết kế các hoạt động dạy học bằng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học địa
lí 12 - THPT....................................................................................................... 49
2.5.1. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy bài 6 đất nước
nhiều đồi núi ...................................................................................................... 49
2.5.2. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy bài 8 thiên nhiên
2.5.15. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy bài 39 Vấn đề
khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ ........................................... 60
2.5.16. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy bài 42 Vấn đề
phát triển kinh tế an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo........ 61
2.5.17. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy bài 43 Các
vùng kinh tế trọng điểm..................................................................................... 62
2.6 Sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép kết hợp với sử dụng các phương pháp kĩ
thuật khác ........................................................ ................................................... 62
v
2.6.1. Sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép với phương pháp đàm thoại gợi mở.... 62
2.6.2. Sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép với phương pháp thảo luận ................. 63
2.6.3. Sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép với phương pháp thuyết trình ............. 64
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................................. 65
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM....................................................... 67
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm .................................................... 67
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 67
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................................ 67
3.2. Đối tượng thực nghiệm............................................................................... 68
3.3. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm ............................................................. 68
3.4. Phương pháp tiến hành thực nghiệm .......................................................... 68
3.5. Tiến hành thực nghiệm ............................................................................... 69
3.5.1. Chọn trường ............................................................................................. 69
3.5.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ................................................. 69
3.5.3. Chọn giáo viên thực nghiệm.................................................................... 70
3.5.4. Các bước tiến hành thực nghiệm ............................................................. 70
3.6. Nội dung thực nhiệm .................................................................................. 71
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm .................................................................... 79
3.7.1. Về hoạt động của giáo viên và học sinh. ................................................. 79
3
GD
Giáo dục
4
GV
Giáo viên
5
HS
Học sinh
6
PPDH
Phương pháp dạy học
7
SGK
Sách giáo khoa
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đề ra cho ngành giáo dục là phải đào tạo
nên những con người đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong công cuộc đổi
mới. Để thực hiện mục tiêu đó, cải cách giáo dục, đổi mới phương pháp dạy
học đang nhận được nhiều sự quan tâm để thay đổi giáo dục Việt Nam trong
thời đại ngày nay. Cho đến nay, sau quá trình thực hiện đổi mới giáo dục đã có
nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học theo
nhiều cách khác nhau để nhằm tìm ra các cách thức khác nhau giúp học sinh
tìm hiểu, nắm bắt tri thức dễ dàng nhất, bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.
Địa lí là một bộ môn khoa học cả tự nhiên và xã hội nằm trong hệ thống
giáo dục phổ thông cung cấp cho người học tri thức khoa học địa lí, kỹ năng phổ
thông cơ bản, hiện đại, gắn liền với đời sống của con người. Tạo điều kiện cho
học sinh phát triển tư duy, phát triển kỹ năng và hình thành thế giới quan khoa
học. Trong chương trình địa lí 12, bao gồm cả tự nhiên, dân cư và xã hội - đây là
nguồn lực có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế mà chương trình
giáo dục THPT đưa vào để phát triển con người toàn diện. Để đạt được mục tiêu
đó, trong quá trình giảng dạy bộ môn địa lí 12 không những giáo viên phải nắm
kiến thức chuyên môn tốt mà cần phải biết vận dụng các kỹ thuật dạy học phù
hợp thì mới đạt hiệu quả cao nhất. Bên cạnh đó, các kỹ thuật dạy học tích cực có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát huy năng lực tư duy, sáng tạo của
học sinh từ đó góp phần hình thành các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống.
Đối với chương trình, nội dung sách giáo khoa môn Địa lí 12 hiện hành
có nhiều thuận lợi trong việc sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép trong quá trình dạy
học.
2.1. Trên thế giới
Dạy học hợp tác là một trong những xu hướng mới có nhiều ưu điểm và
hiệu quả của giáo dục thế kỷ XXI. Dạy học hợp tác có thể hiểu là những
2
phương pháp dạy học vừa mang tính cá nhân vừa mang tính tập thể, trong đó
có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá nhân để người học tiếp thu được kiến
thức thông qua các hoạt động tương tác khác nhau giữa người học với người
học, giữa người học với người dạy, giữa người học và môi trường.
John Dewey, nhà giáo dục theo xu hướng thực dụng Mỹ, được coi là
người đầu tiên khởi xướng ra xu thế dạy học hợp tác vào đầu những năm 1900.
Nếu như trước đây người ta quan niệm giáo dục là quá trình truyền đạt kiến
thức và kinh nghiệm hoặc một quá trình khai sáng giúp cho con người sử dụng
có hiệu quả vốn kiến thức của mình, thì John Dewey lại có một quan niệm khá
độc đáo: giáo dục là chính bản thân cuộc sống của mỗi người. Ông luôn nhấn
mạnh vai trò của giáo dục và coi giáo dục như là một phương tiện dạy cho con
người cách sống hợp tác trong một xã hội dân chủ.
Từ những năm 1930, nhà tâm lí học xã hội Kurt Lewin (Đức - Mỹ) đã
tạo nên một dấu ấn mới trong lịch sử phát triển của tư tưởng giáo dục hợp tác.
Khi nghiên cứu hành vi của các nhà lãnh đạo và thành viên ở các nhóm dân
chủ, ông đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng “cách thức cư xử trong nhóm”. Sau
đó, Mornton Deutsch, một học trò của Lewin, đã phát triển “lí luận về hợp tác
và cạnh tranh” trên cơ sở những lí luận nền tảng của Lewin.
Elliot Aronson (Mỹ) với mô hình lớp học Jigsaw đầu tiên (1978) đã có
những đóng góp lớn trong việc hoàn thiện các hình thức dạy học hợp tác. Nhiều
công trình nghiên cứu của ông cho thấy rằng, thành tích cá nhân cũng như tập
thể luôn luôn cao hơn khi mọi người hợp tác với nhau thay vì ganh đua. Bởi vì
kết quả cạnh tranh khiến cho một người thành công trên thất bại của người khác
2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam tư tưởng học tập hợp tác cũng đã có từ rất lâu đời, ông cha
ta có câu “học thầy không tày học bạn”, điều này cho thấy lợi ích của việc học
tập từ bạn bè tiếp thu tri thức một cách dễ dàng hơn nhờ việc hợp tác giữa các
cá nhân và tập thể.
Dạy học hợp tác nhóm diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau như:
nhóm tự quản, nhóm đôi bạn cùng tiến, nhóm ngoại khóa, nhóm sinh hoạt câu
lạc bộ…Vào những năm 70, phong trào học tập nhóm đã phát triển mạnh và có
những kết quả tốt. Tuy nhiên, thời gian đó dạy học theo nhóm là phong trào tự
phát, chưa có cơ sở khoa học vững chắc nên dần dần lắng xuống.
4
Nguyễn Hữu Châu trong cuốn “Những vấn đề cơ bản về chương trình và
quá trình dạy học” đã đề cập đến dạy học hợp tác và chỉ ra dạy học hợp tác là
sử dụng nhóm nhỏ để học sinh làm việc cùng nhau nhằm phát huy tối đa kết
quả học tập của bản thân.[7]
Thái Duy Tuyên (1993) trong cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống
và đổi mới” đã đi sâu nghiên cứu dạy học hợp tác nhóm và xem đây là một
trong những phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy tính tích cực học tập
của học sinh. Ông đã chỉ rõ khái niệm, tầm quan trọng của dạy học hợp tác,
những ưu nhược điểm của học hợp tác, những tính chất cơ bản của sự hợp tác
trong học tập…[30]
Những năm gần đây, với xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, cùng với trào lưu hội nhập quốc tế,
các nhà nghiên cứu đã nhận thấy cần phải tổ chức cho học sinh học tập hợp tác
theo nhóm. Và ở Việt Nam cũng đã có nhiều hội thảo về dạy học theo các
nhóm nhỏ, các đề tài nghiên cứu về dạy học tích cực trong đó có dạy học theo
các nhóm nhỏ.
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học bộ môn địa lý nói chung và sử dụng kỹ
thuật mảnh ghép nói riêng.
- Nghiên cứu đặc điểm chương trình sách giáo khoa
- Nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí và hoạt động nhận thức của học sinh
một số trường trung học phổ thông
- Xây dựng giáo án thực nghiệm cho chương trình nghiên cứu.
- Thực nghiệm sư phạm để vận dụng phương pháp dạy học tích cực và sử
dụng giáo án thực nghiệm vào dạy học địa lý lớp 12 THPT.
- Xây dựng các hoạt động dạy học có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép trong
dạy học địa lý lớp 12 THPT.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Thiết kế và sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép trong dạy học Địa Lí
12 THPT.
+ Thực nghiệm tại một số trường THPT tỉnh Bắc Ninh.
6
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm thực tiễn: Thực tiễn giáo dục là nguồn gốc, là động lực, là
tiêu chuẩn và là mục đích của quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục, Quan
điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục cho phép ta nhìn thấy sự
xuất hiện, sự phát triển, diễn biến và kết thúc của các sự vật hiện tượng trong
thực tiễn, phát hiện qui luật tất yếu của sự phát triển đối tượng, giúp các nhà
khoa học kiểm tra kết quả nghiên cứu trong hoạt động thực tiễn giáo dục, cải
tạo thực tiễn giáo dục. Sử dụng quan điểm này sẽ giúp tác giả đánh giá được
những khó khăn, tồn tại trong đổi mới phương pháp dạy học để từ đó phân tích
được bản chất, nguyên nhân của những vấn đề tồn tại, đề xuất ra các giải pháp
hiểu biết của mình để tiếp tục hoạt động nhận thức và hành động thực tiễn. Thực
chất của quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm, đó là hệ phương pháp
dạy - học tích cực lấy người học làm trung tâm còn gọi là hệ phương pháp dạy tự học, được xem như là một hệ thống PPDH có thể đáp ứng được các yêu cầu
cơ bản của mục tiêu giáo dục trong thời kỳ đổi mới hiện nay. Hệ thống các
phương pháp dạy học (PPDH) tích cực lấy người học làm trung tâm là kết quả
của sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, thực nghiệm ở nhà trường Việt Nam từ
nhiều năm. Đó là sự tổng hợp, tích hợp nhiều phương pháp gần gũi nhau như:
phương pháp tích cực, phương pháp hợp tác, phương pháp học bằng hành
động, phương pháp tình huống, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề..., và
một phần nào đó có sự kết hợp với các PPDH truyền thống được cải tiến, vận
dụng theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của người học.
- Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, kế thừa và phát triển kết quả
của những công trình nghiên cứu trước đây về thiết kế và sử dụng kĩ thuật các
mảnh ghép.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp tài liệu
Thu thập thông tin là một việc rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học .
Mục đích của thu thập thông tin (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước,
8
từ quan sát và thực hiện thí nghiệm) là để làm cơ sơ lý luận khoa học hay luận
cứ chứng minh giả thuyết hay các vấn đề mà nghiên cứu đã đặt ra.
Để thực hiện được nhiệm vụ của đề tài, đây là một trong những phương
pháp quan trọng và cần nhiều thời gian, công sức nhất. Việc thu thập thông tin
được lấy từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: SGK, các sách tham khảo, các
khóa luận, luận văn có nội dung liên quan, khai thác thông tin từ internet,… Sau
đó, tác giả đã tiến hành công tác tổng hợp, phân tích, đối chiếu các nguồn tài
liệu trên để có được thông tin chắt lọc, súc tích nhất phục vụ cho đề tài nghiên
Đề tài đề xuất quy trình sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép trong dạy học
Địa lí 12
Thiết kế các hoạt động học tập bằng kĩ thuật các mảnh ghép trong dạy
học địa lí 12 THPT
Kiểm chứng được tính hiệu quả và khả thi của việc sử dụng kĩ thuật các
mảnh ghép trong dạy học Địa lí 12 - THPT
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết quả nghiên cứu và kết luận, luận văn được cấu
trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng kĩ thuật các
mảnh ghép
Chương 2: Thiết kế một số nội dung dạy học bằng kĩ thuật các mảnh
ghép trong Địa lí 12 ở trường thổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
10
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG KĨ THUẬT
CÁC MẢNH GHÉP TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
1.1. Một số vấn đề về phương pháp dạy học
1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học
Nâng cao chất lượng đào tạo là một nhu cầu bức thiết của xã hội ngày
nay đối với các cơ sở đào tạo, là sự sống còn có tác động mạnh mẽ đến chất
lượng đào tạo nguồn lực cho sự phát triển xã hội. Trong rất nhiều các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thì giải pháp đổi mới phương pháp dạy học
được xem là khâu vô cùng quan trọng hiện nay ở tất cả các cơ sở giáo dục.
Thực trạng phương pháp dạy học ngày nay vẫn là phương pháp thuyết trình.
- Dạy học theo kiểu nhồi nhét kiến thức “cái gì cũng biết mà cái gì cũng
không biết”. Người học tiếp thu được nhiều hay ít là phụ thuộc vào ý thức, vào
thái độ học tập, kết quả cuối cùng của cách học này là các bài kiểm tra giữa kỳ,
bài thi hết môn đủ điểm là được. Hệ lụy của học nhồi nhét kiến thức là học đối
phó, học chỉ để thi cho qua và cuối cùng thì “cái gì cũng biết” nhưng không
hiểu được bản chất, nội dung sâu sắc của kiến thức, không hiểu được căn kẽ
tường tận bài học, môn học, và càng không thể vận dụng kiến thức này để hình
thành kỹ năng nghề nghiệp, để sử dụng trong việc làm sau này, vì thế “cái gì
cũng không biết”.
- Học nhiều nhưng thực hành quá ít. Học ở trường, học ở trên lớp vẫn là
phương pháp học chủ đạo của các cơ sở đào tạo ngày nay. Thực hành quá ít,
chủ yếu vẫn theo lối cũ là thực hành thông qua thực tập chuyên ngành, thực tập
cuối khóa. Xét về mặt bản chất vẫn chỉ mang tính hình thức vì thời gian thực
tập ngắn, nội dung thực tập giản đơn “cưỡi ngựa xem hoa”, không đủ để hình
thành kỹ năng chuyên môn, phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp cho người học.
Nói tóm lại, phương pháp dạy học truyền thống “lấy người dạy làm trung
tâm” dựa trên quá trình tích lũy kiến thức từ giáo trình và bài giảng của người
thầy được áp dụng phổ biến ở nhiều trường học. Sinh viên học từng phần kiến
12