Luận văn thạc sỹ - Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Thời trang Bionline - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
*******************

PHẠM THỊ NGỌC QUỲNH

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG BIONLINE

Chuyên ngành: Quản trị nhân lực

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM THÚY HƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tác giả. Các tài liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tác giả.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN


Lời cam đoan

2

Lời cảm ơn 3
Mục lục

4

Danh mục viết tắt 6
Danh mục bảng biểu

7

Danh mục hình vẽ và sơ đồ
MỞ ĐẦU

8

1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 11
1.1 Các khái niệm cơ bản về động lực và tạo động lực....................................11
1.1.1. Nhu cầu và động cơ...............................................................................11
1.1.2. Động lực................................................................................................13
1.1.3. Tạo động lực cho người lao động.........................................................14
1.2. Các học thuyết về động lực........................................................................16
1.2.1 Học thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow................................................16
1.2.2. Học thuyết ERG của Alderfer................................................................20

2.2.3. Các loại phúc lợi....................................................................................54
2.2.4. Môi trường làm việc..............................................................................57
2.2.5. Bố trí, sử dụng lao động.........................................................................61
2.2.6. Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp..........................................66
2.2.7. Phong trào thi đua..................................................................................69
2.3. Đánh giá chung về công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại
Công ty cổ phần thời trang Bionline................................................................72
2.3.1. Ưu điểm.................................................................................................75
2.3.2. Hạn chế của công tác tạo động lực.........................................................75
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế......................................................................76
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG BIONLINE 77
3.1. Định hướng phát triển và quan điểm về tạo động lực cho người lao động
của Bionline........................................................................................................77
3.1.1. Định hướng phát triển của công ty.........................................................77
3.1.2. Quan điểm về tạo động lực cho người lao động.....................................77
3.2. Một số giải pháp..........................................................................................78
3.2.1. Nhóm giải pháp kích thích vật chất.......................................................78
3.2.2. Nhóm giải pháp kích thích tinh thần......................................................86
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

98


DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt
BH
BHYT

40

Bảng 2.4: Kết quả đánh giá công tác thực hiện chính sách tiền lương

44

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về mức thu nhập năm 2015 của lao động công ty
Bionline

45

Bảng 2.6: Hệ thống cấp Hàm của công ty

47

Bảng 2.7: Kết quả đánh giá về công tác tiền lương của các loại lao động 49
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá công tác thực hiện chính sách khuyến khích tài
chính 50
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá về công tác khuyến khích tài chính của các loại lao
động 53
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá công tác thực hiện chính sách phúc lợi

54

Bảng 2.11: Kết quả đánh giá về các loại phúc lợi của các loại lao động 56
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá về môi trường làm việc

58

Bảng 2.13: Kết quả đánh giá về môi trường làm việc của các loại lao động


16

Hình 2.1: Cơ cấu lao động công ty năm 2013 - 2015 theo giới tính41
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu nhân viên công ty năm 2015 theo trình độ

42

Hình 2.3: Cơ cấu nhân viên của công ty năm 2013 - 2015 theo độ tuổi

43

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thời trang Bionline 33


TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điều kiện cơ bản để phát triển nền
kinh tế, phát triển xã hội và góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền đất nước, là động
lực để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng
cao đời sống của nhân dân, rút ngắn khoảng cách kinh tế giữa nước ta với các nước
phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Sự thất vọng và chán nản trong công việc của nhiều người lao động tại nhiều
doanh nghiệp đang gia tăng. Có nhiều lí do giải thích cho việc này như người lao
động cảm thấy công ty không lắng nghe những mối quan tâm, khúc mắc, đề xuất và
phàn nàn của họ; hoặc người lao động cảm thấy rằng mình đang làm việc tại vị trí
không có triển vọng thăng tiến nào; hoặc do công việc hàng ngày quá đều đều và
đơn lẻ, người lao động không được động viên, khích lệ để thực hiện những dự án
mới hay những trách nhiệm mới trong công ty…

việc tích cực và sáng tạo. Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phương pháp mà
những người quản lý sử dụng để tạo động lực lao động cho nhân viên.

1.1.1. Nhu cầu và động cơ
Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thoả
mãn về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó (A.H. Maslow,1943). Nhu
cầu gắn liền với sự phát triển của con người, cộng đồng tập thể và xã hội. Bao gồm:
nhu cầu bậc thấp, nhu cầu bậc thứ hai, nhu cầu bậc cao – nhu cầu sáng tạo
Động cơ là mục đích chủ quan trong hoạt động của con người (cộng đồng,
tập thể, xã hội) là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng và thoả
mãn các nhu cầu đặt ra (C.Mác và Ph.Ăngghen, 1994).

1.1.2. Động lực
Động lực là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc
trong những điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao. Động cơ của người
lao động gắn liền với công việc tổ chức. Hay nói cách khác, đông lực là sự sẵn lòng
làm một công việc gì đó, hay đó là sự khao khát & tự nguyện của con người nhằm
tăng cường mọi sự nỗ lực để đạt được một mục tiêu hoặc một kết quả cụ thể nào đó


(Ths. Nguyễn Văn Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, 2010).

1.1.3. Tạo động lực cho người lao động
Tạo động lực cho người lao động là việc sử dụng các biện pháp nhất định để
kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình, hăng say và có
hiệu quả công việc tốt nhất. Tạo động lực cũng chính là tạo ra sự hấp dẫn của công
việc, kết quả thực hiện công việc, của tiền lương, tiền thưởng...Để hướng hành vi
của người lao động theo một quỹ đạo nhất định. Hay nói cách khác, tạo động lực là
các biện pháp, chính sách...tác động đến con người nhằm cho họ có động lực trong
lao động ( Nguyễn Văn Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2010).

mà nó có ảnh hưởng vô cùng lớn đối với việc tạo động lực cho người lao động của
tổ chức.

1.3.2. Nguồn lực của tổ chức
Đối với mỗi một tổ chức khác nhau sẽ có nguồn lực khác nhau chính vì vậy
mà phải dựa trên đặc thù của nguồn lực tổ chức thì mới có thể đưa ra các chính sách
tạo động lực cho người lao động phù hợp.
Quy mô của nguồn lực trong tổ chức: đối với một tổ chức thì quy mô
nguồn lực có vai trò vô cùng quan trọng. Quy mô nguồn lao động mà càng lớn thì
chứng tỏ doanh nghiệp càng phát triển nhưng đồng thời cũng làm cho việc tạo động
lực lao động càng phức tạp, khó khăn và ngược lại.
Chất lượng nguồn lực: một tổ chức mà có chất lượng nguồn nhân lực phân
hóa, không đồng đều thì công tác tạo động lực đối với người lao động cũng trở nên
khó khăn hơn đối với tổ chức có chất lượng nguồn nhân lực đồng đều.

1.3.3. Quan điểm của người lãnh đạo
Đây là một nhân tố có thể nói vô cùng quan trọng trong công tác tạo động
lực cho người lao động. Nó tác động trực tiếp đến việc kích thích lao động bởi mỗi
một chính sách, quyết định về nhân sự của người lãnh đạo sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến quyền lợi của người lao động và thông qua đó chúng ta có thể thấy được luôn là
chủ trương, quyết định đó có thực sự phù hợp với quyền lợi của người lao động hay
không. Từ đó có thể điều chỉnh hoặc tiếp tục thực hiện thêm một số chính sách khác
về tạo động lực lao động.

1.4. Các công tác tạo động lực cho người lao động
1.4.1. Tạo động lực cho người lao động thông qua tiền lương


Một hình thức kích thích vật chất quan trọng để tạo động lực lao động chính
là thông qua tiền lương, để đảm bảo đạt hiệu quả cao trong công tác tạo động lực tổ


- Phúc lợi tự nguyện: tùy vào điều kiện, hoàn cảnh của từng doanh nghiệp để
có những chính sách hợp lý, phù hợp.

1.4.4. Môi trường làm việc
Điều kiện và môi trường làm việc là một yếu tố ảnh hưởng lớn tới động lực
lao động của người lao động.
Bên canh đó, mối quan hệ trong lao động hay bầu không khí tập thể trong
doanh nghiệp bao gồm mối quan hệ giữa người lãnh đạo với người lao động, giữa
những người lao động với nhau.

1.4.5. Phân công, bố trí lao động hợp lý
Phân công công việc là hoạt động giao việc cho người lao động. Khi phân
công công việc phải đảm bảo nguyên tắc: Phải phù hợp với kiến thức, kỹ năng hiện
có và khả năng phát triển của người lao động trong tương lai, tạo cơ sở cho người
lao động phát huy khả năng, năng lực và óc sáng tạo của mình, tránh sự chồng chéo
chức năng, nhiệm vụ.

1.4.6. Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp
Thăng tiến là quá trình người lao động được chuyển lên một vị trí cao hơn
trong doanh nghiệp, việc này thường được đi kèm với lợi ích vật chất của người lao
động sẽ được tăng lên đồng thời lúc này cái tôi của con người cũng được thể hiện
sâu sắc hơn.
Đào tạo là hoạt động nhằm giúp cho người lao động tiếp thu và rèn luyện
các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn của mình.

1.4.7. Các phong trào thi đua
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Thi đua là một cách rất tốt, rất thiết thực
để làm cho mọi người cùng tiến bộ và công việc hằng ngày chính là nền tảng thi

2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty:
· Kinh doanh thương mại các mặt hàng thời trang nam.
· Sản xuất hàng may mặc.
· Thiết kế thời trang.
Mô hình kinh doanh: Phát triển đại lý và hệ thống nhượng quyền thương
hiệu trên toàn bộ 64 tỉnh thành trong cả nước.


2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của công ty
Bộ máy tổ chức bao gồm các bộ phận sau: ban giám đốc, phòng kinh doanh, phòng
kế hoạch, phòng thiết kế, phòng kỹ thuật, phòng marketing, phòng kế toán, phòng
hành chính nhân sự, xưởng sản xuất và kho vận

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Tuy công ty được thành lập năm 2011 là năm mà tình hình kinh tế vẫn còn
khó khăn nhưng kết quả trong giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2015 cho
thấy công ty vẫn đang từng bước phát triển và ổn định.

2.1.5.Đặc điểm nguồn bộ máy nhân lực của Công ty Cổ phần Thời trang
Bionline
Theo kết quả thống kê báo cáo nhân sự tại thời điểm tháng 30/06/2015 thì số
nhân sự hiện tại của công ty thời trang Bionline là 162 lao động đang làm việc tại
công ty này.
- Theo giới tính: Theo thống kê cho thấy đa phần lao động trong công ty đều là nữ
(chiếm trên 65% trong tổng số lao động) và có xu hướng tăng dần qua các năm.
- Theo trình độ học vấn: lao động phổ thông có 24 người (chiếm 14.81%); có

46 lao động ở trình độ trung cấp (28.40%); 89 lao động có trình độ cao đẳng –
đại học (chiếm 54.94%) và 3 lao động có trình độ trên đại học.

Việc bố trí, sử dụng lao động ở công ty là vấn đề tồn tại thực tế chưa được
giải quyết. Hầu hết lao động đều cảm thấy vị trí công việc chưa đúng với nguyện
vọng làm việc, cũng như phù hợp với trình độ họ được đào tạo hay chưa phát huy
được hết khả năng của họ.
2.2.6. Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp
Hiện nay, hầu hết người lao động không thấy được cơ hội thăng tiến và phát
triển nghề nghiệp ở công ty. Điều này chủ yếu là do chính sách nhân sự của ban
giám đốc.
2.2.7. Phong trào thi đua
Các phong trào thi đua của công ty tổ chức đã thực sự mang lại hiệu quả.
Tất cả người lao động đều cảm thấy hài lòng về kết quả, khen thưởng của từng
phong trào. Bên cạnh đó họ cũng mong muốn có được nhiều phong trào được tổ
chức – đã tạo được động lực cho người lao động.


2.3. Đánh giá chung về công tác tạo động lực làm việc cho người lao động
tại Công ty cổ phần thời trang Bionline
2.3.1. Ưu điểm
Một số ưu điểm trong việc tạo động lực cho người lao động mà công ty
Bionline đạt được là:
Thứ nhất là, xây dựng cơ chế lương rõ ràng chi tiết; tuân thủ theo đúng pháp
luật và hợp đồng lao động.
Thứ hai là, chính sách thưởng rõ ràng, đầy đủ các dịp lễ, tết và hoàn
thành vượt mức công việc; hình thức thưởng đa dạng và được sự ủng hộ của
người lao động.
Thứ ba là, công ty thực hiện đầy đủ các chính sách phúc lợi bắt buộc, ngoài
ra còn thực hiện đa dạng các loại phúc lợi tự nguyện khác để khuyến khích khả
năng làm việc của người lao động
Thứ tư là, môi trường làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn, thoải
mái; giờ giấc nghiêm chỉnh và tinh thần đoàn kết của người lao động trong công

- Nhiều người lao động được phân công vào các vị trí chưa phù hợp với
chuyên ngành đào tạo, hoặc chưa phù hợp với thế mạnh của họ, do công ty còn
cứng nhắc trong công tác biên chế nội bộ
- Hệ thống mô tả công việc chưa rõ ràng, người lao động chưa thấy được cơ
hội phát triển công việc; bên cạnh đó Ban giám đốc công ty cũng chưa thực sự đến
việc phát triển, bồi dưỡng thêm cho lao động của mình.
- Do nguồn lực tài chính của công ty còn hạn chế bởi phần lớn lợi nhuận thu
về của công ty hiện đang đầu tư mở rộng sản xuất, cũng như đầu tư vào trang thiết
bị văn phòng, mở thêm các chi nhánh. Bởi vậy nên chưa xây dựng được nguồn kinh
phí đầu tư cho nguồn lao động.
- Do quan điểm của nhà lãnh đạo trong công ty còn chưa chú trọng đến việc
phát triển nhân lực mà chỉ tập trung vào phát triển sản xuất, kinh doanh và cũng
chưa có chính sách, chiến lược về nhân sự rõ ràng.

CHƯƠNG III

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TẠI


CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG BIONLINE
3.1. Định hướng phát triển và quan điểm về tạo động lực cho người lao
động của Bionline
3.1.1. Định hướng phát triển của công ty
Với mục tiêu tăng lợi nhuận tăng trưởng 20% vào năm 2015 và 15% giai
đoạn 2016 – 2020 từ việc sản xuất, kinh doanh chính là mặt hàng thời trang nam.
Bên cạnh đó, công ty còn đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, mở
rộng thêm các chi nhanh kinh doanh trên đại bàn cả nước (đến năm 2020 mở được
70 của hàng trên 64 tỉnh thành Việt Nam).
Công ty cũng định hướng phát triển tổ chức hoạt động theo công ty mẹ công ty con đối với mỗi chi nhánh ở mỗi tỉnh nhằm khuyến khích sự phát triển của
tổng thể. Đồng thời đó cũng là điều kiện để công ty có được thị phần nhất định

tình hình tài chính của Bionline thi tốt nhất là công ty nên trả lương cho người lao
động tương đương với mức của thị trường nhằm duy trì lực lượng lao động ổn định.
Bên cạnh đó công ty cũng cần xác định lại các khoản phụ cấp cho từng
đối tượng lao động, đặc biệt là chú trọng phụ cấp làm việc ngoài giờ sao cho
hợp lý nhất.
3.2.1.2. Các khuyến khích tài chính
Trong tất cả các hình thức thưởng của công ty đang áp dụng thì hình thức
thưởng bằng tiền mặt có thể nói có tác dụng lớn nhất trong việc kích thích người lao
động. Chính vì vậy công ty nên áp dụng hình thức này nhiều hơn. Ngoài ra việc
xem xét nâng mức thưởng cho người lao động cũng là việc mà công ty nên cân nhắc
vì với mức thưởng hiện tại sẽ không thể tạo động lực cho người lao động.
Bên cạnh đó cũng có thể áp dụng một số hình thức thưởng sản xuất cùng với
lại thưởng kinh doanh như: thưởng năng suất, thưởng tiết kiệm trong sản xuất,
thưởng khi đạt chất lượng cao.
3.2.2. Nhóm giải pháp kích thích tinh thần
3.2.2.1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời trang thiết bị cho công việc
Cố gắng cung cấp trang thiết bị đầy đủ để phục vụ người lao động nhằm tăng
năng suất lao động. Nếu như trong trường hợp không đủ cung cấp trang thiết bị


đồng loạt thì có thể ưu tiên cung cấp cho nhóm lao động là nữ, hoặc có nhóm lao
động có trình độ học vấn cao…
3.2.2.2. Bố trí, sắp xếp người phù hợp với công việc
Để tránh tình trạng trên Công ty Cổ phần Thời trang Bionline nên sử dụng hệ
thống bảng mô tả công việc và yêu cầu công việc trong quá trình tuyển chọn, tuyển
mộ nhân viên sẽ phần nào giúp cho Công ty sắp xếp được đúng người đúng việc.
3.2.2.3. Chú trọng đào tạo và tạo cơ hội phát triển cho người lao động
Ban giám đốc cần phải có thái độ đúng đắn trong việc quan tâm, xem xét đề
bạt, thăng tiến đối với những cá nhân đảm bảo về trình độ, vững về chuyên môn,
phẩm chất đạo đức tốt. Việc thăng tiến cần phải quan tâm đến yếu tố dài hạn, công

tín trong nước và trên thế giới, các lý thuyết được vận dụng trong luận văn hiện
đang được giảng dạy tại các trường đại học. Bên cạnh đó, các giải pháp nêu ra trong
luận văn còn dựa trên kết quả điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng tình hình công
tác nâng cao động lực thúc đẩy người lao động của Công ty cho đến thời điểm hiện
nay, kế thừa những giải pháp đang được áp dụng, đồng thời vận dụng cơ sở lý
thuyết, phân tích so sánh với thực trạng, tranh thủ các nhân tố, điều kiện thuận lợi
khách quan và chủ quan để đề ra các giải pháp thật sự khả thi để có thể áp dụng
được trong thực tiễn.
Để thực hiện các giải pháp nêu ra trong luận văn, nhất thiết cần phải có sự
ủng hộ và hỗ trợ từ phía Ban Giám đốc, các phòng, ban, bộ phận chức năng, các
đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty. Tùy thuộc vào
tình hình thực tế mà Công ty có sự xem xét, lựa chọn và áp dụng các giải pháp sao
cho phù hợp.


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điều kiện cơ bản để phát triển nền
kinh tế, phát triển xã hội và góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền đất nước, là động
lực để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng
cao đời sống của nhân dân, rút ngắn khoảng cách kinh tế giữa nước ta với các nước
phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Thực tế hiện nay cho thấy, vấn đề con người và quản lý con người là một vấn
đề các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh
doanh cũng phải đặc biệt quan tâm và chú trọng. Đối với các doanh nghiệp, thì con
người là một chi phí đầu vào rất quan trọng cho chiến lược phát triển của doanh
nghiệp. Như vậy, để doanh nghiệp mình tồn tại và phát triển cùng với nền kinh tế
thị trường như hiện nay, đòi hỏi nhà quản lý phải biết cách khai thác và sử dụng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status