PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGỌC HỒI
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC
----------------------------
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
(Nâng cao kĩ năng đọc cho học sinh lớp 4C2 trường Tiểu học
Nguyễn Bá Ngọc thông qua việc sử dụng phương pháp thực
hành giao tiếp trong phân môn Tập đọc lớp 4. )
Bờ Y, tháng 01/2015
1
MỤC LỤC
Tiêu đề
Trang
Phụ bìa
1
Lời cam đoan
2
Mục lục
3
I. Tóm tắt đề tài
4
II. Giới thiệu
5
1/ Thực trạng
Tác giả : Nguyễn Thị Xuyến
2
I/ TÓM TẮT ĐỀ TÀI :
Đọc là một hoạt động giao tiếp bằng chữ viết, là hành vi tiếp nhận thông
tin thông qua văn bản. Nhờ hoạt động đọc mà con người chuyển giao cho nhau
những thông tin, hiểu biết, làm giàu thêm tri thức ở mỗi người và thúc đẩy xã hội
không ngừng phát triển. Tùy theo đặc điểm nghề nghiệp ở mỗi người mà hoạt
động đọc có những mục đích khác nhau. Đối với một học sinh, đọc là một hoạt
động học tập. Vì lẽ đó, ở trường Tiểu học, giáo viên có nhiệm vụ dạy cho học
sinh một cách có hệ thống các phương pháp để hình thành và phát triển năng lực
đọc cho học sinh. Tập đọc là một phân môn thực hành mang tính tổng hợp,
nhiệm vụ quan trọng nhất là hình thành năng lực đọc cho học sinh. Qua bài tập
đọc, học sinh được làm quen với ngôn ngữ văn học, các nhân vật trong các bài
tập đọc, các thông điệp mà nội dung bài học cần thông báo, ... Tập đọc giúp các
em phát triển kỹ năng (nghe, nói, đọc ), bồi dưỡng cho các em cảm nhận được
những rung cảm thẩm mỹ, cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn ngữ qua bài đọc, từ
đó giáo dục cho các em những tình cảm trong sáng tốt đẹp.
Chính vì vậy, tôi quyết định lựa chọn đề tài "Nâng cao kĩ năng đọc cho
học sinh lớp 4C2 trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc thông qua việc sử dụng
phương pháp thực hành giao tiếp trong phân môn Tập đọc lớp 4” để nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành trên một nhóm duy nhất gồm 34 học sinh lớp
4C2 trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc. Lớp 4C2 được thực hiện giải pháp thay
thế khi dạy các bài tập đọc ( nội dung trình bày qua kế hoạch bài học). Kết quả
cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: Sau
tác động, kết quả học tập của học sinh cao hơn so với trước tác động. Điểm trung
bình bài kiểm tra sau tác động luôn có hiệu số > 0 so với điểm trung bình bài
kiểm tra trước tác động. Điều đó chứng minh rằng sử dụng phương pháp thực
hành giao tiếp. Cụ thể, như sau :
4
Giáo viên tổ chức các hoạt động trong giờ học sao cho mỗi học sinh trong
lớp đều được đọc ( đọc thành tiếng, đọc thầm, đọc cá nhân, đọc theo nhóm,…),
được trao đổi nhận thức riêng của mình với thầy cô, bạn bè.
Hướng dẫn đọc thành tiếng : Giáo viên hướng dẫn học sinh bằng các biện
pháp sau :
Đọc mẫu : Các hình thức đọc mẫu bao gồm : Đọc từ, cụm từ nhằm hướng
dẫn cách phát âm đúng, trong trường hợp nhiều học sinh phát âm sai ; Đọc câu,
đoạn, bài nhằm hướng dẫn cách đọc diễn cảm.
Dùng lời nói kết hợp với chữ viết, kí hiệu và đồ dùng dạy học, hướng dẫn
học sinh cách nghỉ hơi, tốc độ đọc, giọng đọc thích hợp.
Tổ chức cho học sinh đọc cá nhân ( đọc trong nhóm, đọc trước lớp) ; nhận
xét cách đọc của học sinh, sửa lỗi phát âm hoặc lỗi thể hiện nội dung qua giọng
đọc của học sinh.
Hướng dẫn đọc thầm : Giao nhiệm vụ để định hướng yêu cầu đọc thầm
cho học sinh ( đọc câu nào, đoạn nào; đọc để trả lời câu hỏi hay để ghi nhớ,
thuộc lòng,…).
Ngoài sự theo dõi, hướng dẫn cách đọc trong các giờ dạy còn kết hợp giúp
nhau đó là “đôi bạn cùng học”, trong giờ học cũng như đầu buổi học, giờ ra chơi.
Ngoài ra, giáo viên là người hướng dẫn, kèm cặp một cách sát sao để các
em đọc đúng như sau:
Văn xuôi ngắt nghỉ theo cụm từ, ý và hơi ở cuối câu; đối với văn vần chỉ
ngắt nghỉ ở nhịp và nghỉ cuối câu hơi lâu hơn, văn kịch thì đọc theo đối thoại thể
hiện hành động, cá tính của nhân vật; văn bản hành chính đọc nghiêm túc, dứt
khoát, nhấn giọng ở điểm nội dung, mục đích.
Đọc đúng: Hiện nay nhiều em đọc phát âm chưa chuẩn từ phổ thông dẫn
dụng như sau:
6
* Giáo viên:
Tôi trực tiếp giảng dạy lớp 4C2, vì đối tượng học sinh của lớp 4C2 đã
quen việc luyện đọc ở trên lớp. Tôi nắm bắt được lực học, khả năng tiếp thu bài
và thái độ học tập cũng như ý thức của các em một cách rõ ràng, chính xác.
* Học sinh:
Nhóm học sinh lớp 4C2 mà tôi chọn để nghiên cứu có sự đồng đều nhau
về tỉ lệ giới tính (Xem bảng 1).
Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 4C2 trường tiểu học
Nguyễn Bá Ngọc.
Số HS theo giới tính
Lớp Tổng số
4C2
34
Dân tộc
Nam
Nữ
Kinh
Ka dong
Mường
Số
tra
HS
Điểm/ số học sinh đạt điểm
1
2
3
4
5
6
7
7
8
9
10
1
3
6
11 5
5
2
1
172
5.10
180
5.29
Bảng 3 : Bảng so sánh điểm trung bình của hai bài kiểm tra trước tác
động
Lần kiểm tra
Số học sinh
Giá trị trung bình
trước tác động có chênh lệch
1
tiếp.
Thứ hai, ba,
Tập đọc/
ngày 20, 21/
lớp 4C2
08
Nếu chúng mình có phép lạ
( TV 4, tập 1, trang 76) ; Đôi
10/ 2014
giày ba ta màu xanh ( TV4, tập
1, trang 81)
Thứ hai, ba,
Tập đọc/
ngày 27, 28/
lớp 4C2
09
Thưa chuyện với mẹ ( TV 4,
tập 1, trang 85) ; Điều ước của
lớp 4C2
12
“Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi
( TV4, tập 1, trang 115) ; Vẽ
18/11/2014
Thứ hai, ba,
Ông Trạng thả diều ( TV 4, tập
trứng ( TV4, tập 1, trang 120)
Tập đọc/
13
ngày 24,25/ 11/ lớp 4C2
Người tìm đường lên các vì sao
( TV4, tập 1, trang 125 ); Văn
2014
hay chữ tốt ( TV4, tập 1, trang
129)
Thứ hai, ba,
Tập đọc/
Thứ hai, ba,
Tập đọc/
ngày 15, 16/
lớp 4C2
16
Kéo co ( TV4, tập 1, trang 155)
; Trong quán ăn “ Ba cá bống”
12/ 2014
( TV4, tập 1, trang 158).
Thứ hai, ba,
Tập đọc/
ngày 22, 23/
lớp 4C2
17
Rất nhiều mặt trăng (TV4, tập
1, trang 163);
lớp 4C2
20
Bốn anh tài ( TT) (TV4, tập 2,
trang 13) ; Trống đồng Đông
01/ 2015
Sơn (TV4, tập 2, trang 17)
Thứ hai, ba,
Tập đọc/
ngày 19, 20/
lớp 4C2
21
Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa (TV4, tập 2, trang 21) ;
01/ 2015
Bè xuôi sông La (TV4, tập 2,
trang 26)
HS
1
2
3
4
5
6
7
8
1
6
4 11
5
5
2
Kiểm tra sau
tác động
34
34
8
3
212
6.24
Bảng so sánh giá trị chênh lệch của hai bài kiểm tra trước và sau tác động
Thời gian kiểm tra
Số học sinh
Giá trị trung bình
Kiểm tra trước tác động
34
5.10
Kiểm tra sau tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của kiểm tra trước và sau tác động là
1,14. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Hạn chế: Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực hành giao tiếp trong
phân môn tập đọc ; Khi dạy, giáo viên phải chuẩn bị bài giảng khá công phu.
VII / KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ :
1/ Kết luận
Muốn rèn cho học sinh đọc tốt, trước hết giáo viên phải có nghiệp vụ sư
phạm tốt. Đặc biệt, đọc mẫu của giáo viên phải chuẩn, hay, có sức cuốn hút học
sinh vì trong khâu rèn đọc thì việc đọc mẫu của giáo viên có ảnh hưởng rất lớn
đối với học sinh. Các em sẽ theo dõi lắng nghe giáo viên đọc và coi đó là chuẩn
13
mực để bắt chước, để so sánh đánh giá với giọng đọc của mình. Chính vì vậy,
giáo viên cũng phải có sự chuẩn bị chu đáo, mỗi từ ngữ cô đọc, nói đều phải
chuẩn mực.
Giáo viên phải nắm chắc đối tượng học sinh để có những biện pháp dạy
học đạt kết quả cao nhất nhằm phát huy hết tính tích cực trong học tập, tổ chức
điều khiển khéo léo gây bầu không khí sôi nổi kích thích hứng thú học tập và
nâng cao ý thức tự giác của học sinh.
Giáo viên cần phải tìm hiểu chắc nội dung cơ bản của chương trình sách
giáo khoa, sách hướng dẫn, sách soạn bài để học sinh nắm vững nội dung bài,
hướng dẫn rõ cách đọc từng đoạn văn, đoạn thơ cho học sinh hiểu. Thực tế cho
thấy sách giáo khoa Tiếng Việt, sách bài soạn và sách hướng dẫn phải thừa nhận
là có nhiều ưu điểm nổi bật. Tìm hiểu phần hướng dẫn chung trong sách đa số
giáo viên đã nắm được cơ bản của phương pháp giảng dạy mới song đi sâu vào
từng bài cụ thể thì sự lúng túng và vấp váp lại không ít. Do vậy, nắm vững sách
và hiểu ý đồ của người biên soạn là quan trọng song chưa đủ còn đòi hỏi đến vai
trò chủ động sáng tạo và ứng xử linh hoạt đối với từng đối tượng học sinh khác
nhau mới đem lại hiệu quả cao.
phương pháp soạn giảng, luôn luôn trau dồi nghiệp vụ, học hỏi kinh nghiêm của
các bạn đồng nghiệp để nâng cao chất lượng dạy và học ở các môn học ; đặc biệt
là phân môn Tập đọc ở tiểu học.
Bờ Y, ngày 22 tháng 01 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA HĐKH TRƯỜNG
Người thực hiện :
TH NGUYỄN BÁ NGỌC
Nguyễn Thị Xuyến
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Tiểu học chu kì III tập 1, 2
(2003 – 2007) - Nhà xuất bản Giáo dục.
- Tài liệu tham khảo NCKHSPƯD ( Bộ GD - ĐT dự án Việt - Bỉ).
- Tài liệu đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học.
- Tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp (Phạm Thị Miến, trường TH
Nguyễn Bá Ngọc).
- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 tập 1, 2.
- Sách giáo viên ( Tiếng Việt) lớp 4 tập 1, 2
16
PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
A/ KẾ HOẠCH BÀI HỌC :
Bài : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
- 1 em đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi
Toàn bài này các em cần đọc với
giọng thiết tha, thể hiện niềm vui
của đám trẻ khi chơi thả diều.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- Chia làm 2 đoạn.
+ Đoạn 1: tuổi thơ của tôi … đến vì
sao sớm.
+ Đoạn 2: Ban đêm … đến nỗi khát
khao của tôi.
- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn - HS tiếp nối nhau đọc ( * đọc từ
( 2 lượt)
hai đến ba câu dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc câu dài và ngắt nghỉ, nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả trong câu
Chú ý các câu:
Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới
lớn để chờ đợi một nàng tiên áo
xanh bay xuống từ trời/ và bao
giờ cũng hi vọng khi thiết tha cầu
xin “Bay đi diều ơi! Bay đi!”
+ Em nào có thể giải nghĩa cho cô - Nơi trẻ con hay chơi thả diều
từ bãi thả?
+ Em nào có thể giải nghĩa cho cô - Lúc cao lúc thấp nghe vi vu rất là
từ trầm bổng?
hay
- Cho học sinh đọc nhóm đôi.
- Học sinh thực hành đọc. Học sinh
- TL ... các bạn hò hét nhau thả diều
thi, sung sướng đến phát dại nhìn
lên bầu trời.
- TL : ... nhìn lên bầu trời đêm
huyền ảo đẹp như một tấm thảm
nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy
lên, cháy mãi khát vọng. Suốt một
thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ
đợi một nàng tiên áo xanh bay
xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng,
tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi!
Bay đi!”
- H : Đoạn 2 nói lên điều gì?
- TL : Đoạn 2 nói lên rằng : trò chơi
thả diều đem lại niềm vui và những
ước mơ đẹp.
- Cho học sinh đọc thầm toàn bài - Cả lớp đọc thầm.
- H : Vậy em nào cho cô biết Mở bài: Tuổi thơ tôi được nâng lên
trong bài văn câu nào là câu mở từ những cánh diều
bài và câu nào là câu kết bài?
Kết
bài:
Tôi
đã
ngửa
cổ...................khát khao của tôi.
- H : Qua phần mở bài và kết bài, - Chọn ý b
tác giả muốn nói điều gì về cánh
diều tuổi thơ?
- H : Bài văn nói lên điều gì?
văn.
- Nhận xét từng giọng đọc và
tuyên dương HS.
3/ Củng cố, dặn dò:
- Học sinh lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn học bài sau.
-------------------kk---------------------Bài : KÉO CO
I. MỤC TIÊU:
Chung :
- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta
cần được giữ gìn, phát huy.
( TL được các CH trong bài).
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.
- HS biết yêu quý, yêu thích các trò chơi dân gian.
Riêng :
** biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung đoạn đọc.
* đọc từ hai đến ba câu dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’ 1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em đọc thuộc lòng khổ 2 bài - Một học sinh lên bảng, lớp
thơ Tuổi Ngựa.
theo dõi.
nam thắng, / có năm bên nữ thắng.//
- Cho học sinh đọc nhóm đôi.
- Học sinh đọc nhóm đôi.
- GV đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe.
Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và - 1 HS đọc thành tiếng và trả lời
trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
+ Phần đầu đoạn giới thiệu với người + Phần đầu bài văn giới thiệu
đọc điều gì?
cách chơi kéo co.
+ Theo em hiểu cách chơi kéo co phải + Kéo co phải cả hai đội,
như thế nào?
thường thì số người hai đội phải
bằng nhau, hai người đầu nắm
chặt tay nhau, thành viên hai
đội phải nắm chung một sơi dây
thừng dài, kéo co phải đủ 3 keo.
Đội nào kéo tuột đội kia ngã
sang vùng đất của mình hai keo
là thắng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
trả lời câu hỏi.
+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì?
- Đoạn 2 : Giới thiệu cách chơi
kéo co ở làng Hữu Trấp.
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở - Cuộc thi Kéo co ở làng này rất
làng Hữu Trấp?
đặc biệt so với cách thi thông
- 3 đến 6 HS luyện đọc.
2’ 3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn học bài sau.
- Học sinh lắng nghe
-------------------kk---------------------B/ ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
I/ ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG ( lần 1)
1/ Đọc thành tiếng : Giáo viên cho học sinh lần lượt bốc thăm các bài tập
đọc sau và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn, bài.
Bài 1: “Cuộc chạy đua trong rừng” ( Sách TV 3 tập 2/80 )
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật
nhanh nhất.
Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú
sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo.
Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải
chuốt ra dáng một nhà vô địch.
CH : Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi chạy như thế nào?
Bài 2: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” ( Sách TV 3 tập 2/94)
LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC
Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng
cần có sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả
nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe.
Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một
người yêu nước.
22
CH : Sức khỏe cần thiết như thế nào trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc ?
CH : Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ Cuội
2/ Đọc hiểu : Đọc thầm bài văn sau :
CÂY GẠO
Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo
sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn
ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất
cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen… đàn đàn
lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu
ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng tượng được. Ngày hội mùa
xuân đấy!
Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt tưng bừng ồn ã,
trở lại với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm
tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.
Dựa vào nội dung bài đọc, chọn và khoanh tròn vào ý Theo
đúngVũ
trong
Tú các
câu trả lời dưới đây:
Nam
Câu 1 : Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?
A. Tả cây gạo.
B. Tả chim.
C. Tả cây gạo và chim.
Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?
A. Vào mùa hoa.
B. Vào mùa xuân.
C. Vào hai mùa kế tiếp nhau.
Câu 3: Những sự vật nào trong đoạn văn trên được nhân hóa?
A. Cây gạo.
B. Cây gạo và chim chóc.
cần có sức khỏe mới làm thành công.
Các bạn muốn biết: “ Học sinh Việt Nam
học những môn gì?”, “Trẻ em Việt Nam
thích những bài hát nào ?”, “ Ở Việt Nam,
trẻ em chơi những trò chơi gì?”
Vượn mẹ vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu
con, rồi nó hái hai cái lá to, vắt sữa vào và
đặt lên miệng con, sau đó nghiến răng, giật
phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi
ngã xuống.
Vợ Cuội trượt chân ngã vỡ đầu, Cuộc rịt
lá thuốc cho mà mãi không tỉnh lại.
Thương vợ, Cuội nặn thử bộ óc bằng đất
cho vợ rồi rịt thuốc lại. Không ngờ vợ
Cuội sống lại, tươi tỉnh như thường.
Nhưng từ đó, người vợ mắc chứng hay
quên.
Hướng dẫn chấm
- Học sinh đọc đúng tiếng,
đúng từ, rõ ràng, rành
mạch, ngắt nghỉ hợp lý
đoạn văn (tốc độ đọc
khoảng 70 tiếng/phút); trả
lời được câu hỏi về nội
dung đoạn đọc được 5
điểm.
- Học sinh đọc đúng tiếng,
đúng từ, tương đối rõ ràng,
rành mạch, ngắt nghỉ hợp lý
điểm