Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm phần hóa học vô cơ cho học sinh lớp 12 trung học phổ thông - Pdf 51

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ VIỆT TÚ

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH
THÍ NGHIỆM PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ
CHO HỌC SINH LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VÕ VĂN DUYÊN EM

Thừa Thiên Huế, năm 2018

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, được các
đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Huế, tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn


LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................iii
MỤC LỤC................................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT...................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................6
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................7
PHẦN I: MỞ ĐẦU..................................................................................................8
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................8
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................9
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................9
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................9
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................9
6. Giả thuyết khoa học.....................................................................................10
7. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................10
8. Đóng góp của đề tài.....................................................................................10
PHẦN II: NỘI DUNG...........................................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.............................................11
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu..........................................................................11
1.2. Thực hành thí nghiệm hóa học ở trường trung học phổ thông....................11
1.2.1. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học Hóa học ở trường trung học
phổ thông............................................................................................11
1.2.3. Bài thực hành hóa học, tổ chức tiết thực hành hóa học......................14
1.3. Năng lực cần phát triển cho học sinh trong học tập bộ môn Hóa học.........15
1.3.1. Năng lực.............................................................................................15
1.3.2. Năng lực chung và năng lực chuyên biệt............................................16
1.3.3. Năng lực chuyên biệt của bộ môn Hóa học cần phát triển cho học sinh...17
1.4. Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm trong học tập bộ môn Hóa học. .17
1.4.1. Năng lực thực hành thí nghiệm môn Hóa học.....................................17

1


TRUNG HỌC PHỔ THÔNG...............................................................................34

2


2.1. Phân tích mục tiêu và nội dung kiến thức phần hóa học vô cơ lớp 12 trung
học phổ thông....................................................................................................34
2.1.1. Vị trí phần hóa học vô cơ lớp 12 trong chương trình Hóa học trung
học phổ thông.....................................................................................34
2.1.2. Nội dung kiến thức, kỹ năng cần đạt được khi học phần hóa học vô cơ
lớp 12 trung học phổ thông................................................................34
2.2. Biện pháp phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh phần hóa
học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông...............................................................35
2.2.1. Yêu cầu, gợi ý học sinh đề xuất cải tiến hoặc bổ sung một số thí
nghiệm theo hướng gắn với thực tiễn cuộc sống................................35
2.2.2. Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để khai thác các thí nghiệm
khó, độc hại........................................................................................42
2.2.3. Thiết kế vở thực hành thí nghiệm có hình ảnh minh họa cho học sinh 56
2.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh
phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông................................................56
2.3.1. Xây dựng khung năng lực thực hành thí nghiệm.................................56
2.3.2. Áp dụng xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực thực hành hóa học
của học sinh, phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông..........57
2.4. Một số giáo án áp dụng các biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa
học cho học sinh trong tiết thực hành phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ
thông.................................................................................................................60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2....................................................................................70
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.........................................................71
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm................................................71
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm..........................................................71

7
8
9
10
11
12
13
14

Viết tắt
DHHH
dd
ĐC
GV
HS
KTĐG
NL
PPDH
PTHH
SGK
STT
THPT
TN
TNSP

Viết đầy đủ
Dạy học hóa học
Dung dịch
Đối chứng
Giáo viên

Bảng 3.10. Kết quả HS đạt điểm xi của 2 bài kiểm tra trường THPT Long Thạnh. .79
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 trường
THPT Long Thạnh.................................................................................79
Bảng 3.12. Phân loại kết quả kiểm tra lần 1 của trường THPT Long Thạnh...........80
Bảng 3.13. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của
trường THPT Long Thạnh......................................................................81
Bảng 3.14. Phân loại kết quả học tập kiểm tra lần 2 của trường THPT Long Thạnh......82
Bảng 3.15. Phân loại kết quả cả 2 lần kiểm tra của trường THPT Long Thạnh.......83
Bảng 3.16. Tổng hợp các tham số đặc trưng............................................................86
Bảng 3.17. Kết quả đánh giá qua bảng kiểm quan sát NL thực nghiệm hóa học (từ
tiêu chí 1 đến tiêu chí 10).......................................................................88
Bảng 3.18. Kết quả đánh giá qua các bài kiểm tra...................................................88
Bảng 3.19. So sánh mức độ đạt được các tiêu chí (từ tiêu chí 1 đến tiêu chí 10) của
HS các lớp thực nghiệm trước và sau khi áp dụng đề tài........................89
Bảng 3.20. So sánh mức độ đạt được tiêu chí 11 của HS các lớp thực nghiệm trước
và sau khi áp dụng đề tài........................................................................89

6


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Học sinh lớp 12A2 trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang làm
thí nghiệm về pin điện hóa (Ảnh cắt ra từ clip do nhóm HS thực hiện)..36
Hình 2.2. Học sinh lớp 12A2 trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang làm
thí nghiệm về phản ứng giữa bột baking soda và giấm ăn......................37
Hình 2.3. Học sinh lớp 12A2 trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang làm
thí nghiệm về phản ứng nhiệt phân bột baking soda...............................38
Hình 2.4. Thí nghiệm ngâm trứng vịt trong giấm ăn...............................................39
Hình 2.5. Thí nghiệm sục khí CO2 từ nước Coca vào dung dịch Ca(OH)2..............40
Hình 2.6. Mô phỏng thí nghiệm đo suất điện động của pin điện hóa Zn–Cu...........43

cho HS. Trong quá trình làm thí nghiệm, HS kiểm tra, liên hệ các kiến thức đã học
qua các phản ứng cụ thể, trực quan, sinh động giúp các em có ấn tượng sâu sắc, ghi
nhớ bền lâu các kiến thức ấy, đồng thời tăng thêm lòng tin vào khoa học, vào những
gì được học. Ngoài ra, tiết thực hành môn hóa ở cấp THPT còn có nhiệm vụ giúp
HS tư duy, khám phá những kiến thức mới, đi từ các hiện tượng thí nghiệm cụ thể
để rút ra và nắm vững các kiến thức trừu tượng, tạo động lực tìm hiểu và tăng hứng
thú trong các tiết học lý thuyết.
NL thực hành thí nghiệm là NL chủ yếu HS cần đạt được từ các tiết thực
hành. Đây là thước đo quan trọng đánh giá chất lượng, hiệu quả tiết học. Việc đánh
giá chính xác sẽ giúp người dạy kịp thời hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển NL thực
hành thí nghiệm của người học, đồng thời cũng là cơ sở để kịp thời điều chỉnh quá
trình dạy-học nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Là NL đặc thù của môn học, nhưng trên thực tế ở nhiều nơi, việc phát triển
NL thực hành thí nghiệm cho người học chưa được chú trọng. Cho nên, phần lớn
HS còn yếu về NL này, ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển các NL khác trong
học tập. Môn hóa học cũng vì vậy mà trở nên trừu tượng, khó hiểu, khó học và kém
phần thú vị hơn rất nhiều, chất lượng học tập đối với bộ môn cũng từ đó còn nhiều
hạn chế.
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, nâng cao kỹ năng thực hành, khả
năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của người học là một trong những nội dung
quan trọng của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo [1], [2]. Từ các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài
“Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm phần hóa học vô cơ cho học sinh lớp 12
trung học phổ thông”.

8


2. Mục đích nghiên cứu
Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm phần hóa học vô cơ cho học sinh



- Phỏng vấn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
5.3. Phương pháp toán học:
Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu thực nghiệm.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các thí nghiệm theo hướng gắn với cuộc sống, thiết kế vở
thực hành thí nghiệm phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học, thời lượng học tập và
trình độ nhận thức của HS, xây dựng được bộ công cụ đánh giá thì sẽ phát triển
được NL thực hành hóa học, nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học.
7. Phạm vi nghiên cứu
Chương trình hóa học vô cơ lớp 12 THPT.
8. Đóng góp của đề tài
- Nghiên cứu cải tiến, đề xuất một số thí nghiệm hóa học theo hướng gắn với
cuộc sống.
- Thiết kế, sử dụng vở thực hành thí nghiệm có hình ảnh minh họa, phần hóa
học vô cơ lớp 12 THPT.
- Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để khai thác các thí nghiệm khó,
độc hại.
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL thực hành thí nghiệm của HS, phần hóa
học vô cơ lớp 12 THPT.

10


PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay coi trọng vấn đề phát triển NL cho HS

với đời sống, với các quy trình công nghệ, giúp HS vận dụng các điều đã học vào
thực tế cuộc sống.
Thí nghiệm giúp HS rèn luyện các kỹ năng thực hành (các thao tác và cách
thức tiến hành thí nghiệm), hình thành đức tính cẩn thận, khoa học, kỷ luật.
Thí nghiệm giúp HS phát triển tư duy, hình thành thế giới quan duy vật biện
chứng, khiến HS tin tưởng vào kiến thức đã học và vào chính bản thân mình.
Khi làm thí nghiệm rất dễ gây hứng thú học tập.
1.2.2. Thí nghiệm của giáo viên và thí nghiệm của học sinh
1.2.2.1. Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
Những ưu điểm của thí nghiệm do GV biểu diễn [4], [11], [19]:
- Thao tác thí nghiệm của GV có tính mẫu mực nên có tác dụng hình thành
những kỹ năng thực hành thí nghiệm đầu tiên cho HS một cách chính xác.
- Có thể thực hiện các thí nghiệm phức tạp, có chất độc, chất nổ.
- Tiết kiệm hóa chất, ít tốn thời gian hơn.
Những yêu cầu sư phạm về kỹ thuật biễu diễn thí nghiệm [4], [11], [19]:
- Đảm bảo an toàn: Thận trọng, nghiêm túc thực hiện các quy định về an toàn
trong PTN, am hiểu những nguyên nhân có thể gây nguy hiểm
- Đảm bảo thí nghiệm thành công:
+ Nắm vững kỹ thuật thí nghiệm, thao tác chính xác, nhanh chóng, khéo léo.
+ Chuẩn bị kỹ lưỡng dụng cụ, hóa chất, phải thực hiện thử thí nghiệm trước
khi biểu diễn trên lớp để đảm bảo thí nghiệm an toàn, thành công và có tính thẩm
mỹ.
+ Nếu thí nghiệm không thành công, hoặc có những kết quả bất thường, GV
cần bình tĩnh tìm ra nguyên nhân, giải thích rõ ràng cho HS.
- Đảm bảo tính trực quan: thí nghiệm phải rõ ràng, đảm bảo tất cả HS trong
lớp quan sát được đầy đủ.
- Các thí nghiệm phải đơn giản, dụng cụ phải gọn gàng, có tính thẩm mỹ,
đảm bảo tính khoa học.
- Tốn ít thời gian


hành các thao tác thí nghiệm và quan sát mô tả hiện tượng thí nghiệm, đối chiếu với
dự đoán và giải thích hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận.
- Rèn luyện cho HS các đức tính và phẩm chất của người nghiên cứu khoa
học như: trung thực, cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp,…

13


1.2.3. Bài thực hành hóa học, tổ chức tiết thực hành hóa học
Ở chương trình THPT hiện nay, mỗi năm học có từ 5 đến 6 bài thực hành.
Trong các tiết học thực hành, GV chủ yếu tổ chức, hướng dẫn cho HS trực tiếp thực
hiện thí nghiệm theo yêu cầu của SGK bằng một số hình thức sau:
- Thí nghiệm đồng loạt: các HS được chia thành từng nhóm thực hiện đồng
loạt các thí nghiệm theo yêu cầu của GV. Mỗi nhóm phân công HS thực hiện thí
nghiệm, quan sát, thảo luận, viết tường trình (bài thu hoạch). Hình thức này được áp
dụng khá phổ biến do phát triển được nhiều NL của HS: thực hành, làm việc nhóm,
độc lập, sáng tạo, giải quyết vấn đề,… cũng như tiết kiệm được dụng cụ, hóa chất.
- Thí nghiệm ngoại khóa: được tổ chức trong các buổi sinh hoạt ngoại khóa,
ngày hội hóa học vui,… Hình thức này lôi cuốn, gây hứng thú cao cho HS tìm tòi,
học tập môn Hóa học và liên hệ vận dụng vào thực tiễn.
- Thí nghiệm do HS đề xuất nhằm cải tiến hoặc bổ sung vào hệ thống các thí
nghiệm có sẵn trong SGK. Hình thức này ít được áp dụng do đòi hỏi cao ở HS về sự
am hiểu kiến thức, kỹ năng thực hành, độc lập, sáng tạo. Bên cạnh đó, GV cần có sự
kiểm soát kỹ lưỡng về tính phù hợp và độ an toàn của thí nghiệm mà HS đề xuất.
Tuy nhiên, nếu được tổ chức tốt, thực hành thí nghiệm được thực hiện theo cách này
mang lại hiệu quả cao.
Tiến trình giờ dạy thực hành [3]:
- Chuẩn bị cho bài thực hành, bao gồm:
+ Xác định rõ mục tiêu của bài thực hành thí nghiệm.
+ Tiến hành trước tất cả các thí nghiệm có trong bài thực hành nhằm xác

xét được rút ra từ các thí nghiệm.
+ Tổ chức cho các nhóm HS hoàn thành báo cáo thí nghiệm và dọn dẹp vệ
sinh phòng học.
1.3. Năng lực cần phát triển cho học sinh trong học tập bộ môn Hóa học
1.3.1. Năng lực
Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (7/2017): “Năng lực
là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học
tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các
thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí... thực hiện thành công một
loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”. [2]
Theo từ điển giáo khoa Tiếng Việt: "Năng lực là khả năng làm tốt công việc,
nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn". [20]

15


Ở Hội nghị toàn cầu về Học tập suốt đời tại Stuttgart, Đức (2002), khái niệm
về NL đề cập đến khả năng đáp ứng nhu cầu cá nhân hoặc xã hội thành công hoặc
thực hiện một hoạt động hoặc nhiệm vụ một cách hiệu quả. NL không giống như kỹ
năng, nó không chỉ giới hạn ở những gì được dạy ở trường và không dễ dàng đo
lường được. [21]
NL chỉ có thể quan sát được trong những hành động mà một người thực hiện
trong một tình huống cụ thể, chúng có thể được tiếp thu và phát triển trong suốt
cuộc đời, và có thể học được trong nhiều môi trường khác nhau.
Có ba loại NL:
+ NL hành động tự chủ;
+ NL sử dụng các công cụ tương tác;
+ NL hoạt động trong các nhóm xã hội không đồng nhất.
Mỗi thể loại NL bao gồm một tập hợp các kỹ năng thực tế và nhận thức liên

NL giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: phân tích được tình huống
trong học tập môn hóa học, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học
tập môn hóa học; xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề
phát hiện trong các chủ đề hóa học; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã
phát hiện, lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản, thực hiện được
kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV; thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và
nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó, đưa ra kết luận
chính xác và ngắn gọn nhất.
NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: có NL hệ thống hóa kiến
thức; NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực
tiễn; NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để
các lĩnh vực khác nhau; NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến
thức hóa học để giải thích; NL độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực
tiễn. [3]
1.4. Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm trong học tập bộ môn Hóa học
1.4.1. Năng lực thực hành thí nghiệm môn Hóa học
1.4.1.1. Cấu trúc của năng lực thực hành thí nghiệm hóa học
NL thực hành thí nghiệm là một trong những NL cơ bản trong DHHH, gồm
các NL thành phần: Tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn, quan sát, mô
tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận, xử lý thông tin liên quan đến
thí nghiệm. [3]

17


1.4.1.2. Biểu hiện của năng lực thực nghiệm hóa học
Mô tả năng lực
NL tiến hành thí nghiệm,

Các mức độ thể hiện


1.4.2. Vai trò của việc hình thành và phát triển năng lực thực hành thí nghiệm
trong dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông
Việc hình thành và phát triển NL thực hành thí nghiệm trong DHHH giúp HS
có khả năng kiểm tra lý thuyết đã học, thêm tin tưởng vào khoa học, khắc sâu kiến
thức. Qua quá trình rèn luyện, các em học được tác phong làm việc khoa học, cẩn
thận, khéo léo. Hình thành và phát triển NL thực hành thí nghiệm cũng đồng nghĩa
với việc các em phát triển được khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn

18


đề thực tiễn thông qua các thao tác quan sát, mô tả, phân tích, tổng hợp, so sánh,
khái quát hóa…, qua đó góp phần phát triển toàn diện các NL cho HS.
1.4.3. Con đường hình thành và phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa
học cho học sinh
Để hình thành và phát triển NL thực hành thí nghiệm cho HS, GV cần kết
hợp sử dụng các thí nghiệm biểu diễn của GV trong quá trình dạy bài, các thí
nghiệm do HS thực hiện (đặc biệt là trong các tiết thực hành hóa học) bằng các
PPDH tích cực cùng với KTĐG NL của HS bằng bộ công cụ đã thiết kế trước.
1.5. Đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm của học sinh trung học phổ thông
1.5.1. Mục đích, ý nghĩa của đánh giá
1.5.1.1. Mục đích của việc đánh giá học sinh
- Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học,
tình trạng kiến thức, kỹ năng, kỹ xão, thái độ của HS so với yêu cầu của chương
trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp HS
điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
- Công khai hóa các nhận định về NL, kết quả học tập của mỗi HS và cả tập
thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kỹ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến
bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.

1.5.2. Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh
Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh
giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình đánh
giá thường xuyên, định kỳ nhằm phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá
quá trình).
Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá NL của người
học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức sang đánh
giá NL vận dụng, giải quyết vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các
NL tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo.
Chuyển từ đánh giá một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học
sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một PPDH.
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong KTĐG: sử dụng các phần
mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt,
độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh
giá. [3]

20


1.5.3. Phân biệt đánh giá theo năng lực và đánh giá theo kỹ năng
Tiêu chí

Mục đích
chủ yếu

Ngữ cảnh
đánh giá

Ðánh giá kiến thức, kỹ năng
Xác định mức độ đạt các

Tham chiếu quy chuẩn theo

Tham chiếu tiêu chí theo các

việc người học có đạt được hay mức độ phát triển NL của người

Công cụ
đánh giá
Thời điểm
đánh giá

không một nội dung đã học.
học.
Câu hỏi, bài tập trong các
Nhiệm vụ, bài tập trong các
tình huống giả định hoặc tình tình huống, bối cảnh thực.
huống thực
Thường diễn ra ở những thời

điểm nhất định trong quá trình quá trình học, ưu tiên đánh giá
học, đặc biệt là sau khi học.
trong khi học.
Kết quả phụ thuộc vào số
Kết quả phụ thuộc vào độ khó
lượng câu hỏi đã hoàn thành.

Kết quả
đánh giá

Diễn ra ở mọi thời điểm của

các bài tập đánh giá của HS.
+ Kiểm soát các yếu tố khác ngoài khả năng thực hiện bài tập đánh giá của
HS có thể ảnh hưởng đến kết quả bài làm hay thực hiện hoạt động của HS (trạng
thái sức khỏe, tâm lý lúc làm bài, ngôn ngữ diễn đạt, độ dài của bài kiểm tra, sự
quen thuộc với bài kiểm tra, tính vừa sức, tính thách thức của nhiệm vụ hay bài tập).
- Đảm bảo tính toàn diện
+ Đảm bảo tính toàn diện cần được thực hiện trong quá trình đánh giá kết quả
học tập của HS nhằm đảm bảo kết quả HS đạt được qua kiểm tra, phản ánh được mức
độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ trên bình diện lý thuyết cũng như thực
hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khác nhau trong hoạt động học tập.
+ Một số yêu cầu nhằm đảm bảo tính toàn diện trong đánh giá kết quả học
tập của HS:
• Mục tiêu đánh giá cần bao quát các kết quả học tập với những mức độ nhận
thức từ đơn giản đến phức tạp và các mức độ phát triển kỹ năng;
• Nội dung KTĐG cần bao quát được các trọng tâm của chương trình, chủ
đề, bài học mà ta muốn đánh giá.
• Công cụ đánh giá cần đa dạng.
• Các bài tập hoặc hoạt động đánh giá không chỉ đánh giá kiến thức, kỹ năng
môn học mà còn đánh giá các phẩm chất trí tuệ và tình cảm, những kỹ năng xã hội.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status