ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN TRÚC QUỲNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
ĐAU THẦN KINH TỌA THỂ HUYẾT Ứ BẰNG
BÀI THUỐC
THÂN THỐNG TRỤC Ứ THANG KẾT HỢP
ĐIỆN CHÂM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
Người hướng dẫn luận văn
PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂN
Huế, Năm 2018
Em xin chân thành cảm ơn!
Ban giám hiệu, phòng giáo vụ và công tác
sinh viên, quý thầy cô trường Đại học Y Dược Huế
đa tận tình dìu dắt em trong suốt 6 năm học qua.
Ban giám đốc, các khoa phòng, các Bác sĩ
Bệnh viên Trung ương Huế
Ban chủ nhiệm, các nhân viên Khoa Y học cổ
truyền Bệnh viện Trung ương Huế.
Ban chủ nhiệm và quý thầy cô trong bộ môn Y
học cổ truyền trường Đại học Y Dược Huế.
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CSTL
: Cột sống thắt lưng
D0
: Trước điều trị
D7
: Sau 7 ngày điều trị
D15
: Sau 15 ngày điều trị
SHHN
: Sinh hoạt hàng ngày
TVĐĐ
: Thoát vị đĩa đệm
VAS
: Visual Analogue Scale
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thần kinh tọa là một bệnh lý thường gặp trên lâm sàng. Theo các nghiên
cứu nước ngoài, hàng năm ở Anh có khoảng 7% dân số đi khám, tại Hoa Kỳ gần 2
triệu người nghỉ việc vì đau cột sống thắt lưng và đau thần kinh tọa [53]; ở nước ta,
theo Trần Ngọc Ân và cộng sự (2001) thống kê tại khoa Cơ - Xương - Khớp của
bệnh viện Bạch Mai từ năm 1991-2000, đau thần kinh tọa chiếm 11,42 % số bệnh
nhân điều trị nội trú [23].
Thần kinh tọa là dây thần kinh lớn, dài, hợp nhất chủ yếu bởi rễ thần kinh
vùng cột sống thắt lưng L4, L5, S1, S2, S3 [32]. Nguyên nhân chính gây đau thần
kinh tọa là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Nghiên cứu dịch tễ vùng miền Bắc
Việt Nam cho thấy có 0,7% dân số đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống
thắt lưng [23].
Bệnh gặp ở cả nam và nữ, xảy ra ở nhiều lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất
trong độ tuổi lao động. Gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt, học tập, hiệu suất
lao động của người bệnh và xã hội [49]. Tại Mỹ, các bệnh lý đau vùng thắt lưng là
nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là lý do thứ 2
khiến bệnh nhân đi khám, là nguyên nhân nằm viện thứ 5 và đứng thứ 3 trong số
các bệnh giải phẫu [22].
Trong những năm gần đây, các phương pháp chẩn đoán, dự phòng và phục
hồi chức năng bệnh lý này đã đạt được những tiến bộ to lớn, nhằm mục đích giúp
người bệnh trở lại làm việc và sinh hoạt bình thường. Trong đó, điều trị bằng Y học
hiện đại có nhiều phương pháp khác nhau như: Điều trị nội khoa bảo tồn, can thiệp
tối thiểu và phẫu thuật điều trị; nhưng những phương pháp này lại có nhược điểm là
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐAU THẦN KINH TỌA THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU DÂY THẦN KINH TỌA
Dây thần kinh tọa là dây thần kinh hỗn hợp, to nhất trong cơ thể, xuất phát từ
đám rối cùng do những sợi của rễ L4, L5, S1, S2, S3 tạo nên, mà chủ yếu là rễ L5
và S1 [7], [28].
Ở trong chậu hông dây thần kinh tọa đi qua khuyết hông to của xương chậu
để vào mông. Ở mông dây thần kinh tọa nằm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương
đùi. Ở sau đùi dây thần kinh tọa nằm chính giữa đùi và chạy theo một đường vạch
từ một điểm cách đều ụ ngồi và mấu chuyển lớn đến giữa nếp lằn khoeo [28].
Đến đỉnh trám khoeo dây thần kinh tọa chia ra làm 2 nhánh cùng là dây thần
kinh mác chung (dây thần kinh hông khoeo ngoài) và dây thần kinh chày (dây thần
kinh hông khoeo trong). Có khi dây thần kinh tọa phân chia ngay từ đùi, có khi
ngay ở mông.
Khi các rễ thắt lưng V và rễ cùng I hợp thành dây thần kinh tọa để đi ra ngoài
ống sống phải qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt đĩa đệm-dây chằng. Khe này có
cấu tạo phía trước là thân đốt sống, đĩa đệm, phía bên là cuống giới hạn lỗ liên hợp,
phía sau là dây chằng. Khi các thành phần này bị tổn thương đều có thể gây đau
thần kinh tọa do chèn ép hoặc do dày dính [28].
Dây thần kinh tọa chi phối tất cả các cơ ở đùi sau (và một phần cơ khép lớn)
bởi các nhánh bên, chi phối vận động và cảm giác ở cẳng chân và bàn chân bởi các
nhánh tận của nó (dây thần kinh mác chung và dây thần kinh chày).
4
Tổ chức đĩa đệm phải đảm bảo thích nghi về cơ học lớn, đồng thời nó lại
phải chịu áp lực cao thường xuyên trong khi đĩa đệm lại được nuôi dưỡng kém, do
đó các đĩa đệm thắt lưng sớm bị loạn dưỡng và thoái hóa tổ chức. Hầu hết trọng
lượng phần trên cơ thể dồn hết vào hai đĩa đệm L4-L5, L5-S1, do đó thoát vị đĩa
đệm (TVĐĐ) hay xảy ra ở vị trí này [36], [42], [47].
Đĩa đệm thoái hóa đã hình thành một tình trạng dễ bị tổn thương bất cứ lúc
nào, I Ghanei (2014) nghiên cứu trên 3009 bệnh nhân từ 69-81 tuổi thấy có 31%
đau thắt lưng + đau thần kinh tọa, 50% có đau thắt lưng + đau thần kinh tọa + rối
6
loạn thần kinh [46]. Khi đĩa đệm bị thoái hóa ở một mức độ nhất định, TVĐĐ dễ
hình thành nhất sau một động tác đột ngột ở tư thế sai hoặc bất lợi của cột sống thắt
lưng như quá ưỡn hay quá gù, khuân vác nặng hoặc một chấn thương bất kỳ có thể
gây đứt rách vòng sợi đĩa đệm, nhân nhầy chuyển dịch ra khỏi ranh giới bình
thường và hình thành TVĐĐ [2], [19]. Từ đó sẽ gây ra sự xung đột đĩa-rễ trên
đường đi của dây thần kinh tọa hoặc gây ra hiện tượng viêm vô khuẩn ngoài màng
cứng làm cho dây, rễ thần kinh bị viêm dẫn đến bệnh đau thần kinh tọa [2].
Hình 1.3.Chuyển động đĩa đệm và cột sống [36]
1.1.4. PHÂN LOẠI THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
[35], [36]
Có nhiều cách phân loại TVĐĐ được sử dụng như: Phân loại theo vị trí
TVĐĐ, phân loại theo mức độ TVĐĐ, phân loại TVĐĐ liên quan với dây chằng
dọc sau, phân loại theo tiến triển TVĐĐ của Arseni.C (1974)…Tuy nhiên cách phân
loại thoát vị đĩa đệm dựa trên sự tương quan giữa khối thoát vị với vòng sợi và dây
chằng dọc sau (theo Wood) thường hay được sử dụng:
Phồng đĩa đệm (normal bulge): Vòng sợi chưa bị rách hết, nhân nhày vẫn
còn nằm trong vòng sợi nhưng lệch vị trí.
không đau.
Có điểm đau trên cột sống hoặc cạnh cột sống.
8
Hạn chế tầm vận động của CSTL như gấp, duỗi, nghiêng, xoay.
Hội chứng rễ thần kinh [6], [7]
Theo Mumentheler và Schliack (1973), hội chứng rễ thuần túy có những
đặc điểm sau [51]:
Đau lan theo dọc đường đi của rễ thần kinh chi phối.
Rối loạn cảm giác lan theo dọc các dải cảm giác.
Teo cơ do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép.
Giảm hoặc mất phản xạ gân xương.
Các dấu hiệu kích thích rễ có giá trị chẩn đoán cao [6], [7]:
Dấu hiệu Lasègue: Khi nâng từng chân lên cao dần, gối để duỗi thẳng bệnh
nhân sẽ thấy đau và không thể nâng lên cao tiếp. Mức độ dương tính được đánh giá
bằng góc tạo giữa trục chi và mặt giường, khi xuất hiện đau. Dấu hiệu Lasègue chéo
còn có giá trị hơn: Khi nâng chân bên lành gây đau bên có thoát vị [6], [7], [22].
Dấu hiệu bấm chuông: Khi ấn điểm đau cạnh cột sống thắt lưng (cạnh cột
sống khoảng 2cm) xuất hiện đau lan dọc xuống chân theo khu vực phân bố của rễ
thần kinh tương ứng [6], [7], [22].
Thống điểm Valleix: Dùng ngón tay cái ấn sâu vào các điểm trên đường đi
của dây thần kinh, bệnh nhân thấy đau nhói tại chỗ ấn. Gồm các điểm sau: giữa ụ ngồimấu chuyển lớn, giữa nếp lằn mông, giữa mặt sau đùi, giữa nếp khoeo, giữa cung cơ
dép ở cẳng chân, điểm cổ xương mác, điểm hõm mắt cá ngoài [6], [7], [22], [24].
Một số nghiệm pháp có giá trị chẩn đoán tương tự như: Bonnet, Néri [6], [7]…
Có thể gặp các dấu hiệu tổn thương rễ:
Rối loạn cảm giác: Giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hoặc dị cảm (kiến bỏ,
tê bì, nóng rát,…) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối.
MRI giúp xác định tầng, vị trí, dạng TVĐĐ và chẩn đoán phân biệt [8]. Tuy nhiên,
đây vẫn còn là phương pháp đắt tiền.
10
Hình 1.5.Hình ảnh TVĐĐ trên phim MRI [19]
1.1.5.3. Chẩn đoán xác định đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm
Lâm sàng: Theo Saporta năm 1970, trên lâm sàng có 4 triệu chứng
trở lên trong 6 triệu chứng sau đây là có thể chẩn đoán đau thần kinh tọa do
TVĐĐ [35], [54]:
Có yếu tố chấn thương, vi chấn thương
Đau CSTL lan theo rễ, dây thần kinh tọa
Đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn
Có tư thế chống đau: Nghiêng người về một bên
Có dấu hiệu bấm chuông
Dấu hiệu Lasègue (+)
Cận lâm sàng: Phim cộng hưởng từ có hình ảnh TVĐĐ
Chẩn đoán phân biệt
Thoái hóa cột sống thắt lưng
Viêm cột sống: Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp cùng chậu, viêm cột
sống do lao, viêm cột sống do vi khuẩn khác
Dị dạng bẩm sinh ở cột sống: Cùng hóa thắt lưng L5-S1
Dị dạng ống sống: Hẹp ống sống thắt lưng
Chấn thương cột sống thắt lưng
11
thoát vị đĩa đệm CSTL gồm: Phương pháp tiêu nhân nhầy đĩa đệm, phương pháp
tiêu máu tự thân, phương pháp giảm áp đĩa đệm bằng Laser qua da, điều trị TVĐĐ
bằng sóng radio, phương pháp điều trị phẫu thuật [8], [14], [19], [37].
12
1.2. ĐAU THẦN KINH TỌA THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1. Bệnh danh
Y học cổ truyền (YHCT) không có bệnh danh đau thần kinh tọa nhưng các
triệu chứng của bệnh tương đồng với chứng Yêu thống (đau lưng), Tọa cốt phong
(đau thắt lưng lan xuống chân) trong các y văn cổ.
Những bệnh danh này là do căn cứ vào vị trí của bệnh mà đặt tên. Bệnh
thuộc phạm vi chứng Tý của YHCT, tý có nghĩa là tắc, làm cho khí huyết không lưu
thông mà gây ra các chứng đau (thống tắc bất thông) [3], [21].
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh [21]
Do chính khí của cơ thể giảm sút, tà khí lục dâm xâm phạm vào kinh lạc: Khi
chính khí cơ thể giảm sút, tà khí lục dâm (phong, hàn, thấp, nhiệt) xâm nhập vào
kinh lạc gây ra sự vận hành khí huyết bị trở trệ (khí trệ, huyết ứ) kinh mạch không
được nuôi dưỡng đầy đủ sinh đau nhức.
Sang chân gây ứ huyết ở kinh lạc: Do lao động quá sức hoặc vận động sai tư
thế, hoặc té ngã, va đập, bị đánh,…gây huyết ứ làm bế tắc kinh lạc. Sự lưu thông
kinh khí không bình thường, khí huyết không điều hòa gây đau và hạn chế vận
động. Bệnh lâu ngày làm ảnh hưởng đến các tạng Tỳ, Can, Thận làm teo cơ.
Tùy theo nguyên nhân mà trên lâm sàng phân làm các thể: Phong hàn, phong
hàn thấp, phong thấp nhiệt, huyết ứ.
1.2.3. Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị theo Y học cổ truyền [3], [21]
1.2.3.1. Thể phong hàn: (Đau thần kinh tọa do lạnh)
Do phong hàn xâm nhập vào kinh Bàng quang và kinh Đởm làm cho khí
huyết trong 2 đường kinh này không thông mà gây đau.
Triệu chứng toàn thân: Ăn kém, ngủ ít, cơ thể suy nhược, mạch trầm nhược.
Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết, bổ can thận.
Điều trị
Châm cứu: Có thể dùng ôn điện châm, ôn châm, cứu các huyệt như trên
thêm các huyệt Tỳ du, Vị du, Can du, Túc tam lý, Huyết hải, Cách du.
Phối hợp thủy châm, nhĩ châm.
Xoa bóp bấm huyệt: Như thể trên.
14
Chườm nóng: Lấy lá ngải cứu, lá cúc tần sao muối (sao đến lúc muối nổ lách
tách) gần được cho rượu vào. Bỏ tất cả vào miếng vải chườm lên chân.
Phương thuốc: Bài “Độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm”
1.2.3.3. Thể Phong thấp nhiệt (Đau thần kinh tọa do viêm
nhiễm, viêm cứng cột sống) [21]
Triệu chứng lâm sàng: Đau nhức như kim châm lan từ mông xuống chân.
Triệu chứng toàn thân: Sốt, ra mồ hôi, thích lạnh, sợ nóng, rêu lưỡi vàng
mỏng, chất lưỡi đỏ, nước tiểu vàng, mạch hoạt sác.
Pháp điều trị: Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hành khí hoạt huyết.
Điều trị
Châm cứu: Điện châm các huyệt như trên ngày 1 lần.
Phối hợp: Thủy châm, nhĩ châm.
Thuốc Y học cổ truyền: Bài Ý dĩ nhân thang gia giảm.
1.2.3.4. Thể huyết ứ (Đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm, sang chấn)[21]
Triệu chứng lâm sàng: Đau dữ dội vùng thắt lưng như kim châm, dao cắt ở
một điểm lan xuống chân, có điểm đau trội cố định, sờ vào đau tăng, hạn chế cử
động, đi lại khó khăn.
Pháp điều trị: Phá ứ, hành khí hoạt huyết.
Điều trị:
Ngưu tất 12g
Địa long 6g
1.3. PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM [20]
1.3.1. Định nghĩa
Điện châm là phương pháp dùng dòng điện khi châm kích thích lên kim
châm vào huyệt để đạt được hiệu quả tốt hơn trong điều trị.
Trong quá trình điện châm phải đạt được ngưỡng cảm giác kích thích: Căng,
tê, tức, nóng, giật. Lúc điện châm phải đạt đến một cường độ kích thích nhất định,
bệnh nhân có cảm giác tê tức gọi là ngưỡng cảm giác. Nếu như tăng cường độ lên
cao bệnh nhân đột ngột có cảm giác đau buốt gọi là ngưỡng đau. Tùy theo bệnh
nhân và loại bệnh mà có ngưỡng đau khác nhau.
Nói chung cường độ dòng điện giữa ngưỡng cảm giác và ngưỡng đau là
cường độ kích thích điều trị thích hợp nhất.
1.3.2. Nguyên tắc điều trị:
1.3.2.1. Chỉ định: Các chứng đau, chứng tý, chứng liệt, các rối loạn chức năng của
tim, dạ dày, ruột, mật, bàng quang, tử cung, các tổn thương của bắp thịt, khớp
xương, dây chằng, điên cuồng, châm tê phẫu thuật.
1.3.2.2. Chống chỉ định: Bệnh nhân có gắn máy tạo nhịp tim.
1.3.2.3. Phương pháp bổ tả: Dòng điện có cường độ nhẹ, tần số thấp (2-5 lần/giây),
thời gian thông điện lâu khoảng 30 phút (đối với phương pháp châm bổ). Dòng điện
có cường độ mạnh, tần số cao (50-100 lần/giây), thời gian ngắn khoảng 10-15 phút
(đối với phương pháp châm tả).
1.3.2.4. Thời gian và liệu trình điều trị: Mỗi lần điện châm từ 15-30 phút, có
trường hợp kéo dài đến vài giờ. 7 đến 10 lần là 1 liệu trình. Nghỉ từ 3 đến 5 ngày
giữa 2 liệu trình. Bệnh cấp tính mỗi ngày một lần, bệnh mạn tính cách nhật hoặc hai
ngày một lần.
1.4. TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC THÂN THỐNG TRỤC Ứ THANG
Địa long 6g
Tác dụng của bài thuốc: Hành khí hoạt huyết, khứ ứ thông lạc, thông tý
chỉ thống.
17
Phân tích bài thuốc:
Vị thuốc
Đào nhân
Hồng hoa
Đương quy
Tác dụng từng vị
Phá huyết, trục ứ, nhuận táo.
Hoạt huyết thông kinh, tán ứ chỉ thống.
Bổ huyết, hành huyết.
Thông lợi huyết mạch, hành ứ giảm đau,
Ngũ linh chi
dùng sống hành huyết chỉ thống, sao đen
Địa long
Xuyên khung
Một dược
Khương hoạt
Tần giao
Hương
Hoạt huyết (dùng sống), bổ can thận,
Cường tráng gân
mạnh gân cốt (dùng chín).
Bổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế chỉ
ho, thanh nhiệt giải độc, hòa hoãn giảm
đau, điều hòa vị thuốc.
xương
Điều hòa các vị
thuốc
18
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 27 bệnh nhân được chẩn đoán là đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm
chưa có chỉ định phẫu thuật đến khám và điều trị tại Khoa Y học cổ truyền Bệnh
viện Trung ương Huế từ tháng 5/2017 đến tháng 2/2018.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại (YHHĐ):
- Từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính.
- Được chẩn đoán xác định: Đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống
thắt lưng, gồm:
+ Lâm sàng: theo tiêu chuẩn L. Saporta 1970 [35], [54] gồm có 4 triệu chứng
trở lên trong 6 triệu chứng sau: Có yếu tố chấn thương, vi chấn thương; Đau cột
trong thời gian tham gia nghiên cứu.
- Có biến cố đột xuất trong thời gian nghiên cứu.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, hoặc đang mắc các bệnh xuất huyết
như: Xuất huyết tiêu hóa, rong kinh, rong huyết,…
- Không tuân thủ điều trị hoặc không hợp tác trong quá trình nghiên cứu.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu, đánh giá trước và sau điều trị.
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu có chủ đích, gồm 27 bệnh nhân đến khám và điều trị nội trú có
các tiêu chí phù hợp với tiêu chuẩn chọn bệnh, tiến hành tư vấn, cam kết nghiên
cứu, thu thập số liệu, đồng thời làm các xét nghiệm để chọn bệnh.
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu
- Bệnh án khám điều trị của bệnh nhân.
- Phiếu nghiên cứu.
- Thước dây, thước ROM đo tầm vận động cột sống thắt lưng.
- Thước đo độ đau Visual Analogue Scale (VAS) của hãng Astra-Zeneca.