Sử dụng di sản văn hóa tại địa phương trong dạy học lịch sử việt nam (từ nguyên thủy đến giữa thế kỷ XIX) ở trường trung học phổ thông tỉnh thanh hóa - Pdf 51

TRƢỜN

V

T

ỌC SƢ P

M

N

NGUYỄN THỊ VÂN

T

SỬ DỤN D SẢN VĂN OÁ
ỊA P ƢƠN TRON D Y ỌC LỊC SỬ V ỆT NAM
(TỪ N UYÊN T UỶ ẾN ỮA T Ế KỶ X X)
Ở TRƢỜN TRUN
ỌC P Ổ T ÔN
TỈN T AN


Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học Lịch sử
Mã số: 9.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ K OA

N ƢỜ


rõ ràng. Những k t luận khoa học của luận án c

từn đ ợc ai công bố trong bất

kì công trình nào khác.
Tác giả luận án

NGUYỄN THỊ VÂN


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng bi t ơn sâu sắc tới PGS.TS Ki u Th
Hoàng Thanh Hải - nhữn n

ời thầy đã tận tìn

ớng dẫn v

n &

S TS

úp đỡ tôi hoàn

t n đ tài luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các t ầy cô, các nhà khoa học trong Tổ Bộ môn Lí
luận &

ơn p áp dạy học lịch sử, Ban Chủ nhiệm Khoa cùng các thầy cô trong


v đồng nghiệp trong Khoa Khoa học xã hộ , Tr ờn

ại học Hồn

ức đã

úp

đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đ tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng bi t ơn tớ
úp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập v

đìn , n

ời thân và bạn bè đã

o n t n đ tài luận án.

Hà Nội, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận án

NGUYỄN THỊ VÂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Viết đầy đủ


Học sinh

NXB

Nhà xuất bản

SGK

Sách giáo khoa

TK

Th kỷ

THPT

Trung học phổ thông

TP

Thành phố

TNSP

Thực nghiệm s p ạm


MỤC LỤC
MỞ ẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thi t củ đ tài .......................................................................................... 1

QUAN ẾN Ề TÀI ................................................................................................. 6
1.1. Các công trình nghiên cứu v sử dụng di sản văn ó tron dạy học ........................ 6
1.1.1. Trên th giới ..................................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam .................................................................................................... 13
1.2. Các công trình nghiên cứu về di sản văn hóa và di sản văn hóa tại Thanh Hóa . 23
1.2.1. Các công trình nghiên cứu v di sản văn ó ................................................. 23
1.2.2. V di sản văn ó Thanh Hoá ......................................................................... 25
1.3. Những vấn đề luận án kế thừa và cần tiếp tục nghiên cứu.................................. 28
CHƢƠNG 2: SỬ DỤNG DI SẢN VĂN HÓA TẠI ĐỊA PHƢƠNG TRONG DẠY
HỌC LỊCH SỬ Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......... 30
2.1. Cơ sở lý luận. .................................................................................................... 30
2.1.1. Quan niệm v di sản văn ó và di sản văn ó tạ đị p

ơn .................... 30

2.1.2. Phân loạ v đặc đ ểm của di sản văn ó ....................................................... 32
2.1.3. Quan niệm v sử dụng di sản văn ó trong dạy học lịch sử ở tr ờng phổ thông .... 37
214

ặc đ ểm củ con đ ờng hình thành ki n thức lịch sử ở tr ờng phổ thông ............ 39

2 1 5 V trò, ý n ĩ của việc sử dụng di sản văn ó tạ đị p

ơn tron dạy học

lịch sử ở tr ờng phổ thông ........................................................................................ 39
2.1.6. Nội dung các di sản văn ó tại Thanh Hoá cần thi t sử dụng trong dạy học
lịch sử Việt Nam (từ nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX), lớp 10, THPT ở đị p

ơn 48


322

ảm bảo tính khoa học, t n s p ạm............................................................. 67

323

ảm bảo tính trực qu n s n động .................................................................. 68

3 2 4 Tăn c ờng hoạt động trải nghiệm, tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh .. 70
325

dạng hoá các hình thức, p

ơn p áp dạy học ......................................... 70

3.3. Hình thức sử dụng di sản văn hóa tại Thanh Hóa trong dạy học lịch sử Việt
Nam (từ nguyên thủy đến giữa TK XIX) THPT ở địa phƣơng ............................. 71
3.3.1. Sử dụng tài liệu di sản văn ó trong bài nội khoá trên lớp............................ 71
3.3.2. Tổ chức dạy học bài lịch sử nội khoá tại di sản văn ó ................................ 72
3.3.3. Sử dụng di sản văn ó tron tổ chức dạy học bài lịch sử đị p ơn T n

oá .. 78

3.3.4. Sử dụng di sản văn ó trong hoạt động ngoại khoá ...................................... 81
3.4. Biện pháp sử dụng di sản văn hóa tại Thanh Hóa trong dạy học lịch sử
Việt Nam (từ nguyên thủy đến giữa TK XIX) THPT ở địa phƣơng .................. 90
3.4.1. Sử dụng di sản văn ó để nêu vấn đ - kích thích hứn t ú, xác địn độn cơ
học tập của học sinh .................................................................................................. 90
3.4.2. Sử dụng di sản văn ó để tạo biểu t ợng lịch sử, hình thành ki n thức mới 94


KẾT LUẬN V K ẾN NGHỊ .............................................................................. 148
DANH MỤC CÔN

TR N

K OA

ỌC CỦA TÁC GIẢ ............................ 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 153
PHỤ LỤC


1

MỞ ẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tri thức lịch sử có giá trị đặc biệt quan trọn đối với quá trình hình thành và
phát triển nhân cách của mỗ n
“tấm

ời, bởi lịch sử vốn l “t ầy dạy của cuộc sốn ”, l

ơn của muôn đờ ” Tuy n ên, n ữn năm ần đây,

LS đ n đứng

tr ớc nhi u thử thách. Bên cạnh những mặt tích cực, hoạt động DHLS còn bộc lộ
không ít hạn ch và bất cập, tron đó việc c


u đặc tr n v lợi th của các nguồn t l ệu lịch sử trong DH luôn

đ ợc coi là một trong những nộ dun đặc biệt quan trọng. DSVH là một trong
những nguồn t l ệu quí giá ấy.
SV

l n ữn “sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa,

khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác” [27, tr.5].
n ữn t
tạ

n uyên văn ó truy n t ốn tron

ệ t ốn

ó l tổn t ể

á trị củ xã ộ , l sự tồn

ện t ực củ văn ó , l bộ p ận trọn y u củ n n văn ó dân tộc

c ứ đựn tron đó n ữn k n n
ọ một các b o quát l các

ệm, n ữn tr t ức sốn , n ữn truy n t ốn -

á trị v c uẩn mực củ xã ộ



trìn n ận t ức v

SV

X X (lớp 10, T

oá đ u có n ữn

SV

t êu b ểu, p ản án dòn c ảy

ặc b ệt, tron t ờ kỳ lịc sử từ n uyên t uỷ đ n

T), T n

oá có ệ t ốn

mỗ

SV



vô cùn p on p ú vớ


2


Vị tr qu n trọn củ v ệc k

ứn t ú ọc tập củ

ơn tron

ớn co trọn p át tr ển p ẩm c ất,

ị quy t 29-NQ-TW củ
t ác v sử dụn

SV

ản

tron

k ôn c ỉ

ện ở qu n đ ểm lý luận, m còn đ ợc cụ t ể oá bằn các c ỉ đạo trong

ôn văn l ên n n Số 73-

T- V TT L n y 16/01/2013 v “Hướng

dẫn sử dụng DSVH trong DH ở trường phổ thông, TTGDTX”.
T ực

ện c ủ tr ơn trên đây, v ệc sử dụn


Tuy n ên, qu k ảo sát sơ bộ củ c ún tô t ì v ệc lự c ọn v sử dụn
SV

vớ đ số

SV

ở đị p

V vẫn rất lún tún , c
ơn c

ệu quả

p át uy đ ợc n ữn v

SV

nó c un , đặc b ệt,

trò t c cực tron

n

á

trị vốn có
Với vị trí quan trọn n

vậy, vấn đ khai thác và sử dụng DSVH trong DH

2. ối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Là quá trình sử dụng DSVH tạ đị p

ơn tron

LS V ệt Nam (từ

nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX), lớp 10, tr ờng THPT tỉnh Thanh Hóa.


3

2.2. Phạm vi nghiên cứu
SV

- Nghiên cứu lí luận v sử dụn
dụng DSVH tạ đị p

ơn tron

phần lịch sử Việt Nam, lớp 10 T

tron

LS; đ xuất các biện pháp sử

một số bài nội khoá và hoạt động ngoại khoá,
T (c


- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng DSVH trong DHLS ở tr ờng THPT tỉnh
Thanh Hóa.
- Tìm hiểu c
dung DSVH ở đị p

ơn trìn SGK Lịch sử Việt Nam, lớp 10 để xác định những nội
ơn cần khai thác sử dụng trong DHLS tạ các tr ờng THPT

tỉnh Thanh Hóa.
-

xuất các hình thức, biện pháp sử dụng DSVH tạ đị p

ơn tron

LS

Việt Nam (từ nguyên thuỷ đ n giữa TK XIX), lớp 10 ở các tr ờng THPT tỉnh
Thanh Hóa.
- TNSP khẳn định tính khoa học, tính khả thi của các biện p áp m đ t
đ xuất.

đã


4

4. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở phương pháp luận
Thực hiện đ tài, chúng tôi dự trên cơ sở p


làm rõ tình hình khai thác, sử dụng DSVH trong DHLS ở tr ờng THPT.
- TNSP: thi t k b

để ti n hành thực nghiệm từng phần và toàn phần nhằm

kiểm chứng những biện pháp mà luận án đ xuất.
- Sử dụng toán học thống kê: để xử lý k t quả TNSP, so sánh các giá trị thu
đ ợc giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứn

ó l cơ sở nhằm đán

á

ệu quả

của các biện pháp luận án đ xuất.
5. Giả thuyết khoa học
Trong thực tiễn, việc sử dụng DSVH trong DHLS ở các tr ờng THPT nói
c un , tr ờng THPT tỉnh Thanh Hoá nói riêng còn nhi u bất cập. N u GV các
tr ờng THPT vận dụng các biện pháp sử dụng DSVH tạ đị p

ơn n

luận án đã

đ xuất sẽ góp phần nâng cao chất l ợng DH bộ môn Lịch sử hiện nay.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa khoa học: k t quả nghiên cứu của luận án góp phần làm phong phú
thêm lý luận DH bộ môn v vấn đ sử dụng DSVH trong DHLS ở tr ờng phổ


ơn

- Phác họ đ ợc bức tranh v thực tiễn việc sử dụng DSVH trong DHLS ở các
tr ờng THPT tỉnh Thanh Hóa.
- Lựa chọn đ ợc hệ thốn
đị p

SV v xác địn đ ợc nội dung của các DSVH ở

ơn có t ể sử dụng trong DH phần lịch sử Việt Nam (từ nguyên thuỷ đ n

giữa TK XIX) THPT.
- Xác địn đ ợc những yêu cầu v đ xuất hình thức, biện pháp sử dụng
DSVH góp phần nâng cao chất l ợng DH bộ môn ở các tr ờng THPT tỉnh
Thanh Hóa.
8. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu và k t luận, luận án bao gồm 4 c ơn , với cấu trúc n

s u:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Sử dụng di sản văn hoá tại địa phương trong dạy học lịch sử ở
trường phổ thông - Lý luận và thực tiễn
Chương 3: Hình thức và biện pháp sử dụng di sản văn hóa tại Thanh Hoá trong
dạy học lịch sử Việt Nam (từ nguyên thuỷ đến giữa thế kỷ XIX) trung học phổ thông ở
địa phương
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm



Thứ nhất, các công trình nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học và giáo dục lịch
sử v sử dụng DSVH trong quá trình DH ở tr ờng phổ thông.
Thứ hai, các công trình nghiên cứu v DSVH nói chung và DSVH tạ địa
p

ơn (T n
Từ đán

oá) nó r ên l m cơ sở lý luận, thực tiễn c o đ tài.
á k t quả nghiên cứu v các công trình có liên quan, tác giả rút ra

những k t luận, những vấn đ luận án k thừa, những vấn đ đặt ra cần ti p tục đ
sâu nghiên cứu.
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG DI SẢN VĂN

ÓA

TRONG D Y HỌC
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong giáo dục học và tâm lý học
DSVH vớ t các l p

ơn t ện trực quan hiệu quả tron quá trìn

đã

đ ợc các nhà tâm lý học và giáo dục học trên th giới nghiên cứu qua nhi u công
trìn

Tr ớc h t, các tác gia nổi ti ng - tron đó có các n

một ý nghĩa lớn lao, nó dẫn tới chỗ hiểu biết hiện thực một cách phong phú hơn,
súc tích hơn và sâu sắc hơn...”[59, tr.178].
SV

còn đ ợc xem n

một mô tr ờng tốt nhất để tổ chức những hoạt

động giáo dục cho HS. Ở óc độ này, E.I. Gôlan trong Tập 2 của công trình Những
cơ sở của lý luận DH (do Phan Huy Bích, Nguyễn Th Tr ờng dịch) lại rất quan
tâm đ n hoạt động tham quan và cho rằn t m qu n tr ớc h t phục vụ việc t c lũy
những biểu t ợng rõ rệt và những sự kiện sống, làm phong phú thêm kinh nghiệm
ồng thời, phục vụ cho việc đặt mối liên hệ giữa lý thuy t với

cảm tính của HS

thực tiễn trong DH, là một trong nhữn p
c ờng mối liên hệ giữ n

tr ờng vớ đời sốn , có ý n

dục thẩm mỹ, giáo dục lòn yêu quê
n

ơn t ện quan trọng nhất để tăn
ĩ to lớn trong việc giáo

ơn , yêu tổ quốc T m qu n đ ợc xem

một hình thức công tác trí dục v đức dục, khắc phục chủ n


n lop &

Xc tk n tron cuốn Lý luận DH ở trường phổ

thông - Một số vấn đề của lý luận DH hiện đại, n

ời dịc

ỗ Thị Trang và


8

Nguyễn Ngọc Quang (NXB Giáo dục, Hà Nội, 1980) lại khẳn định nguyên tắc v
sự thống nhất của cụ thể và trừu t ợng, nguyên tắc v tính trực quan trong DH khi
nhấn mạnh:“Tính trực quan được coi như điểm xuất phát không thể thay thế được
của sự dạy học”[53, tr.56]. Các tác giả cho rằng:“Học sinh hình thành những biểu
tượng và khái niệm trên cơ sở các em tri giác sống động những vật thể và hiện
tượng của ngoại giới hay những hình ảnh của chúng”[53, tr.55]. Vậy, để phát triển
t duy trừu t ợng, DSVH là “cái cụ thể”, là “vật thể sống động” với “tính trực
quan” sẽ trở t n đ ểm tựa cho quá trình hiểu bi t hiện thực phong phú và sâu sắc.
Cùng với các nhà tâm lý học, giáo dục học Xô Vi t, các nhà nghiên cứu của
nhi u quốc gia trên th giớ cũn đặc biệt coi trọng giá trị củ văn oá dân tộc, của
DSVH vớ t các l p

ơn t ện trực qu n v mô tr ờng thực tiễn tron

Tr ớc



kiện v cải cách giáo dục Pháp 1986 khẳn định một nguyên nhân quan trọng của
những vấn đ nan giải cố hữu mà bậc trung học cơ sở Pháp phả đối mặt là “Giáo dục
trí lực trừu tượng khiến cho trường học trở nên khép kín, cứng nhắc, đồng thời khiến
cho nội dung học xa dời thực tế” [56, tr.18]. DSVH với th mạnh của mình là tính
cụ thể và tính thực tiễn là một giải pháp hiệu quả khắc phục tình trạn “x dời thực
t ”n

trên


9

Cuốn Cải cách giáo dục ở Nhật Bản và Ôxtrâylia (NXB Giáo dục, 2010) nêu
rõ vào nhữn năm 80 của TK XIX, Nhật Bản đã đối diện vớ “tìn trạn suy t oá ”
của giáo dục, một trong những nguyên nhân được chỉ rõ là niềm tin đối với văn hóa
của dân tộc suy yếu, theo đó các chuẩn mực đạo đức xã hội truyền thống bị hỗn
loạn và mất đi [57, tr.51]. Từ đó,

ật Bản xác định trọng tâm của việc cải ti n nội

dung DH là nhấn mạnh việc hiểu và nhận thức sâu sắc về văn hoá và truyền thống
của nước mình, tổ chức c o S đ sâu v o xã ộ để ti p nhận tri thức giáo dục, coi
trọng bồ d ỡng các tập quán sống, ý thức đạo đức công cộn , tăn c ờng các biện
p áp

o l u vớ các cơ qu n

áo dục n o



ác op

ơn p áp

thức thực tiễn củ n

xuất phát từ thực tiễn, nhấn mạnh việc liên hệ ki n

ời GV hiệu quả.

Đối với riêng môn Lịch sử và Khoa học xã hội, tác giả khẳng định người GV
hiệu quả sẽ luôn tìm cách để những sự kiện xưa cũ trở nên gần gũi với HS bằng
cách áp dụng nhiều biện pháp trước khi giảng dạy và đa dạng hóa các hoạt động
trong lớp, trong đó có kể đến hoạt động tham quan bảo tàng (có thể là các bảo tàng
trên internet nếu thiếu thời gian và kinh phí) [133, tr.154].
Iselle O. Martin - Kniep, trong cuốn Tám đổi mới để trở thành người GV giỏi,
n ời dịc Lê Văn

n ( X

áo dục Việt Nam, 2013) đã trìn b y những thủ

thuật DH mang tính gợ ý để GV vận dụng vào từng lớp học Tron tám đổi mới cuốn


10

sác đ cập tới có nhữn đổi mới rất hữu ích vớ đ t , n
tích hợp c


ơn t ức giảng dạy bằng hình ảnh.

vậy, qua công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học và tâm lý học
Liên Xô, Hoa Kỳ v các n ớc có n n giáo dục tiên ti n trên th giới, chúng tôi nhận
thấy, mặc dù không nêu rõ khái niệm
trị của loạ p

ơn t ện

SV

n

n ở nhữn

đặc biệt n y đã đ ợc đ cập. Ở p

óc độ khác nhau giá
ơn d ện l đồ dùng

trực quan, DSVH trở thành cơ sở để HS ghi nhớ tự giác, tạo biểu tượng, hình thành
khái niệm, tích cực tư duy; Ở p

ơn diện là tài liệu học tập, DSVH là loại tài liệu

văn oá qu n trọng, giúp HS hiểu và nhận thức sâu sắc về văn hoá và truyền thống,
về các chuẩn mực đạo đức xã hội; Ở p

ơn d ện mô tr ờng học tập, DSVH chính


ộ , 1972) cũn n ấn mạnh vai trò của việc sử
ơn tron

LS Ôn c o rằng, việc sử dụn đ dạng

các nguồn tài liệu, nhất là tài liệu lịch sử đị p

ơn v o b

ọc tạo nên một tình

trạn tâm l đặc biệt gọ l “cảm thấy có thật” quá k ứ lịch sử Tron tr ờng hợp
này, DSVH tạ đị p

ơn c n l một nguồn tài liệu đị p

ơn qu n trọng rất

cần khai thác sử dụng trong DH nói chung, DHLS nói riêng.
Nhà nghiên cứu lý luận DH nổi ti ng

r , trong tác phẩm Chuẩn bị giờ

học lịch sử như thế nào (NXB Giáo dục, Hà Nội, 1973), đã đ r p
quy t giờ học t eo

ớng mới của lý luận DH Xô Vi t lúc bấy giờ là chuẩn bị giờ

học nhằm mục đ c p át uy suy n


v ện tr ờn

S

ộ , 1981), đã c ỉ ra nhữn con đ ờng, biện pháp trong

DHLS nhằm p át uy năn lực t duy độc lập, sáng tạo củ

S Ôn cũn c ỉ rõ

DH trực quan có vai trò quan trọng, cùng với những biện pháp khác góp phần kích
thích năng lực sáng tạo, tính tích cực nhận thức của HS để nâng cao chất lượng của
giờ học lịch sử.


12

M.B Коpоткова, M.T Стyденикин, Memoдuка oбyчeнuя ucmopuu в cxeмx,
mаблuцax, onucанuяx, Гуманитарный Издательский Центр Владос Москва,
1999 (Các tác giả M.B.Kôrôkôva và T.T.Studennhikin trong cuốn Phương pháp dạy
môn Lịch sử theo sơ đồ, bảng biểu, mô tả, xuất bản tạ

txcov năm 1999) t ực sự

có giá trị đối vớ đ tài. Tác giả đã k ẳn định phương pháp tiếp cận lịch sử - văn
hoá được coi là mô hình phổ biến nhất hiện nay như một phần của nền văn minh.
Cuốn sác đã d n c ủ đ 15 để trình bày v “ ụng cụ trực qu n tron

LS” Với


zz c nell , Anton ett

Cuốn sác đ ợc xuất bản bằng 5 thứ ti n :

estro đã đ ợc công bố.

L n, An ,

áp,

ức và Ý tập trung

ớng dẫn các cách ti p cận DS ở Châu Âu và cách GV sử dụng DS trong các bài
học ở tr ờng phổ thông với 34 ví dụ thực t đ ợc chọn lọc. Công trình tập trung
làm rõ những vấn đ lý luận liên quan đ n

Sn

: k á n ệm v DSVH, những

biểu hiện hình thức tồn tại và giá trị củ nó tron các lĩn vực (trong cuộc sống nói
chung, lịch sử, văn oá, xã ội). Từ

ơn 2 đ n

ơn 5 các tác

ả đ sâu b n


13

các dự án v DS dành cho HS phổ thông. Công trình là tài liệu quý, có đón

óp

trực ti p v lý luận và gợi ý những giải pháp thực tiễn đối vớ đ tài của chúng tôi.
vậy, cũn n

các n

áo dục học và tâm lý học, các nhà nghiên cứu

giáo dục lịch sử trên th giới qua công trình của mình ti p tục gián ti p hoặc trực
ti p khẳn định vai trò của DSVH trong quá trình DHLS ở tr ờng phổ thông. Các
tác giả đã n ấn mạnh sự cần thi t phải sử dụng các tài liệu v văn oá - lịch sử trong
DH bộ môn và cho rằng nguồn tài liệu này có giá trị hỗ trợ HS phát triển toàn diện cung cấp tri thức, giáo dục đạo đức, t t ởng và phát triển kĩ năn t ực hành bộ môn;
Vớ t các l p

ơn t ện trực qu n, l mô tr ờng DH gắn li n thực tiễn, là nguồn

nhận thức lịch sử, là một loại tài liệu lịch sử đị p

ơn qu n trọn , SV đã b ớc

đầu đ ợc các tác giả đ cập đ n các yêu cầu sử dụng và gợi ý các biện pháp vận
dụng trong thực tiễn

Tron đó, ìn t ức tổ chức DH tạ đị đ ểm


nhấn mạnh giá trị củ đồ dùng trực qu n v mô tr ờng thực tiễn. Cụ thể:
Trong Giáo trình giáo dục học (Tài liệu l u

n nội bộ, Tủ sác

S

Nội II, 1971), ngay từ nhữn năm 70 của TK XIX, các nhà nghiên cứu đã c ỉ ra một
tron năm p

ơn c âm

áo dục là lý luận gắn li n với thực t . Từ đó, c o rằng

GV mỗi kh có đ u kiện phải cho HS trực ti p quan sát sự vật và hiện t ợng thật,
đối với sự vật và hiện t ợng không trực ti p qu n sát đ ợc, GV có thể sử dụn đồ
dùng trực qu n để khôi phục lại hình ảnh củ c ún c o
cập đ n hình thức tổ chức giờ học tạ nơ có

S qu n sát

ện t ợng, sự kiện đ n

áo trìn đ
ọc (đối với

môn Lịch sử l đị đ ểm DS) và khẳn định tầm quan trọng của hoạt động tham


14

tr 51] Tron tr ờng hợp này, DSVH không chỉ “ ắn li n với thực tiễn cuộc sốn ”
mà còn thể hiện sâu đậm tính dân tộc, t n n ân văn, trở thành nội dung DH giáo
trìn đã l u ý
Còn với Phạm Vi t V ợng trong Giáo trình Giáo dục học ( X

ại học

Quốc gia Hà Nội, 2000) các nguyên tắc cơ bản của quá trình DH là nguyên tắc
thống nhất biện chứng giữa tính khoa học và tính giáo dục, thống nhất giữ lý thuy t
với thực tiễn, nguyên tắc phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo củ
sở đó, k

S

Trên cơ

trìn b y v các hình thức tổ chức DH, tác giả khẳn địn “tham quan là

hình thức dạy học rất hấp dẫn, tạo được hứng thú đối với các lứa tuổi học sinh, có ý
nghĩa giáo dục rất lớn về thực tế cuộc sống” [157, tr.223]. Vậy, trong nghiên cứu
của Phạm Vi t V ợn ,

SV

c n l mô tr ờng tổ chức hình thức DH hấp dẫn

và hứng thú cho HS.
Thái Duy Tuyên trong Giáo dục học hiện đại - Những nội dung cơ bản (NXB
ại học Quốc gia Hà Nội, 2001) ti p tục khẳn định“trực quan là điểm xuất phát
của dạy học” [150, tr 169] Trên cơ sở đó, k


êm ìn Vỳ đồng chủ biên (NXB Chính trị quốc gia, Hà

Nội, 2002) khi so sánh một số bình diện với giáo dục các n ớc khác, cuốn sác đã
gợi ý nhi u bài học: n

tr ờng phải luôn gắn li n vớ mô tr ờng thực tiễn của xã hội

(mô tr ờng sốn , mô tr ờn văn oá ); oạt động ngoạ k ó n y c n đ ợc tăn
c ờn d ới nhi u hình thức phong phú; cần k t hợp linh hoạt các hình thức, p
pháp DH... [65, tr.220 - 230]. Cuốn sác đã c o c ún tô n
địn

ơn

u giải pháp quý báu v

ớng lựa chọn nội dung, biện pháp trong quá trình thực hiện đ tài.
Cuốn Lý luận DH hiện đại của tác giả Bernd Meier - Nguyễn Văn

ờng

S , 2014) xác định muốn thực hiện đ ợc mục tiêu giáo dục địn

ớng

( X

năn lực, DH nói chung rõ ràng phải gắn với thực tiễn nhi u ơn, sử dụn “c ất
liệu” từ thực tiễn nhi u ơn l m c o b

m l ên qu n đ n đ tài luận án tập trung chủ y u ở các vấn đ sau:
- ác côn trìn đã n ấn mạnh giá trị của mô tr ờng thực t , mô tr ờn văn

hoá, tài sản văn oá tron

ác tác

ả l u ý, k

có đ u kiện, GV phải cho HS

trực ti p quan sát sự vật và hiện t ợng thật, đối với sự vật và hiện t ợng không trực
ti p qu n sát đ ợc cần sử dụn đồ dùng trực qu n để khôi phục lại hình ảnh cho HS
quan sát.
- Hình thức DH tại thực địa và tham quan ngoạ k oá đã đ ợc quan tâm từ rất
sớm v xem đây l một trong những biện pháp hấp dẫn, kích thích hứng thú, có ý
n

ĩ

áo dục lớn lao.


16

Tuy nhiên, các công trình mới chỉ dừng lại ở việc khẳn định giá trị của tài sản
văn oá, củ mô tr ờng thực tiễn v đồ dùng trực qu n nó c un , c
giá trị toàn diện của DSVH trong DH ở tr ờng phổ t ôn ; c
nêu yêu cầu,


ĩ ,v

ơng tiện

trò, các ìn t ức, p

ơn

, t l ệu và tài liệu lịch sử địa

LS ở tr ờng phổ thông.

Tr ớc h t, bộ giáo trình Phương pháp DHLS do các n

n

ên cứu lý luận

đầu n n củ bộ môn b ên soạn đã đ cập sâu sắc đ n vấn đ luận án nghiên cứu.
Giáo trình Tập 1, xuất bản năm 1976 do

n

ọc L ên v Trần Văn Trị c ủ

b ên đã n ấn mạnh 3 nguyên tắc cơ bản là: k t hợp việc DHLS vớ đời sốn , đảm
bảo tính trực quan và phát triển năn lực nhận thức của HS. Sử dụng DSVH trong
DHLS có thể đảm bảo hiệu quả việc thực hiện những nguyên tắc cơ bản nêu trên;
ơn V củ



giờ học tại thực địa với hình thức là một bài nội khóa hoặc công tác ngoại khóa.
Cuốn Phương pháp DHLS (NXB Giáo dục Hà Nộ , 1992) do

n

ọc L ên,

Trần Văn Trị c ủ b ên (đ ợc tá bản có sử c ữ , bổ sun v o các năm 1998, 1999,
2000, 2001) đã trở t n

áo trìn c un c o các tr ờn

S v

o đẳng S

phạm trong cả n ớc

ơn

của giáo trình vi t v “ ộ môn Lịch sử ở nhà

tr ờng phổ thông Việt

m” k

xác định những yêu cầu cơ bản đối với việc cải

ti n DHLS, giáo trình nêu yêu cầu đầu tiên là phả đảm bảo tính cụ thể của lịch sử,

ơn c , văn b , t ần tích, gia phả...), tài liệu hiện vật (di

vật khảo cổ, những công trình ki n trúc, nghệ thuật, các di tích lịch sử cách mạng ở
đị p

ơn ), t

l ệu dân tộc học (phong tục tập quán, quan hệ xã hộ , ăn ở...), tài

liệu ngôn ngữ học
GV cần

ó c n l các loại hình DSVH quý báu tạ đị p

ớng dẫn c o

ơn m

S s u tầm, nghiên cứu v xem đó l một nhiệm vụ quan

trọng của DHLS [95, tr.246 - 247].
Trên cơ sở k t quả nghiên cứu của những bộ giáo trình nêu trên, giáo trình
Phương pháp DHLS xuất bản năm 2002, ồm 2 tập do các tác giả Phan Ngọc Liên,
Nguyễn Thị Côi, Trịn

ìn Tùn v t đã đ ợc tái bản có bổ sun năm 2005, 2009,

2012 ( X

ộ ) l côn trìn cơ bản cung cấp cơ sở lý luận n n móng


úp V có địn

Qua nghiên cứu nội dung của bộ giáo trình, luận án đã k thừa chủ y u các
vấn đ sau:
-

ịn

ớng v nguyên tắc

, tron đó, nhấn mạn do đặc đ ểm của môn

Lịch sử không thể trực ti p quan sát các sự kiện nên “đồ dùng trực quan là chỗ dựa
để hiểu biết sâu sắc bản chất của sự kiện lịch sử, là phương tiện có hiệu lực để hình
thành các khái niệm lịch sử, giúp học sinh nắm vững quy luật...”[102, tr.44].
- DSVH và tài liệu

SV

đ ợc khẳn địn l p

ơn t ện trực quan quan

trọng trong DHLS, có phân loại cụ thể. Giáo trình xuất bản từ năm 2002 đã nêu rõ:
các loại hình DSVH vật thể n

d t c lịch sử - cách mạng, di vật khảo cổ và di vật

thuộc các thờ đại lịch sử l đồ dùng trực quan hiện vật, đồng thời, là một tài liệu

v năn lực thực hành cho HS. Giáo trình gợi ý một số biện p áp n
s u tầm, tìm hiểu v

SV

đị p

:r b

tập

ơn ; l m các loạ đồ dùng trực qu n trên cơ sở

nguồn tài liệu v DS; tổ chức các hoạt động ngoạ k oá l ên qu n đ n DS; Công tác
côn

c c ăm sóc

lịch sử đị p

S

áo trìn còn đ sâu

ơn (tron đó có

SV

ớng dẫn việc s u tầm, nghiên cứu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status