SKKN một số giải pháp giúp học sinh lớp một học tốt môn toán( phần sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé ) - Pdf 51

PHẦN I. THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI
Chương trình Toán lớp 1 là một bộ phận của chương trình Toán tiểu học.
Chương trình này kế thừa và phát triển những thành tựu về dạy học môn Toán
lớp Một ở nứơc ta; khắc phục một số tồn tại của dạy học Toán lớp 1 trong giai
đoạn vừa qua; thực hiện những đổi mới về giáo dục Toán học ở lớp 1 nói riêng,
ở tiểu học nói chung. Đồng thời đáp ứng những yêu cầu của giáo dục và đào
tạo trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước đầu thế kỉ XXI.
Đối với trẻ em buổi đầu vào lớp Một, luôn là một thử thách đối với giáo
viên tiểu học. Việc dạy học ở học sinh đầu cấp này chiếm một vị trí rất quan
trọng ở bậc tiểu học. Bởi vì, các em chưa xác định giữa việc học và chơi của
mình và cũng chưa có động cơ để học tốt. Do đó, việc dạy học rất đa dạng về
phương pháp cũng như nội dung bài học. Vì vậy, giáo viên là người hướng học
sinh đi vào việc học tập, phải biết kết hợp nhiều phương pháp dạy học để tạo
không khí của một tiết học nhẹ nhàng, thoải mái, đạt hiệu quả cao.
Từ thực tế giảng dạy ở lớp Một. Tôi nhận thấy rằng, học sinh lớp Một học
xong chương trình Toán phải nắm được các nội dung sau :
1) Các số đến 10. Hình vuông, hình tam giác, hình tròn.
2) Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10.
3) Các số trong phạm vi 100. Đo độ dài, giải bài toán.
4) Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 (cộng, trừ không nhớ). Đo thời
gian.
5) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
Các em hoc tốt được môn Toán lớp Một để làm nền tảng cho các em học
tiếp môn toán các lớp trên ở bậc tiểu học cũng như bậc phổ thông.
Kĩ năng tính toán thuộc loại kĩ năng quan trọng nhất trong số các kĩ năng cơ
bản cần thiết cho mọi người lao động. Vì vậy, ngay từ đầu năm học, bước đầu
các em phải nắm vững một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép
đếm, về các số tự nhiên trong phạm vi 10, về phép cộng, phép trừ trong phạm vi
10. Từ đó hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành: đọc, viết, đếm, so sánh,
thực hiện các phép tính các số trong phạm vi 10. Do đó, đòi hỏi người giáo viên
phải lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, đặc điểm

(%)
89, 4

Hiện trạng
-Học sinh biết sắp xếp số theo
thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến
bé.
04
2017 – 2018
38
-Học sinh không biết sắp xếp số
10,6
theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn
đến bé.
Từ bảng thống kê trên cho thấy hiện trạng các em học sinh không nắm kỹ
năng sắp xếp số chiếm số lượng không nhỏ. Nguyên nhân vì sao có điều này?
Tìm hiểu tôi được biết là do các em đa phần trong các tiết học các chữ số từ 0
đến 10 không nắm được mặt số, đếm số chưa trôi chảy theo thứ tự. Một vài em
biết đếm nhưng không nhận biết được số khi đã viết chữ số ra, kỹ năng đọc, viết
số rất chậm,... như các em: Lê Phúc Thịnh, Hồ Tỉ Phú, Nguyễn Ngọc Thu, Trần
Bảo Long. Qua tìm hiểu, tôi thấy rằng những học sinh có kết quả như vậy là do
khả năng tiếp thu bài chậm. Một vài trường hợp do gia đình chưa quan tâm nên
các em đến lớp chưa có đủ đồ dùng học tập; có một học sinh còn ham chơi,
không chú tâm đến việc học dẫn đến việc nắm bắt kiến thức rất chậm. Từ những
trăn trở trên, tôi quyết tâm tìm ra phương pháp giảng dạy tốt nhất giúp các em
học tốt môn Toán ở lớp Một. Từ đó giúp tôi đi vào tìm hiểu nghiên cứu đề tài
trên.
Từ thực trạng nêu trên, để đáp ứng được yêu cầu của chương trình Toán lớp
Một hiện nay. Nhằm giúp học nắm vững cách sắp xếp các số theo thứ tự từ bé
đến lớn, từ lớn đến bé, tôi phải thực hiện các nội dung sau:

Số 3: Mẹ và ai sinh ra con?
Số 4: Chỉ cái ghế
Số 5: Bàn tay
Số 6: Con chim gì biết nói?
Số 7: Cái búa
Số 8: Hai chữ o ghép lại.
Số 9: Quả có màu vàng
Nhận biết thuộc tên các số rồi, những em học sinh còn chậm tiếp thu hay
đếm lộn xộn lúc này tôi cho các em sử dụng que tính vừa cầm một que vừa đếm
một số liên tục hàng ngày trong mỗi buổi học nếu các em đếm hay quên tên số
tôi gợi nhớ đến hình ảnh.
Ví dụ: Khi đếm 0, 1, 2, 3, 4 có em khựng lại, tôi đưa bàn tay cho em đó
suy nghĩ chừng nào không nhớ mới nhắc 5, em đó phải lập lại cùng với động tác
gắn liền với số vừa quên.
b/ Xác định vị trí đứng của từng số.
Tôi cho các em viết số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 ở bảng con. Bản thân
viết số thật to ở khổ giấy lớn, với mỗi số tôi viết ẩn trong hình que tính.
Ví dụ:
Số 0: không có que
Số 1: Vẽ 1 que

4


Số 2: Vẽ 2 que
Số 3: Vẽ 3 que
Số 4: Vẽ 4 que
Số 5: Vẽ 5 que
Số 6: Vẽ 6 que
Số 7: Vẽ 7 que

-Trong các số 8, 5, 9, 6 tôi hỏi số nào bé nhất, các em chỉ 5 → ghi 5 kế 2
tôi dùng bìa che số 5.
-Trên bảng còn 8, 9, 6 tôi hỏi 3 số, số nào bé nhất các em chỉ 6 → ghi 6 kế
5 tôi dùng bìa che số 6.
-Còn hai số 8 và 9 các em chỉ 8 bé hơn 9 → ghi 8 kế 6.
-Đem số còn lại xuống (số 9) ghi sau cùng. Như vậy với bài toán đó các
em sắp được theo thứ tự từ bé đến lớn đúng là: 2, 5, 6, 8, 9.

5


Thực hành ở bảng lớp xong, tôi yêu cầu các em ghi lại các số của bài tập
ở bảng con, trong bảng con không dùng bìa che lại mà tôi hướng dẫn các em khi
xác định số nào bé thì ghi liền phía dưới của bảng cùng với dùng khăn lau bôi số
vừa ghi ở hàng trên
8,
5,
2,
9,
6
2,

5,

6,

8,

9


6


nào gắn nhanh đúng được cả lớp tuyên dương.
2

9

7

5

- Ban giám khảo là những học sinh nhanh, nhạy bén.

b/ Thi nối nhà với số tuổi của nhà, nhà nào càng thấp thì số tuổi thấp,
nhà nào cao thì số tuổi cao:
- Gọi 3 học sinh lên bảng quay lưng lại, nghe hiệu lệnh các em quay lại
cầm phấn màu nối số tuổi thích hợp với số nhà theo yêu cầu.

2
0

5
5

1
7

3
3



PHẦN 4. KẾT QUẢ
Bằng những biện pháp nêu trên, các em Lê Phúc Thịnh, Hồ Tỉ Phú,
Nguyễn Ngọc Thu, Trần Bảo Long đã tiến bộ rõ rệt, biết sắp xếp các số theo thú
tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. Kết quả kiểm tra cuối học kì I cụ thể là như
sau:
Năm học

2017 – 2018

Sĩ số

38

Hiện trạng
-Học sinh biết sắp xếp số theo thứ
tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
-Học sinh không biết sắp xếp số
theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến
bé.

Số
lượng
38

Tỉ lệ
(%)
100


dụng đối với học sinh lớp Một trường Tiểu học Bình Trinh Đông nói riêng và
các trường tiểu học trong huyện nói chung nhằm giúp học sinh biết sắp xếp số
theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.

10


TƯ LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm của PGD.
2. Sách giáo khoa Toán lớp 1.
3. Sách giáo viên Toán lớp 1.
4 .Tạp chí thế giới trong ta.
5. Tạp chí giáo dục.

11


Mục lục
Phần 1. Thực trạng đề tài.

Trang 1

Phần 2. Nội dung cần giải quyết.

Trang 2

Phần 3. Biện pháp giải quyết.

Trang 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status