BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
ĐOÀN NGÔ KHA ANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM –CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
ĐOÀN NGÔ KHA ANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM –CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày
tháng 8 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đoàn Ngô Kha Anh
Họ tên học viên:
Ngày, tháng, năm sinh:
I- Tên đề tài:
Nơi sinh: Phú Yên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Đoàn Ngô Kha Anh
ii
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Hutech TP.HCM đã tận
tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập tại
trường. Đặc biệt, Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phan Mỹ Hạnh đã tận hướng dẫn,chỉ
bảo tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài này.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng các anh chị, đồng nghiệp
của tôi đang công tác tại BIDV Bình Phước đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, cung cấp
số liệu cần thiết và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi có thể hoàn thành đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã cố gắng để hoàn thành luận văn trong khả năng
của mình,nhưng do điều kiện thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều
hạn chế,nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận
với thực trạng hiệu quả TDBL tại Bình Phước giai đoạn 2014 - 2016, tác giả đã
tổng hợp, so sánh, phân tích, bình luận thực trạng này. Trên cơ sở đó, tác giả đã nêu
ra được một số hạn chế, tồn tại trong hoạt động TDBL của BIDV Bình Phước như
sau: quy mô và thị phần TDBL nhỏ; nền khách hàng chưa tương xứng với tiềm
năng phát triển của địa bàn; nợ quá hạn và nợ xấu cao.
Chương 3. Trên cơ sở những tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra tại Chương 2,
tác giả đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị, đề xuất nhằm tăng cường hiệu quả
TDBL tại BIDV Bình Phước. Cụ thể:
1. Về các giải pháp: Tác giả đưa ra một số giải pháp như đa dạng hóa đối
tượng khách hàng; hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm bán lẻ; giải pháp
iv
về linh hoạt lãi suất theo từng sản phẩm; phát triển mạng lưới kênh phân phối; giải
pháp về tài sản đảm bảo nợ vay; hoàn thiện quy trình cấp TDBL phù hợp với điều
kiện hoạt động của Chi nhánh; tăng cường công tác kiểm soát TDBL; cải tiến mô
hình tổ chức; tăng cường truyền thông và marketing…
2. Về những kiến nghị, đề xuất
2.1. Đề xuất đối với hệ thống BIDV: Cần kiểm soát tín dụng một cách chặt
chẽ nhằm phân loại khách hàng và có những chính sách phù hợp cho những nhóm
khách hàng này; quy định những biện pháp chế tài trong việc giám sát việc thực thi
quy trình TDBL; quy định rõ trách nhiệm và có chế độ thưởng, phạt cụ thể trong
thực hiện quy trình tín dụng; có các sản phẩm huy động vốn bán lẻ đa dạng và
phong phú hơn nhằm có sức hấp dẫn đối với khách hàng; tăng cường thêm nữa các
chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với nhóm khách hàng tiềm năng, cũng như có
chính sách khuyến khích phát triển TDBL; tạo điều kiện cấp tín dụng dễ dàng hơn
nhưng phải có sự kiểm soát chặt chẽ…
2.2. Đề xuất đối với Ngân hàng Nhà nước: Có chính sách khuyến khích
phát triển TDBL tạo điều kiện cho khách hàng khu vực dân cư được dễ dàng tiếp
cận TDBL hơn; tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý trong lĩnh vực Ngân hàng
reasoning in Chapter 1, combined with the current status of TDBL effectiveness in
BIDV Binh Phuoc Branch for the period 2014 - 2016, the author has synthesized,
compared, analyzed and commented on this situation. Based on that, the author has
raised a number of shortcomings in the operation of BIDV Binh Phuoc Branch as
follows: small scale and market share; Customer background is not commensurate
with the potential development of the area; Overdue debt and high bad debt.
Chapter 3. Based on the shortcomings identified in Chapter 2, the author has
proposed some solutions and recommendations to enhance TDBL effectiveness at
BIDV Binh Phuoc Branch. Specific:
vi
1. Solutions: The author offers a number of solutions such as customer
diversification; Perfect the development policy of retail products; Solution of
flexible interest rate by product; Develop distribution network; Solution of assets to
secure debt; Complete the process of granting TDBL in accordance with the
operating conditions of the Branch; Enhanced TDBL control; Improved
organizational model; Strengthen communication and marketing ...
2. Regarding the proposals
2.1. Recommendations for BIDV: Strict credit control should be used to
classify customers and adopt appropriate policies for these groups of customers;
Provide sanctions for monitoring the implementation of the TDBL process;
Specifying responsibilities and having specific reward and penalty regime in the
implementation of the credit process; There are more diversified and diversified
retail deposit products that are attractive to customers; Strengthening incentive
policies for potential clients as well as policies to encourage the development of
TDBL; It is easier to make credit easier but with strict control.
2.2. Recommendations for the State Bank: To adopt policies to encourage
the development of TDBL to facilitate access to TDBL for residential customers.
PGD
Phòng giao dịch
QLKH
Quản lý khách hàng
QLRR
Quản lý rủi ro
RRTD
Rủi ro tín dụng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTD
Tổ chức tín dụng
TDBL
Tín dụng bán lẻ
TMCP
Bảng 2.10: Tỷ lệ tăng trưởng số lượng khách hàng tín dụng bán lẻ
Bảng 2.11: Tỷ lệ và tỷ trọng tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ
Bảng 2.12: Doanh số thu nợ và Hệ số thu nợ tín dụng bán lẻ
Bảng 2.13: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Bảng 2.14: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu TDBL
Bảng 2.15: Vòng quay vốn tín dụng
Bảng 2.16: Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận TDBL và tỷ trọng lợi nhuận TDBL
Bảng 2.17: Tỷ lệ nợ xấu TDBL của BIDV Bình Phước qua các năm
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi nhánh BIDV Bình Phước
Biểu đồ 2.2: Dư nợ TDBL và tín dụng bán buôn giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng lợi nhuận tại Chi nhánh qua các năm
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ TDBL giai đoạn 2014- 2016
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ TDBL theo loại hình tín dụng bán lẻ
Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng dư nợ TDBL phân theo thời gian
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng dư nợ TDBL phân theo mục đích sử dụng vốn
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng số lượng khách hàng TDBL giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu số lượng khách hàng theo loại hình TDBL 2014 - 2016
Biểu đồ 2.10: Tỷ trọng dư nợ TDBL tại BIDV Bình Phước giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.11: Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.12: Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ nợ xấu TDBL giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.13: Lợi nhuận từ TDBL giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.14: Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại BIDV Bình Phước giai đoạn
2014-2016
Biểu đồ 2.15: Tín dụng bán lẻ tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm
1.3. Hiệu quả tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại ...........................15
1.3.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng bán lẻ .....................................................15
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ .................17
1.3.2.1. Tỷ lệ tăng trưởng số lượng khách hàng (%)...............................17
1.3.2.2. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay (%)..........................................18
1.3.2.3. Tỷ lệ thu nợ gốc và lãi vay (%) ...................................................18
1.3.2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (%) ..........................................19
xi
1.3.2.5. Vòng quay vốn tín dụng (vòng)...................................................21
1.3.2.6. Tỷ lệ và tỷ trọng lợi nhuận tín dụng bán lẻ (%) .........................22
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ ......23
1.3.3.1. Các nhân tố chủ quan .................................................................23
1.3.3.2. Các nhân tố khách quan .............................................................24
1.4. Bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ ...25
1.4.1. Kinh nghiệm về tín dụng bán lẻ của các Ngân hàng...........................25
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho BIDV Bình Phước ......................................27
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................29
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 ............. 30
2.1. Khái quát chung ......................................................................................30
2.1.1. Đặc điểm địa bàn ...................................................................................30
2.1.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước..........................30
2.1.1.2. Sơ lược về hoạt động tài chính tiền tệ tại địa bàn Bình Phước ..30
2.1.2. Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam
...................................................................................................................................31
2.1.2.1. Giới thiệu chung về BIDV...........................................................31
2.1.2.3. Quá trình phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV ...........................33
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ TÍNH DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................... 79
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ............... 79
BÌNH PHƯỚC ......................................................................................................... 79
3.1. Định hướng, mục tiêu hoạt động của BIDV Bình Phước đến 2020 ....79
3.1.1. Định hướng chung về phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Phước.....79
3.1.2. Định hướng và mục tiêu mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ của
BIDV đến năm 2020 .................................................................................................80
3.1.3. Định hướng nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ tại BIDV Bình Phước
đến năm 2020 ...........................................................................................................80
3.1.3.1. Mục tiêu chung ...........................................................................80
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................81
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ tại BIDV Bình
Phước ........................................................................................................................82
3.2.1. Đa dạng hóa đối tượng khách hàng .....................................................83
xiii
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ..............................................................83
3.2.1.2. Biện pháp thực hiện ....................................................................84
3.2.2. Hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm bán lẻ ......................88
3.2.2.1. Phân đoạn 1: Khách hàng quan trọng.....................................88
3.2.2.2. Phân đoạn 2: Khách hàng thân thiết .......................................88
3.2.2.3. Phân đoạn 3: Khách hàng phổ thông ......................................89
3.2.3. Giải pháp về linh hoạt lãi suất theo từng sản phẩm ............................89
3.2.4. Phát triển mạng lưới kênh phân phối ..................................................90
3.2.4.1. Căn cứ đề xuất ............................................................................90
3.2.4.2. Biện pháp thực hiện ....................................................................90
3.2.4.3. Điều kiện để thực hiện ................................................................91
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm soát tín dụng bán lẻ ..................................92
góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) là một trong những TCTD có thương hiệu mạnh, luôn được biết là một
Ngân hàng chuyên kinh doanh phục vụ lĩnh vực đầu tư và phát triển với hoạt động
bán buôn là chủ đạo. Trong những năm gần đây, nhận thức được xu thế hội nhập
sâu rộng trong khu vực và quốc tế đang tập trung vào phát triền hoạt động Ngân
hàng bán lẻ nói chung và TDBL nói riêng, BIDV đã mạnh dạn chuyển mình, định
hướng hoạt động kinh doanh sang hoạt động bán lẻ từ năm 2006 với nhiều cải cách,
đổi mới và sáng tạo. Với sự thay đổi cơ bản về tư duy, nhận thức, hành động của tất
cả các cấp trong chỉ đạo, điều hành trong hoạt động kinh doanh bán lẻ và đã đạt
được những thành tựu nổi bật cả về quy mô, hiệu quả, chất lượng và đạt được nhiều
giải thưởng cao quý, chẳng hạn: “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam” năm 2015,
2016 và năm 2017; giải thưởng “Sản phẩm cho vay nhà ở tốt nhất Việt Nam” 2 năm
2
liên tiếp 2016 và 2017; giải thưởng “Ngân hàng điện tử tiêu biểu” 2 năm liên tiếp
2014 và 2015; giải thưởng “Ngân hàng điện tử yêu thích - MyEbank”…
Là một trong những Chi nhánh thuộc hệ thống BIDV, Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước (BIDV Bình Phước) cũng ngày
càng mở rộng, phát triển nhiều dịch vụ Ngân hàng bán lẻ. Tuy nhiên, do nhiều lý do
khác nhau, đến nay hiệu quả TDBL của Chi nhánh vẫn còn tồn tại một số hạn chế
nhất định: số lượng khách hàng còn ít, sản phẩm chưa đa dạng và chất lượng sản
phẩm chưa cao, tỷ trọng chiếm lĩnh thị phần còn có phần khiêm tốn so với khu vực
Tây Nguyên - Đông Nam Bộ nói chung và trong nội bộ tỉnh nói riêng, .v.v…
Chính vì những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả tín
dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Bình Phước” làm đề tài nghiên cứu của mình, với mong muốn được đóng
góp một phần vào sự phát triển của Chi nhánh nói riêng và của cả hệ thống BIDV
nói chung trong giai đoạn tới.
pháp, chính sách để nâng cao hiệu quả tín dụng của chi nhánh.
(3) Luận án tiến sỹ kinh tế: “Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán buôn và bán lẻ
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, năm 2012, tác giả Đào Lê Kiều
Oanh, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án đã hệ thống hóa được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch
vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá đo lường sự phát
triển. Luận án phân tích dựa trên sự tương quan giữa dịch vụ Ngân hàng bán buôn
và bán lẻ bao gồm tất cả các hoạt động của dịch vụ Ngân hàng: tín dụng, huy động
vốn, ngân quỹ, tiền mặt đến các yếu tố phát triển dịch vụ như marketing, chăm sóc
khách hàng, quản trị chiến lược, mạng lưới phân phối…. Do đó, chưa tách biệt
được từng mảng yếu tố cụ thể, vai trò, chức năng chính của chúng trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng. Xét theo quan điểm của luận án là đặt mọi hoạt động ngân
hàng trong cuỗi dịch vụ (tức hoạt động phục vụ hướng tới sự hài lòng của khách
hàng). Đặc biệt, luận án chú trọng đo lường sự phát triển chứ không chú trọng đo
lường được hiệu quả của sự phát triển đó.
4
(4) Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy”, năm 2012, tác giả Lê Quốc
Khánh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã hệ thống hóa các kiến thức về hoạt động tín dụng Ngân hàng, đi
sâu nghiên cứu về chất lượng tín dụng, nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng (bao gồm các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan); đồng
thời, đưa ra các chỉ tiêu định lượng để đánh giá, đo lường chất lượng tín dụng. Tuy
nhiên, hạn chế của luận văn là chưa đánh giá được ý nghĩa của việc phân tích chất
lượng tín dụng sẽ đóng góp như thế nào đến sự phát triển hoạt động kinh doanh
ngân hàng; chưa có phần mở rộng đến tính thiết thực của đề tài nghiên cứu, phần
giải pháp mang tính sơ bộ và không dẫn đến được các số liệu nghiên cứu.
(5) Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh: “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân
hoạt động cho vay đối đối với khách hàng là cá nhân và hộ gia đình.
+ Về không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại BIDV Bình
Phước và Số liệu sử dụng trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu được nghiên cứu dựa trên phương pháp định tính, sử dụng
chủ yếu các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp…đi từ cơ sở lý
thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận
văn. Cụ thể:
+ Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu
thập từ các tài liệu như: báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng kết, báo cáo thường niên
của Ngân hàng Nhà nước Tinh, của địa phương, của BIDV, BIDV Bình Phước qua
các năm, từ sách báo, tạp chí ngân hàng, tạp chí kinh tế, và internet …các thông tin
thị trường và tài liệu có liên quan đến tín dụng bán lẻ.
+ Phương pháp Phân tích số liệu: từ những số liệu thu thập được, báo cáo sử
dụng phương pháp phân tích số liệu để cụ thể vấn đề cần nghiên cứu.
6
+ Phương pháp So sánh và tổng hợp: so sánh số liệu giữa năm này với năm
khác, so sánh hoạt động TDBL giữa các Ngân hàng trên địa bàn,trong khu vực… từ
đó sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những nhận xét, ý kiến làm rõ vấn đề.
6. Tổng quan về đề tài
Nội dung của đề tài luận văn là phản ánh thực trạng hiệu quả TDBL tại
BIDV Bình Phước giai đoạn 2014 - 2016. Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp và
kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả TDBL tại Chi nhánh.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng và tín dụng bán lẻ.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước giai đoạn 2014 - 2016.
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn
thanh toán.
(iii) Bảo lãnh Ngân hàng
8
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kết với
bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam
kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận.
(iv) Bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Ngoài ra NHTM còn được phép cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài
chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
1.1.2.2. Phân loại tín dụng theo đối tượng khách hàng
Với cách phân loại này thì hoạt động tín dụng tại NHTM bao gồm việc cung
ứng sản phẩm dịch vụ tín dụng cho hai nhóm đối tượng khách hàng sau:
(i) Tín dụng khách hàng doanh nghiệp
NHTM cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tín dụng cho nhóm đối tượng khách
hàng doanh nghiệp là tổ chức và các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
(ii) Tín dụng khách hàng cá nhân
NHTM cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tín dụng cho nhóm đối tượng khách
hàng cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình trong nền kinh tế.
Hiện nay, phần lớn các NHTM tại Việt Nam thường tổ chức bộ máy hoạt
động tín dụng theo cách phân loại này. Điều này thể hiện qua việc họ chia hoạt
động tín dụng thành hai bộ phận, đó là: Phòng hoặc bộ phận khách hàng doanh