I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BẠCH THỊ MỸ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT
HỌ
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
CK
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
H
IN
kỳ một công trình nghiên cứu nào.
Tác giả luận văn
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
Ế
i
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
ii
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: BẠCH THỊ MỸ HƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS HOÀNG HỮU HÒA
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách
hàng cá nhân, Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam đã không ngừng nỗ lực để
khẳng định vị thế vững chắc của mình trong toàn bộ hệ thống ngân hàng.
Với mong muốn cải thiện hơn nữa uy tín, hình ảnh và chất lượng dịch vụ của
VCB - CN Huế, trong thời gian thực tập tại ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam – Chi nhánh Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
HỌ
2. Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập hồ sơ lưu trữ của Ngân hàng TMCP Ngoại
TR
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Agribank
Nam
Automatic Teller Machine
ATM
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CN
Chi nhánh
QĐ
Quyết định
SGB
TMCP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Thương mại cổ phần
VCB – CN Huế
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
USD
United States Dollar
Đô la Mỹ
Vietinbank
VND
H
IN
Nam Chi nhánh Huế
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương
Việt Nam đồng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................8
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................10
CK
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYẾT ĐỊNH GỬI
TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI........................................................................................................10
H
IN
1.1. Lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại .........................................................10
1.1.1. Ngân hàng thương mại ....................................................................................10
1.1.2. Dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng thương mại.....................................................15
1.1.3. Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại17
TẾ
1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân .....................19
1.2. Lý luận cơ bản về hành vi khách hàng...............................................................20
1.2.1. Khái niệm về hành vi khách hàng ...................................................................20
HU
1.2.2. Mô hình chi tiết hành vi mua của khách hàng ................................................21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng ............................................24
NHÁNH HUẾ ..........................................................................................................44
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế......44
CK
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam – Chi nhánh Huế...............................................................................................44
2.1.2. Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
H
IN
Huế ............................................................................................................................45
2.1.3. Đặc điểm về tình hình lao động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam – Chi nhánh Huế...............................................................................................47
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
– Chi nhánh Huế........................................................................................................49
TẾ
2.2. Thực trạng tiền gửi và các các chính sách về tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế...............51
2.2.1. Thực trạng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế .................................................................................................................51
HU
Ế
vi
2.4.1. Thành công......................................................................................................79
2.4.2. Hạn chế............................................................................................................81
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................81
H
IN
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ ...........................84
3.1. Định hướng thu hút khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế đến năm 2025........................................84
TẾ
3.2. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế .................................85
3.2.6. Nhóm các giải pháp khác ................................................................................92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................96
HU
1. Kết luận .................................................................................................................96
Ế
vii
I
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:
Địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể .................................................6
Bảng 2.1:
Tình hình lao động của VCB – CN Huế qua 3 năm (2015 -2017) .....47
Bảng 2.2:
Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB - CN Huế giai đoạn 20152017 .....................................................................................................50
Bảng 2.3:
Tình hình huy động vốn tiền gửi của khách hàng của VCB - CN Huế
qua 3 năm 2015-2017 ..........................................................................52
Bảng 2.4:
Lãi suất gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân của VCB – CN Huế
Bảng 2.11:
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ...............................................65
Bảng 2.12:
Kiểm định KMO và Bartlett'st ............................................................67
Bảng 2.13:
Ma trận xoay nhân tố...........................................................................68
Bảng 2.14:
Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng quyết định gửi tiền tiết kiệm
H
IN
Bảng 2.9:
của khách hàng cá nhân.......................................................................73
Kiểm định F.........................................................................................73
TẾ
Bảng 2.15:
Bảng 2.16 : Hệ số hồi quy.......................................................................................73
Hình 2.4: Sự lựa chọn của khách hàng về các mức kỳ hạn gửi tiết kiệm ......................62
Hình 2.5: Các nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến dịch vụ gửi tiết kiệm tại
VCB – CN Huế ..............................................................................................................63
Hình 2.6: Tỷ lệ khách hàng tham gia dịch vụ gửi tiết kiệm tại VCB – CN Huế phân
CK
theo thời gian sử dụng ....................................................................................................64
Hình 2.7: Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm
của khách hàng cá nhân..................................................................................................75
H
IN
Hình 2.8: Kết quả mô tả quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân bằng
giá trị trung bình.............................................................................................................76
TẾ
HU
Ế
x
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
H
IN
quân của các nước Đông Nam Á (70%) và của thế giới (52%).
Tầm quan trọng của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân đối
với hệ thống ngân hàng là rất rõ ràng. Sự lựa chọn của người dân đối với hình thức
gửi tiết kiệm khi có tiền nhàn rỗi mang đến cho hệ thống ngân hàng rất nhiều cơ
hội, nhưng đi kèm với đó là không ít thách thức đến từ sự cạnh tranh của các ngân
TẾ
hàng (Việt Nam có gần 60 ngân hàng bao gồm các ngân hàng quốc doanh Việt
Nam, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài). Nếu trước đây, các ngân hàng có
HU
thể cạnh tranh với nhau bằng lãi suất, thì nay, với việc Ngân hàng Nhà nước cào
bằng lãi suất, các ngân hàng này lại phải tìm cách khác thu hút khách hàng, chẳng
Ế
1
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
H
IN
xuất hiện nhiều; khách hàng có nhiều sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ tài
chính; nhu cầu và yêu cầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ này càng tăng cao…
Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tới quyết định gửi tiền
tiết kiệm ngân hàng của khách hàng cá nhân là cần thiết để từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm thu hút khách hàng tham gia dịch vụ này.
TẾ
Với mong muốn cải thiện hơn nữa uy tín, hình ảnh và chất lượng dịch vụ của
VCB - CN Huế, trong thời gian thực tập tại ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
HU
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam – Chi nhánh Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Ế
2
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
kiệm của khách hàng cá nhân và giải pháp đẩy mạnh thu hút khách hàng cá
nhân gửi tiền tiết kiệm ở ngân hàng thương mại.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang gửi tiền tiết kiệm tại
VCB – CN Huế.
H
IN
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: VCB - CN Huế.
- Thời gian: Phân tích thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân
giai đoạn 2015 – 2017; Thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 09/2017 đến tháng
TẾ
04/2018; Đề xuất giải pháp đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp
HU
Ế
3
I
ĐẠ
niệm nghiên cứu). Do có sự khác biệt nhau về văn hóa và cơ sở hạ tầng kinh tế, cho
CK
nên có thể các thang đo được xây dựng tại các nước phát triển hay các thang đo
được xây dựng từ các cuộc nghiên cứu tương tự ở trong nước cũng như các mô hình
nghiên cứu chưa phù hợp và thích ứng với thị trường Việt Nam. Thông qua việc hỏi
ý kiến chuyên gia, nghiên cứu sơ bộ với mẫu có kích thước là n = 30, các biến quan
H
IN
sát đã được chỉnh sửa cho phù hợp đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Các tập biến
quan sát cụ thể được đo lường dựa trên thang đo Likert 5 điểm, thay đổi từ 1 =
“hoàn toàn không đồng ý” đến 5 = “hoàn toàn đồng ý”.
- Thang đo về “Niềm tin vào các lợi ích của dịch vụ”
TẾ
Lợi ích của dịch vụ là tất cả những ích lợi mà dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại
Ngân hàng đem lại cho khách hàng cá nhân. Chẳng hạn như: sự an toàn khi gửi tiết
kiệm tại Ngân hàng, khả năng hạn chế rủi ro lạm phát khi gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng, gửi tiết kiệm sẽ giúp cho khách hàng chủ động trong các kế hoạch chi tiêu và
Ế
4
HU
hay đồng nghiệp, hoặc niềm tin của khách hàng đối với những người có kinh
CK
nghiệm, những nhân viên tư vấn của Ngân hàng khi chọn lựa sử dụng dich vụ.
Trong thang đo này, tôi cũng đã sử dụng 5 biến quan sát để có thể bao quát một
cách trọn vẹn niềm tin của khách hàng đối với những người ảnh hưởng.
H
IN
- Thang đo về “Sự thúc đẩy làm theo”
Sự thúc đẩy làm theo đó chính là tác động của các nhân tố bên ngoài có tác
dụng thúc đẩy khách hàng quyết định gửi tiết kiệm. Thang đo này sử dụng đến 9
biến quan sát nói về các mặt như: ý kiến của những người khách hàng quen biết
quan trọng đối với khách hàng, Ngân hàng có liên quan đến công việc của khách
TẾ
hàng, khách hàng dễ dàng tìm thấy thông tin về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cũng như
dễ dàng tìm thấy Ngân hàng mà mình muốn giao dịch, thủ tục gửi tiết kiệm đơn
giản và nhanh chóng, ngoài ra đó còn là uy tín, các chương trình khuyến mãi và các
HU
dịch vụ gia tăng khác mà Ngân hàng cung cấp.
- Thang đo về “Đánh giá chung sự lựa chọn dịch vụ”
nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra có ý nghĩa. Tức là cần 5
quan sát cho 1 biến đo lường và số mẫu không nhỏ hơn 100 để đưa ra kích
thước mẫu phù hợp nhất. Trong nghiên cứu này, thang đo bao gồm 28 câu
CK
hỏi nên kích thước mẫu sẽ là 140. Để đảm bảo độ chính xác cũng như mức
độ thu hồi lại bảng hỏi, tôi tiến hành điều tra với số lượng là 180 mẫu. Kết
quả thu được 164 bảng hỏi đủ chất lượng để tiến hành phân tích.
- Quá trình điều tra được tiến hành thông qua các bước sau:
H
IN
Bước 1: Xác định địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể
Trước tiên, để đảm bảo tính khách quan, cũng như đảm bảo tính đại diện của
mẫu cho tổng thể, nghiên cứu được tiến hành trên 6 địa điểm giao dịch của VCB CN Huế thông qua danh sách có sẵn từ phía ngân hàng. Thông qua quan sát tại các
phòng giao dịch trong vòng 5 ngày làm việc (từ thứ 2 đến thứ 6) để xác định số
TẾ
lượng khách hàng bình quân đến giao dịch tại từng địa điểm mỗi ngày.
Bảng 1: Địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể
Ế
6
Số mẫu tại mỗi điểm giao dịch
63
22
20
20
Nguồn: Tác giả
Bước 2: Phát phiếu điều tra
Điều tra viên sẽ đứng tại cửa ra vào trụ sở chi nhánh ngân hàng cũng như các
phòng giao dịch từ giờ mở cửa, sau khi khách hàng giao dịch và ngồi đợi, thì sẽ
phát phiếu phỏng vấn cho khách hàng. Điều tra viên phát phiếu và giải thích mục
đích của đề tài, đề nghị khách hàng hợp tác. Nếu khách hàng đồng ý đánh phiếu
phỏng vấn, điều tra viên sẽ thu hồi lại phiếu tại cửa ra vào trụ sở chi nhánh hoặc
phòng giao dịch. Nếu trường hợp khách hàng không đồng ý phỏng vấn hoặc một lý
do khác khiến điều tra viên không thu thập được thông tin từ khách hàng đó, thì
HỌ
điều tra viên chọn ngay khách hàng khác để tiến hành thu thập thông tin dữ liệu.
Việc điều tra tiến hành cho đến khi thu thập đủ 180 phiếu.
- Địa điểm điều tra: được sắp xếp theo lịch trình chuẩn bị trước, nhằm đảm
tính khách quan và độ tin cậy đối với dữ liệu thu thập được.
CK
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Số liệu điều tra được tổng hợp và hệ thống hóa bằng phương pháp phân tổ
thống kê theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục tiêu của đề tài nghiên cứu.
Ngoài ra, số liệu điều tra sẽ được mã hóa, xử lý và thực hiện các bước tính
H
- Vận dụng phương pháp so sánh để nghiên cứu đặc điểm tính chất “tiền gửi
của khách hàng cá nhân” làm cơ sở tìm ra các giải pháp thu hút tiền gửi của khách
hàng cá nhân.
- Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA đối với
các biến quan sát trong thang đo các nhân tố ảnh hưởng quyết định gửi tiền tiết
kiệm (Là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu, phương
pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp cần thiết cho vấn đề nghiên cứu
và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau. Giữa các nhóm biến có
liên hệ qua lại với nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một ít nhân tố cơ bản).
- Tiếp đến, nghiên cứu phương trình hồi quy bội phân tích các nhân tố đã rút
trích được sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền
tiết kiệm tại ngân hàng của khách hàng cá nhân.
HỌ
4.4. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Phương pháp này được thực hiện nhằm mục đích làm rõ thực trạng tiền gửi
tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VCB - CN Huế. Sử dụng kỹ thuật DELPHI để
phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như giám đốc, trưởng
CK
phó phòng VCB - CN Huế để tham khảo các ý kiến, điều chỉnh và bổ sung các biến
quan sát được đầy đủ hơn trong quá trình điều tra khách hàng.
5. Cấu trúc luận văn
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Phần III: Kết luận và kiến nghị
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
Ế
9
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYẾT ĐỊNH GỬI
nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và
cung ứng các dịch vụ thanh toán.
1.1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
TẾ
Vốn được tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp
và các tổ chức trong nền kinh tế. Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc
dân, có mức độ tiêu dùng hợp lý. Tăng thu nhập quốc dân đồng nghĩa với việc mở
HU
rộng sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền
kinh tế. Điều đó muốn làm được lại cần có vốn. Vốn được coi như nguồn “thức ăn”
Ế
10
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
vốn tín dụng của ngân hàng thương mại sẽ giúp các doanh nghiệp giải quyết những
khó khăn đó, tạo cho doanh nghiệp có đủ khả năng thoả mãn tối đa nhu cầu của thị
trường trên mọi phương diện: giá cả, chủng loại, chất lượng, thời gian, địa điểm...
Ngân hàng thương mại sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường gần nhau hơn
TẾ
cả về không gian và thời gian [17].
- Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính
quốc tế
HU
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá như hiện nay thì vai trò này ngày
càng thể hiện rõ rệt hơn, áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tế mỗi quốc gia khi mở
Ế
11
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh về mọi mặt, đặc biệt là tiềm lực về tài
vay vốn, ngân hàng thương mại đã thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và
phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, đảm bảo cung
cấp đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò
điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế.
Một trong những con đường dẫn đến lạm phát của nền kinh tế là lạm phát
TẾ
qua con đường tín dụng. Khi xảy ra lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ tăng tỉ lệ
vào dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu hoặc tham gia vào thị trường mở để
thông qua các ngân hàng thương mại thay đổi lại lượng tiền trong lưu thông. Các
ngân hàng thương mại sẽ kiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động tín dụng, bảo
HU
lãnh. Từ đó ngân hàng xác định được hướng đầu tư vốn và đề ra các biện pháp xử lý
Ế
12
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
đã tạo điều kiện cho xã hội tiết kiệm được khối lượng chi phí lưu thông khá lớn.
- Hoạt động huy động vốn
H
IN
1.1.1.4. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sống
quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại nguồn vốn
để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các
TẾ
dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Ngân hàng thường huy động vốn từ:
Nguồn vốn tự có: Đây là nguồn hình thành ban đầu từ mỗi ngân hàng, tùy theo
loại hình ngân hàng mà nguồn hình thành khác nhau. Trong quá trình hoạt động, ngân
HU
hàng sẽ gia tăng vốn theo nhiều phương thức kháu nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ
thể như: nguồn từ lợi nhuận giữ lại, nguồn bổ dung từ phát hành cổ phiếu…
Ế
13
TR
Hoạt động đầu tư: Các ngân hàng cũng đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận như
góp vốn vào doanh nghiệp, mua bán chứng khoán trên thị trường hay cho vay trên
thị trường liên ngân hàng để tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
H
IN
Hoạt động dịch vụ: Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và đầu tư vốn
thì ngân hàng thương mại còn là tổ chức cung cấp nhiều dịch vụ như: dịch vụ thanh
toán, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ…
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ của
ngân hàng cũng ngày càng phong phú và đa dạng, cộng với các cuộc cách mạng về
TẾ
công nghệ thông tin đã giúp các ngân hàng phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ
để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Chính sự đa dạng của các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng đã tạo cho ngân hàng một nguồn thu đáng kể và ngày càng chiếm tỉ
Ế
14
HU
trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng.