ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN QUỐC CHINH
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN QUỐC CHINH
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số: 8 44 02 17
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Viết Khanh
Thái Nguyên, năm 2018
Tác giả luận văn
Phan Quốc Chinh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ............................................................. 3
5. Những đóng góp mới của luận văn ........................................................................... 3
6. Cơ sở tài liệu ............................................................................................................. 3
7. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ TUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CHO MỤC ĐÍCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG ..................................................................... 5
1.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................................... 5
1.1.1. Khái niện về du lịch bền vững ............................................................................ 5
1.1.2. Điều kiện địa lí và tài nguyên du lịch ................................................................. 5
1.1.3. Phương pháp đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch ......................... 9
1.1.4. Lý luận về phân vùng địa lí tự nhiên phục vụ phát triển du lịch ...................... 18
2.3.4. Hiện trạng tổ chức lãnh thổ du lịch .................................................................. 71
2.3.5. Khả năng liên kết du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc trong không gian phát
triển du lịch các tỉnh phía Bắc .................................................................................... 72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 77
Chương 3: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CHO MỤC ĐÍCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỈNH VĨNH PHÚC ................................ 78
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên cho mục đích phát triển du lịch .............................. 78
3.1.1. Mục tiêu và đối tượng đánh giá ........................................................................ 78
3.1.2. Xây dựng thang đánh giá .................................................................................. 79
3.1.3. Tiến hành đánh giá ............................................................................................ 82
iv
3.1.4. Đánh giá kết quả ............................................................................................... 83
3.2. Định hướng phát triển bền vững du lịch tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 tầm
nhìn đến năm 2025 ...................................................................................................... 89
3.2.1. Cơ sở xây dựng định hướng.............................................................................. 89
3.2.2. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc.................................................. 92
3.2.3. Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch ................................................................ 94
3.2.4. Các giải pháp thực hiện .................................................................................. 102
3.2.5. Giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về du lịch ............................. 104
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 106
1. Kết luận ................................................................................................................. 106
2. Kiến nghị............................................................................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 108
PHỤ LỤC................................................................................................................. 113
v
Tổ chức lãnh thổ du lịch
UBND
Ủy ban nhân dân
UNTWO
Tổ chức du lịch Thế giới
VQG
Vườn quốc gia
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mức độ đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du lịch................. 18
Bảng 2.1. Các yếu tố thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2016 ........................ 43
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016 ..................................... 48
Bảng 2.3. Diện tích rừng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2016 ............................... 50
Bảng 2.4. Dân số và lao động tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2016........................ 52
Bảng 2.5. Cơ sở lưu trú của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 - 2013 ........................... 57
Bảng 2.6. Thành phần các dân tộc của tỉnh Vĩnh Phúc .............................................. 60
Bảng 2.7. Khách du lịch đến Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2016 ................................ 67
Bảng 2.8. Lao động trong ngành du lịch tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 - 2013 ....... 69
Bảng 2.9. Hoạt động du lịch của các tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013 .................................................... 75
Bảng 3.1. Các cấp phân vị và hệ thống chỉ tiêu phân vùng ........................................ 79
tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ mai sau. Để du lịch phát triển được một cách bền
vững thì việc đánh giá các điều kiện tự nhiên là việc làm cần thiết nhằm xác định
được giá trị của các hợp phần tự nhiên phù hợp cho việc khai thác phát triển du lịch.
Thông qua việc đánh giá tính chất của tự nhiên cũng như các điều kiện, khả năng khai
thác tài nguyên sẽ xác định được mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với từng lãnh
thổ và với từng loại hình du lịch.
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng, có nguồn tài
nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, mang đậm nét truyền thống của vùng
đồng bằng Bắc Bộ. Địa hình bao gồm núi, đồi, đồng bằng tạo nên nhiều cảnh quan du
lịch hấp dẫn. Toàn tỉnh hiện có 967 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 228 di tích
được xếp hạng cấp tỉnh và 60 di tích cấp quốc gia, hàng năm có khoảng 400 lễ hội,
nhiều làng nghề và sản phẩm thủ công truyền thống có giá trị khai thác du lịch.
Tỉnh Vĩnh Phúc, nằm trong vùng ảnh hưởng kinh tế - xã hội trực tiếp của thủ
đô Hà Nội, của các tuyến QL 2, cao tốc Hà Nội - Lào Cai và hành lang kinh tế trọng
điểm Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, Vĩnh Phúc được coi là tỉnh có vai trò động
lực, thúc đẩy chung sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của toàn vùng, trong đó có
du lịch. Đồng thời là điểm đến quan trọng trong hệ thống du lịch của vùng KTTĐBB
và là cầu nối của tuyến du lịch quốc gia giữa thủ đô Hà Nội với các tỉnh vùng núi
phía Bắc. Tuy nhiên, những năm qua hoạt động du lịch của tỉnh chưa phát triển tương
xứng với tiềm năng, lượng khách đến Vĩnh Phúc không có sự tăng trưởng mạnh. So
với các tỉnh trong vùng KTTĐBB, lượng khách du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc thấp,
chỉ chiếm khoảng 0,84% và lượng khách nội địa chiếm 10,35%. Nguyên nhân chính
do việc khai thác, quản lý còn thiếu tầm nhìn tổng thể, chưa khai thác được thế mạnh
của các nguồn tài nguyên du lịch. Chính vì vậy, việc đánh giá một cách toàn diện về
1
tài nguyên du lịch, tiến hành phân hạng mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch Vĩnh
Phúc sẽ là cơ sở cho việc TCLTDL trên địa bàn tỉnh.
2
+ Trong quá trình nghiên cứu tác giả có xét đến mối quan hệ không gian, phân
tích khả năng liên kết du lịch giữa tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh lân cận (Phú Thọ, Thái
Nguyên và Tuyên Quang) có những nét tương đồng về tài nguyên du lịch.
- Giới hạn thời gian
Sử dụng các tư liệu, số liệu về tự nhiên, kinh tế, xã hội và du lịch của tỉnh Vĩnh
Phúc trong giai đoạn 2009 - 2016, có tính đến các số liệu dự báo và định hướng quy
hoạch đến năm 2025.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hoàn thiện thêm phương pháp luận và
phương pháp nghiên cứu về đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên tự nhiên phục vụ
phát triển du lịch. Luận văn đã phát triển hướng tiếp cận trên quan điểm địa lí tự nhiên
theo phương pháp phân vùng và đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho mục đích
phát triển du lịch theo từng tiểu vùng.
- Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn, các đề xuất, kiến
nghị là những luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách,
các nhà quy hoạch du lịch xây dựng định hướng chiến lược, tổ chức không gian phát
triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc theo các tiểu vùng địa lí tự nhiên.
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Áp dụng hướng tiếp cận nghiên cứu địa lí tự nhiên, xác định sự phân hóa
lãnh thổ thông qua việc phân chia các tiểu vùng địa lí tự nhiên làm cơ sở để đánh giá
tổng hợp và phân hạng mức độ thuận lợi của tài nguyên tự nhiên cho mục đích phát
triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phát triển bền vững.
- Định hướng phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc theo tiểu vùng và định hướng
tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc theo hệ thống phân vị: điểm, cụm và các
Chương 1
CƠ SỞ LÍ TUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CHO MỤC ĐÍCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niện về du lịch bền vững
“Du lịch bền vững là việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một
cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả
những đặc điểm văn hoá kèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách
khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự
tham gia chủ động về kinh tê - xã hội của cộng đồng địa phương”. (World
Conservation Union, 1996).
Du lịch bền vững là du lịch giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích
của du lịch cho môi trường tự nhiên và cộng đồng địa phương, có thể được thực hiện lâu
dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc vào [19].
Du lịch bền vững khác với du lịch đại chúng. Du lịch đại chúng không được
lập kế hoạch cẩn thận cho việc nâng cao công tác bảo tồn hoặc giáo dục, không mang
lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương và có thể phá huỷ nhanh chóng các môi
trường nhạy cảm. Kết quả là có thể phá huỷ hoặc làm thay đổi một cách không thể
nhận ra được các nguồn lợi và văn hoá mà chúng phụ thuộc vào, ngược lại, du lịch
bền vững được lập kế hoạch một cách cẩn thận từ lúc bắt đầu để mang lại lợi ích cho
cộng đồng địa phương, tôn trọng văn hoá, bảo tồn nguồn lợi tự nhiên, giáo dục du
khách và cộng đồng địa phương. Du lịch bền vững có thể tạo ra một lợi tức tương tự
như du lịch đại chúng, nhưng có nhiều lợi ích được nằm lại với cộng đồng địa
phương và các nguồn lợi tự nhiên, các giá trị văn hoá được bảo vệ.
1.1.2. Điều kiện địa lí và tài nguyên du lịch
Điều kiện địa lí là toàn bộ các thành phần của tự nhiên như: địa hình, khí hậu,
thủy văn, sinh vật,… và các bộ phận của cảnh quan tự nhiên. Những nhân tố này là
môi trường sống, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động giải trí
của con người. Đối với hoạt động du lịch, do có định hướng tài nguyên rõ rệt nên
trong nghiên cứu của luận văn, vị trí địa lí không đơn thuần là vị trí hành chính của
lãnh thổ mà được xem như một dạng tài nguyên du lịch tự nhiên - tài nguyên vị thế.
Tài nguyên vị thế là những giá trị và lợi ích có được từ vị trí địa lí và các thuộc tính
về cấu trúc, hình thể, cảnh quan, sinh thái của một không gian, có thể sử dụng cho
mục đích phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng.
6
Đối với phát triển du lịch, tài nguyên vị thế được xét dưới các góc độ: giá trị vị
thế tự nhiên với các giá trị và lợi ích có được từ vị trí không gian; giá trị vị thế kinh tế
với các giá trị và lợi ích có được từ các đặc điểm địa lí ảnh hưởng đến tiến trình phát
triển kinh tế; giá trị vị thế chính trị với lợi ích kết hợp của lợi thế về địa lí tự nhiên và
nhân văn trong bối cảnh chính trị của từng quốc gia, khu vực.
- Địa hình: sự phân hóa của địa hình góp phần tạo nên sự đa dạng của cảnh
quan, tuy nhiên, đặc trưng hình thái và trắc lượng hình thái của địa hình cũng có thể
là những yếu tố thuận lợi hoặc trở ngại cho các hoạt động du lịch.
Ngoài ra, bề mặt địa hình còn là nơi diễn ra các hoạt động của du khách, là địa
bàn xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật góp phần quyết định các
loại hình du lịch, địa hình càng đa dạng thì càng có sức hấp dẫn du khách. Nhìn chung,
địa hình miền núi thường có nhiều ưu thế hơn với hoạt động du lịch nhờ vẻ đẹp hùng vĩ
và thơ mộng của thiên nhiên cùng với khí hậu mát mẻ, không khí trong lành.
Ngoài ra còn có các dạng địa hình có giá trị cao cho các hoạt động du lịch như:
hồ, đầm, di tích tự nhiên,...
- Khí hậu: trong các chỉ tiêu về khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm không khí là những
yếu tố quan trọng nhất, ngoài ra, còn có các yếu tố khác như: gió, áp suất khí quyển,
ánh nắng mặt trời, các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Điều kiện khí hậu được xem như một dạng tài nguyên đặc biệt và được khai
thác, phục vụ cho các mục đích du lịch, nghỉ dưỡng khác nhau. Nhìn chung, đối với
nhu cầu nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe và các hoạt động du lịch thuần túy, đòi hỏi
đất, chống xói mòn), vừa có giá trị đối với các hoạt động du lịch, tham quan, nghiên
cứu khoa học.
1.1.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
Theo Luật du lịch Việt Nam (2005), tài nguyên du lịch nhân văn gồm: truyền
thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng,
khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn
hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch [37].
- Thành phần các dân tộc: các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học được khai
thác là điều kiện sinh sống, đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, hoạt động sản xuất.
Những sắc thái văn hóa riêng của các dân tộc trên cùng một lãnh thổ là những đặc điểm
hấp dẫn, có giá trị cao đối với phát triển du lịch.
8
- Các di tích lịch sử văn hóa: là những không gian vật chất cụ thể, khách quan,
trong đó chứa đựng các giá trị nhiều mặt điển hình, do tập thể hoặc cá nhân con người
sáng tạo ra trong lịch sử để lại. Việc xếp hạng và phân loại các giá trị lịch sử, văn
hóa, khoa học của mỗi di tích được quy định trong Luật di sản văn hóa (2001) [36]
nhằm tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo tồn, khai thác, sử dụng di tích phục vụ cho
mục đích nghiên cứu, du lịch. Các di tích lịch sử văn hóa là một nguồn tài nguyên du
lịch quan trọng, giữ vai trò chính trong việc thu hút khách, đặc biệt là khách du lịch
quốc tế.
- Các lễ hội truyền thống: lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp rất đa
dạng và phong phú, là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động
mệt nhọc, là dịp để con người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại như: thờ cúng
tổ tiên, ôn lại truyền thống, hoặc để giải quyết những lo âu, những khao khát ước mơ
mà cuộc sống thực tại chưa giải quyết được. Các lễ hội đặc biệt có sức hấp dẫn khách
du lịch bởi các yếu tố: (1) biểu hiện sống động của nền văn hóa dân tộc; (2) thước đo
sự phát triển của văn hóa dân gian; (3) đặc trưng của nền văn hóa nông nghiệp; (4)
a) Phương pháp đánh giá theo từng dạng tài nguyên du lịch
Phương pháp đánh giá này dựa vào các tiêu chuẩn đã được xác định để lấy đó
làm chuẩn mà đánh giá.
Đối với tài nguyên du lịch tự nhiên như: địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật du
lịch đều đã được xác định dựa trên một số tiêu chuẩn nhất định.
Đặc điểm địa hình là một dạng tài nguyên du lịch được đánh giá bằng sự
thống kê, mô tả về đặc điểm hình thái và trắc lượng hình thái của các dạng địa hình
và các kiểu địa hình đặc biệt hoặc đánh giá mức độ tương phản của các kiểu địa hình.
Các di tích của tự nhiên về địa chất - địa hình như: hang động, thác nước, các hình
thù tưởng tượng thường là các đối tượng du lịch đặc sắc.
Điều kiện khí hậu khai thác phục vụ du lịch được đánh giá bằng chỉ số các
điều kiện thích hợp nhất với sức khoẻ con người và các điều kiện thích hợp nhất với
các hoạt động du lịch.
Các điều kiện về thuỷ văn được khai thác với tư cách là tài nguyên du lịch
được đánh giá dựa vào tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho sinh hoạt để đánh giá
mức độ sử dụng nước phục vụ cho các hình thức hoạt động du lịch tắm, thể thao
nước, các tiêu chuẩn về sóng, thuỷ triều, dòng biển để phục vụ cho các loại hình thể
thao, nghiên cứu khám phá các hệ sinh thái biển,...
10
Đặc điểm các giá trị tài nguyên sinh vật phục vụ cho phát triển du lịch được
đánh giá dựa vào các quy định và tiêu chuẩn đối với các VQG, các khu bảo tồn thiên
nhiên, rừng di tích lịch sử văn hoá, môi trường hoặc dựa vào các chỉ tiêu cụ thể để
phát triển từng hình thức du lịch như: tham quan dã ngoại, quan sát nghiên cứu các
loài sinh vật đặc hữu,... để đánh giá.
Ngoài việc đánh giá các dạng tài nguyên du lịch tự nhiên chủ yếu dựa trên các
thành phần tự nhiên đã nêu trên, còn cần thiết phải tiến hành đánh giá chung vì có
nhiều dạng tài nguyên du lịch đòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều yếu tố tự nhiên. Ví
thường ở quy mô toàn quốc hoặc một vùng rộng lớn, ta thường lấy cảnh quan làm đối
tượng đánh giá, ở quy mô nhỏ hơn như cấp tỉnh và cấp huyện đối tượng đánh giá là
các nhóm dạng và dạng địa lí hoặc ở một điểm du lịch thì đối tượng đánh giá thường
là các dạng và diện địa lí.
Việc đánh giá tổng hợp ĐKTN/TNDL tại mỗi điểm du lịch, khu du lịch thậm chí
cả một vùng du lịch rộng lớn phức tạp hơn rất nhiều vì nó không chỉ đơn thuần đánh giá
tài nguyên mà còn đánh giá cả các điều kiện để khai thác các tài nguyên đó.
c) Các bước tiến hành
Phương pháp đánh giá tổng hợp ĐKTN/TNDL được tiến hành theo 4 bước:
lựa chọn đối tượng đánh giá, xây dựng thang đánh giá, tiến hành đánh giá và đánh giá
kết quả.
Bước 1. Lựa chọn đối tượng đánh giá
Xác định các đối tượng cần đánh giá trên địa bàn nghiên cứu
Bước 2. Xây dựng thang đánh giá
Xây dựng thang đánh giá là bước quan trọng và quyết định nhất tới kết quả
đánh giá.
Việc xây dựng thang đánh giá bao gồm các nội dung: chọn các tiêu chí đánh
giá, xác định các cấp của từng tiêu chí, xác định chỉ tiêu của mỗi cấp và điểm của mỗi
cấp, xác định hệ số tính điểm cho các tiêu chí.
- Chọn các tiêu chí đánh giá:
Có rất nhiều tiêu chí để đánh giá ĐKTN/TNDL cho phát triển du lịch như: độ
hấp dẫn, sức chứa khách du lịch, thời gian khai thác, độ bền vững, vị trí và khả năng
tiếp cận, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, hiệu quả khai thác,...
(1) Độ hấp dẫn: là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá ĐKTN/TNDL vì nó
quyết định sức hút khách du lịch. Độ hấp dẫn có tính chất tổng hợp cao và thường
được xác định bằng vẻ đẹp của phong cảnh, sự thích hợp của khí hậu, sự đặc sắc và
độc đáo của tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Độ hấp dẫn được thể hiện ở số
lượng và chất lượng của tài nguyên, khả năng đáp ứng được nhiều loại du lịch.
12
Sức chứa (chỉ khả năng tiếp nhận khách) của điểm du lịch cũng thường được
chia thành 4 cấp:
13
+ Rất lớn: trên 1.000 lượt khách/ngày.
+ Khá lớn: từ 500 - 1.000 lượt khách/ngày.
+ Trung bình: từ 100 - 500 lượt khách/ngày.
+ Nhỏ: dưới 100 lượt khách/ngày.
Tuy nhiên có thể nhận thấy sức chứa của điểm du lịch phụ thuộc rất nhiều vào
quy mô lãnh thổ của điểm du lịch đó.
(3) Thời gian khai thác: hoạt động du lịch quyết định tính thường xuyên hay
mùa vụ của hoạt động du lịch từ đó có liên quan trực tiếp tới phương thức khai thác,
kinh doanh phục vụ du lịch. Thời gian hoạt động du lịch lệ thuộc chặt chẽ vào đặc
điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt, lễ hội của địa phương nơi tổ chức du lịch.
Thời gian hoạt động của điểm du lịch được xác định bởi khoảng thời gian
thích hợp về các điều kiện khí hậu và thời tiết đối với sức khoẻ và đảm bảo an toàn
cho khách du lịch cũng như thời gian thuận lợi để đưa khách đi du lịch theo chương
trình du lịch. Việc đánh giá thời gian hoạt động của điểm du lịch cũng có thể chia làm
4 cấp:
+ Rất dài: có trên 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch
và có ít nhất trên 180 ngày có điều kiện khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người.
+ Khá dài: có từ 150 - 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du
lịch và có từ 120 - 180 ngày có điều kiện khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người.
+ Trung bình: có từ 100 - 150 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động
du lịch và có từ 90 - 120 ngày có điều kiện khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người.
+ Ngắn: có dưới 100 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch và
dưới 90 ngày có điều kiện khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người.
(4) Độ bền vững: tài nguyên du lịch phản ảnh khả năng tồn tại, tự phục hồi của
thể sử dụng từ 1 - 2 phương tiện vận chuyển thông dụng.
+ Kém thuận lợi: khoảng cách trên 500 km, thời gian đi đường hơn 24h và có
thể sử dụng từ 1 - 2 phương tiện vận chuyển thông dụng.
(6) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: có ý nghĩa rất quan trọng,
ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác các tài nguyên và phục vụ khách du lịch. Cơ sở
hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được đánh giá bằng số lượng, chất lượng,
tính đồng bộ, tiện nghi của cơ sở với các tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia.
Đây được xem là tiêu chí có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển
điểm, tuyến du lịch với 4 mức độ khác nhau:
15