Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh - Pdf 51

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

BÙI THỊ THÚY VÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội - 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

BÙI THỊ THÚY VÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số:

8850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN XUÂN BIÊN


Bùi Thị Thúy Vân


iii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô
giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa
phương.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Trần Xuân Biên
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Phòng tài
nguyên và Môi trường, Phòng thống kê, Phòng Kinh tế thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh; các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã, phường của thị xã Đông
Triều đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 28 năm 2018
Tác giả luận văn

Bùi Thị Thúy Vân


iv


VSATTP

Chữ viết đầy đủ
Bình quân
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bảo vệ thực vật
Cây ăn quả
Công nghiệp hóa
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Chi phí trung gian
Đơn vị tính
Đơn vị đất đai
Tổ chức nông lương thế giới (Food and
Agriculture Organization)
Hiệu quả đồng vốn
Hợp tác xã
Giá trị gia tăng
Giá trị sản xuất
Lao động
Loại hình sử dụng đất
Nghị định
Nông nghiệp
Nghị Quyết
Nhà xuất bản
Nông thôn mới
Quyết định
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thành phố
Thành phần cơ giới
Thủ tướng Chính phủ

LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ vii
THÔNG TIN LUẬN VĂN ..................... .................................................................xi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... - 1 1. Sự cần thiết của đề tài ........................................................................................ - 1 2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... - 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài........................................................... - 3 3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................ - 3 3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................. - 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. - 4 1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa .......................................................................................................................... - 4 1.1.1. Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp trong sự phát triển nền sản
xuất nông nghiệp .................................................................................................... - 4 1.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và tiêu chí đánh giá
hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ở trong và ngoài nước .............................. - 6 1.2. Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ................... - 17 1.2.1. Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu............................. - 17 1.2.2. Đánh giá đất đai của Canada ...................................................................... - 17 1.2.3. Đánh giá đất đai của Anh ........................................................................... - 17 1.2.4. Phân loại khả năng thích hợp đất đai của USDA (Hoa Kỳ) ...................... - 18 1.2.5. Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO ................................................... - 18 1.3. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa - 21 1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................. - 21 1.3.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................. - 23 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... - 28 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ - 28 2.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... - 28 -


viii

2.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... - 28 2.2. Nội dung nghiên cứu..................................................................................... - 28 2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. - 28 2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu ............................................................................... - 28 2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................. - 29 2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường ............ - 29 2.3.4. Phương pháp phân tích, dự báo .................................................................. - 32 2.3.5. Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, xử lý thông tin số liệu ............ - 32 2.2.6. Phương pháp đánh giá đât đai theo FAO ................................................... - 32 2.3.7. Phương pháp sử dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ và đánh giá thích hợp
đất đai ................................................................................................................... - 32 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... - 34 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh .......................................................................................................... - 34 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... - 34 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................... - 37 3.1.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất Nông – Lâm – Thủy sản ........ - 40 3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................. - 45 3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .................................................................... - 47 3.2.1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2017 - 47 3.2.2. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp tại thị xã Đông Triều ............ - 48 3.2.3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung tại thị xã Đông Triều - 50 3.3. Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................ - 51 3.3.1. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... - 51 3.3.2. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp..................... - 54 3.4. Đánh giá thích hợp đất đai cho các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa tại thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. - 63 3.4.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho thị xã ................................................ - 63 3.4.2. Đánh giá thích hợp đất đai ......................................................................... - 73 3.5. Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................ - 78 3.5.1. Quan điểm và tiêu chí phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ............. - 78 -


ix

3.5.2. Định hướng sử dụng đất để phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa .. - 80 3.6. Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. - 82 3.6.1. Giải pháp chính sách đất đai ...................................................................... - 82 3.6.2. Giải pháp về giống ..................................................................................... - 83 3.6.3. Giải pháp về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật ..................................................... - 84 3.6.4. Giải pháp về khuyến nông.......................................................................... - 85 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... - 87 1. Kết luận ............................................................................................................ - 87 2. Kiến nghị .......................................................................................................... - 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. - 89 PHỤ LỤC ............................................................................................................ - 94 -


x


đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung là rất cần thiết để cung cấp
những sản phẩm đảm bảo về số lượng, chất lượng phục vụ cho nhu cầu thị trường.
- Kết quả nghiên cứu cho thấy thị xã Đông Triều có 5 loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp chính (Chuyên lúa; lúa – màu; chuyên màu; cây ăn quả và
nuôi trồng thủy sản) với 19 kiểu sử dụng đất khác nhau. Theo kết quả nghiên cứu
thì loại hình nuôi trồng thủy sản và cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế cao nhất.


xi

- Đề tài đã xác định và lựa chọn 6 yếu tố đơn tính (Loại đất; địa hình; thành
phần cơ giới; độ dày tầng đất; chế độ tưới; chế độ tiêu) để xây dựng các bản đồ đơn
tính tương ứng. Qua phần mềm ArcView 10.3 chồng xếp các bản đồ đơn tính,
nghiên cứu đã xác định được 47 đơn vị đất đai trên địa bàn thị xã Đông Triều với
tổng diện tích khảo sát là 27.362,62 ha (chiếm 87,99% diện tích đất nông nghiệp).
- Nghiên cứu đã xác định và được 03/08 sản phẩm hàng hóa của thị xã để
đưa vào nghiên cứu, đó là: vải, na, cam. Từ những yêu cầu đặc tính về đất đai, đối
chiếu với những đơn vị đất đai đã xác định được mức độ thích hợp cho các sản
phẩm vải, na, cam theo các mức S1; S2; S3; N.
- Trên cơ sở tiềm năng đất đai, các quan điểm phát triển của thị xã, các
phương án quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đề án
tái cơ cấu ngành nông nghiệp…nghiên cứu đã đề xuất được diện tích để phát triển 3
sản phẩm nông nghiệp hàng hóa. Cụ thể: Vải đề xuất diện tích 564,4 ha (giảm 576,0
ha so với hiện trạng); na diện tích đề xuất 1.170,0 ha (tăng 213,2 ha so với năm hiện
trạng); cam diện tích đề xuất 285,8 ha (tăng 135,8 ha so với năm hiện trạng). Để sử
dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đạt hiệu
quả cao cần phải có những chính sách, tăng cường công tác tập huấn, chuyển giao
khoa học kỹ thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, đầu
tư đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng…


sản phẩm Cam sành), Ninh Thuận (với sản phẩm Nho), Lâm Đồng (với sản phẩm
hoa, quả)... bước đầu mang lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, trong những năm qua nhờ phát huy
tiềm năng lợi thế của địa phương, nông nghiệp, nông thôn thị xã Đông Triều đã đạt
được nhiều thành tựu khá toàn diện và to lớn, như: Tốc độ tăng trưởng khá cao và


-2-

ổn định; đảm bảo an ninh lương thực; tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân cư
nông thôn, góp phần thực hiện thành công các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và
phát triển kinh tế - xã hội của thị xã. Bước đầu đã hình thành được các vùng sản
xuất hàng hóa tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm như lúa
chất lượng cao (nếp cái hoa vàng), na dai, rừng trồng nguyên liệu gỗ và khai thác
nhựa thông; phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại, gia trại.
Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan nên sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn thị xã còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu k m, đó là: quy mô sản xuất nhỏ,
manh mún, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, ít có sản phẩm qua chế biến, sản
phẩm đã xây dựng thương hiệu nhưng chưa đáp ứng nhu cầu thị trường về chất
lượng và sản lượng; việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến, có
hiệu quả vào sản xuất chưa mạnh; năng suất lao động và thu nhập từ nông nghiệp
chưa cao so với các ngành khác...
Thực trạng trên đặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn ra gay gắt và hội
nhập quốc tế sâu rộng đòi hỏi phải thay đổi mô hình tăng trưởng của ngành nông
nghiệp, nhằm phát huy tối đa những tiềm năng về điều kiện tự nhiên, con người của
địa phương, thích nghi tốt hơn với thách thức từ các yếu tố biến động bên ngoài,
tăng thu nhập cho người nông dân, hướng tới phát triển bền vững và hiệu quả. Xuất
phát từ thực tế phát triển của ngành nông nghiệp địa phương và theo tinh thần Đề án
“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển
bền vững” được phê duyệt tại Quyết định 4201/ 899/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng

hóa
1.1. Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp trong sự phát triển nền sản
xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về đất đai
Cho đến nay đã có nhiều nhà thổ nhưỡng, nhà quản lý đưa ra những khái
niệm, định nghĩa về đất. Khái niệm đầu tiên được nhiều người biết đến là của nhà
thổ nhưỡng Nga Đocutraiep (1897) cho rằng “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo
độc lập lâu đời do kết quả của quá trình tác động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành
đất: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian” (hội Khoa học Đất Việt Nam,
2000).
Học giả người Anh Wiliam định nghĩa “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có
khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”. Theo quan điểm của các nhà kinh tế, thổ
nhưỡng và quy hoạch Việt Nam: “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây
trồng có thể sinh trưởng và phát triển được” và đất là một cấu thành của đất đai.
[16].
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm các yếu tố cấu
thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt đó như: Khí hậu thời
tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông suối…), các dạng trầm tích sát bề mặt
cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái
định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại để lại
[17].
Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khí hậu, lớp
đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản
trong lòng đất. Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa
hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng và
ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người.
1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Luật Đất đai (2013) quy định, đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu
để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu


sôi. Trong khi đó, áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội đã và đang
làm đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi sang mục đích phi nông
nghiệp như xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu đô thị, khu công nghiệp… đã làm cho
đất đai ngày càng khan hiếm về số lượng, giảm về mặt chất lượng và hạn chế khả
năng sản xuất. Sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong
những điều kiện quan trọng nhất để phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia [25].


-6-

Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai thác
được 1,5 tỷ ha, còn lại đa phần là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.
Quy mô đất nông nghiệp lại phân bố không đều giữa các châu lục và ngay giữa các
quốc gia trong cùng một châu lục: tại Châu Mỹ diện tích đất chiếm 35% diện tích đất
Thế giới, châu Á chiếm 26%, châu Âu chỉ chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu
Đại Dương chiếm 6%. Bình quân đất trồng trọt/đầu người trên toàn thế giới năm
2011 là 2.600m2/người. Trong đó ở Mỹ 5.100 m2/người, gấp 2 lần so với bình quân
chung của thế giới. Ở Anh 10.000m2/người, ở Nhật Bản 300m2/người, Trung Quốc là
800m2/người, Campuchia 2.700 m2/người, Thái Lan 2.400 m2/người. Nông nghiệp là
một ngành sản xuất dựa vào đất nhưng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu kinh tế
của nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sản xuất nông
nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà còn tạo
ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia. Theo đánh giá của Ngân hành thế
giới, tổng sản lượng lương thực sản xuất ra chỉ đáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỷ
người trên thế giới, tuy nhiên có sự phân bổ không đồng đều giữa các vùng. Nông
nghiệp sẽ phải gánh chịu sức p từ nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng của
con người.
Tại Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2013) (tiêu chí cũ không
có đất lâm nghiệp) diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất canh tác nông nghiệp
của Việt Nam có sự biến động lớn, năm 1990 diện tích đất nông nghiệp có

thuộc mọi thành phần kinh tế trong nông nghiệp bán ra thị trường trong nước hay
xuất khẩu; bao gồm cả phần bán cho các công ty quốc doanh, hợp tác xã, người tiêu
dùng, ngoài phần tiêu dùng trực tiếp của người sản xuất nông nghiệp và gia đình họ
(Viện Từ điển học và Bách khoa thư, 2005).
Dưới chế độ phong kiến, sản xuất tự cấp tự túc, số dư thừa đem ra trao đổi
rất ít vì năng suất lao động quá thấp. Hiện nay, năng suất lao động ngày càng cao,
sản phẩm ngày càng nhiều nên ngoài phần tiêu dùng, phần dư thừa khá lớn được
đưa ra thị trường trao đổi. Trong nông nghiệp, sản phẩm hàng hoá là một bộ phận
của tổng sản phẩm nông nghiệp, được tách ra khỏi nông nghiệp để phục vụ cho các
ngành kinh tế khác trong sản xuất và tiêu dùng.
* Một số quan niệm về sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa là quá trình sản xuất ra sản phẩm để trao
đổi, để bán, chứ không phải để tiêu dùng bởi chính người sản xuất sản phẩm đó.
Theo Trần Văn Tuý (2004) đặc điểm sử dụng sản phẩm nông nghiệp hàng hóa được
phân làm ba loại:
- Hàng hoá dịch vụ: những đối tượng được bán dưới dạng hoạt động nhằm
thoả mãn lợi ích cho sản xuất nông nghiệp như dịch vụ làm đất, bảo vệ thực vật,
dịch vụ chế biến nông sản, dịch vụ bảo hiểm .
- Hàng hoá tiêu dùng: người tiêu dùng mua đủ loại sản phẩm hàng hoá và
được chia làm nhiều nhóm khác nhau. Một phương pháp phân nhóm thông thường


-8-

nhất là phân chia chúng dựa trên thói quen mua hàng của người tiêu dùng. Theo cách
này có thể phân chia thành 4 nhóm: hàng hoá sử dụng hàng ngày, hàng hoá theo nhu
cầu đặc biệt, hàng hoá mua có lựa chọn và hàng hoá theo nhu cầu thụ động.
- Hàng hoá là tư liệu sản xuất gồm giống cây, giống con, các loại vật tư phục
vụ sản xuất, các quy trình công nghệ.
Để biểu thị sự phát triển của sản xuất nông nghiệp hàng hóa, người ta thường

nông nghiệp hàng hóa nhiều nông hộ đã không những thoát nghèo mà trở thành
những hộ giàu có thu nhập hàng trăm triệu đồng/năm.
- Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn phục vụ cho tăng trưởng và phát triển đất
nước nhờ vào xuất khẩu nông sản.
Một số nước sản xuất nông nghiệp hàng hóa rất phát triển như Hà Lan, tuy số
lao động nông nghiệp chỉ chiếm 3,6% số lao động xã hội nhưng kim ngạch xuất
khẩu hàng năm đạt gần 40 tỷ USD. Ở nước ta, xuất khẩu nông sản cũng đem lại
nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2008), kim
ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam đạt trên 10 tỷ USD, chiếm 16,3% trong
tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu.
- Sản xuất nông nghiệp hàng hóa nếu được tổ chức một cách khoa học sẽ góp
phần quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ và làm giàu môi
trường sinh thái và cảnh quan, giúp khai thác tối đa tiềm năng phát triển ở địa
phương [32].
- Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tạo biến đổi sâu sắc đời sống kinh
tế, xã hội ở nông thôn. Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa thúc đẩy quá trình
chuyển biến nền kinh tế nước ta từ một nền kinh tế mang nặng tính tự cấp tự túc với
cơ cấu sản xuất đơn điệu, chủ yếu là độc canh cây lúa thành một nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, với cơ cấu sản xuất và kinh doanh đa dạng, bao gồm cả trồng trọt
và chăn nuôi, gắn trồng trọt và chăn nuôi với công nghiệp chế biến.
Nông nghiệp hàng hóa phát triển, tất yếu thúc đẩy ngành dịch vụ và các
ngành nghề phi nông nghiệp khác ở nông thôn phát triển, giải quyết tích cực việc
làm cho lao động dư thừa ở nông thôn. Là điều kiện cơ bản để tiến hành phân công
lao động ngày càng hợp lý, hình thành cơ cấu nông - công nghiệp - dịch vụ ở nông
thôn, thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển, cơ sở vững chắc để giải quyết cơ bản
vấn đề đời sống của đại bộ phận dân cư. Cùng với sự cải thiện đời sống vật chất, đời
sống tinh thần dân cư nông thôn cũng thay đổi. Sản xuất hàng hóa vừa đòi hỏi vừa
tạo điều kiện nâng cao trình độ mọi mặt của người nông dân, làm thay đổi nếp nghĩ,
cách làm, phong tục, tập quán canh tác cũ kỹ, lạc hậu đã từng ăn sâu từ đời này sang
đời khác [32].

GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng
các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ
GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử


- 11 -

dụng đất và từng cây trồng cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động
[8]
* Hiệu quả xã hội
Theo Hội khoa học Đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích bởi
các chỉ tiêu sau:
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng.
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Mức độ tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
* Hiệu quả môi trường
Theo [14] chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất
bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn.
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững.
+ Đánh giá quản lý đất đai.
+ Đánh giá hệ thống cây trồng.
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng.
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên.
+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông

* Huy động và sử dụng các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Các yếu tố đầu vào có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
nói chung và sản xuất nông sản hàng hóa nói riêng. Các yếu tố này tác động trực
tiếp đến sản xuất, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của sản phẩm. Các yếu tố
đầu vào trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa bao gồm:
- Đất đai (mặt bằng): đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt không thể
thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Đối với sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đất là
yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm,
đặc biệt là sản phẩm trồng trọt. Mặt khác, đất đai có đặc điểm là có vị trí cố định,
giới hạn về diện tích và chất lượngđất không đồng đều giữa các vùng, khu vực nên
ảnh hưởng đến việc quy hoạch và sử dụng mặt bằng trong quá trình sản xuất. Do
vậy, năng suất và chất lượng các nông sản ở mỗi vùng, khu vực sẽ khác nhau.
Chính vì vậy, nắm bắt được từng đặc điểm của các loại đất để bố trí tổ chức sản
xuất sẽ phát huy được hiệu quả và khai thác triệt để tiềm năng của đất đai. [7]
- Lao động: lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất. Lao động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status