ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HỒ DUY PHƢƠNG
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HỒ DUY PHƢƠNG
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ DANH TỐN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP HUYỆN .................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................ 4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện ............ 6
1.2.1. Khái niệm và vai trò CBCC .......................................................... 6
1.2.2. Khái niệm và nguyên tắc quản lý CBCC cấp huyện ................... 11
1.2.3. Nội dung quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện ............ 15
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp
huyện ..................................................................................................... 23
1.2.5. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức
cấp huyện .............................................................................................. 26
1.3. Kinh nghiệm quản lý đội ngũ cán bộ, công chức ở một số địa phƣơng
cấp huyện và bài học rút ra cho huyện Kỳ Anh. ......................................... 27
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương. ......................................... 27
1.3.2. Bài học rút ra cho quản lý đội ngũ cán bộ, công chức tại huyện
Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. ........................................................................... 32
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 34
2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu. ................................................. 34
2.2. Phƣơng pháp xử lý tài liệu, số liệu. ..................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả. ..................................................... 34
2.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp .............................................. 35
2.2.3. Phương pháp so sánh .................................................................. 36
2.3. Một số phƣơng pháp khác .................................................................... 36
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨCTẠI HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH .......................................... 37
4.3.5. Hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ, công chức ...................... 94
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 99
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CBCC
Cán bộ, công chức
2
CH
Chỉ huy
3
CSTĐ
Chiến sỹ thi đua
9
HTXSNV
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
10
KHTNV
Không hoàn thành nhiệm vụ
11
LĐTT
Lao động tiên tiến
12
LHPN
Liên hiệp phụ nữ
13
NS
Ngân sách
19
VP - TK
Văn phòng - Thống kê
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
Độ tuổi cán bộ, công chức cấp xã
8
Bảng 3.8
Công tác quy hoạch cán bộ, công chức cấp huyện
52
Số lƣợng cán bộ, công chức các khối
Độ tuổi cán bộ, công chức cơ quan QLNN cấp
huyện
Trình độ đội ngũ cán bộ, công chức QLNN cấp
huyện
Trang
40
42
46
So sánh chất lƣợng CBCC trƣớc và sau khi có
9
Bảng 3.9
chính sách đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình
64
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền hành chính nhà nƣớc, cán bộ công chức và công tác quản lý
cán bộ, công chức là một trong 4 trụ cột, tác động và chi phối mạnh mẽ đến
các bộ phận còn lại là thể chế hành chính, bộ máy tổ chức và nguồn tài chính
công. Huyện Kỳ Anh nằm ở phía Nam của tỉnh Hà Tĩnh, thực hiện Nghị
quyết 903/NQ-UBTVQH13, ngày 10/4/2015 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội
khóa 13 về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kỳ Anh, thành lập thị xã Kỳ
Anh, đến nay huyện Kỳ Anh còn 21 xã. Nhận thức đúng về vai trò, vị trí của
công tác quản lý cán bộ, công chức, những năm qua, Ban Tổ chức Huyện ủy
đã tham mƣu cho Ban thƣờng vụ Huyện ủy Kỳ Anh có những chủ trƣơng
đúng đắn, kịp thời để lãnh đạo, chỉ đạo, hƣớng dẫn cấp ủy các cấp thực hiện
tốt các nội dung nhằm thực hiện tốt công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công
chức của huyện vững mạnh, có chất lƣợng, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tình hình mới. Trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức cấp huyện ngày càng đƣợc
nâng lên. Công tác quy hoạch đƣợc thực hiện nghiêm túc, đồng bộ ở tất cả các
cấp.Cơ cấu cán bộ trẻ, cán bộ nữ luôn đảm bảo tỷ lệ, chủ động bố trí sử dụng
cán bộ, công chức giảm bớt tình trạng hẫng hụt khi thay thế điều động, luân
chuyển cán bộ, công chức.
Tuy nhiên, công tác quản lý cán bộ, công chức huyện Kỳ Anh còn tồn
tại nhiều hạn chế, bất cập, các khâu chƣa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng cán bộ
công chức mất đoàn kết, vi phạm kỷ luật. Trong quy hoạch còn dàn trải, tính
khả thi chƣa cao; chất lƣợng và cơ cấu của quy hoạch còn nhiều mặt hạn chế.
Công tác đào tạo cán bộ chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Luân chuyển cán bộ,
công chức chỉ mới đáp ứng yêu cầu cấp bách trƣớc mắt. Việc nghiên cứu, ban
1
Công tác quản lý cán bộ, công chức huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ
cán bộ, công chức tại huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 20102016. Các giải pháp hoàn thiện quản lý đội ngũ cán bộ, công chức huyện Kỳ
Anh đƣợc đề xuất cho giai đoạn 2017-2020.
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu đề tài ở các nội dung sau:
+ Xây dựng quy hoạch và kế hoạch về đội ngũ cán bộ, công chức;
+ Tổ chức thực hiện quản lý đội ngũ cán bộ, công chức;
+ Kiểm tra, giám sát công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4
chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Thực trạng quản lý đội ngũ cán cán bộ, công chức tại huyện
Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Chƣơng 4. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý đội ngũ cán bộ,
công chức tại huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sâm (2003), Luận cứ khoa học cho việc
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã đƣa ra cơ
CBCC; những kinh nghiệm thực thi nền công vụ chính quy hiện đại. Tác gia
đã nêu rõ yêu cầu, tiêu chuẩn của CBCC đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới
- Trần Đình Hoan (2009), “Đánh giá quy hoạch, luân chuyển cán bộ
lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Nxb Chính
trị Quốc gia Hà Nội. Với công trình trên, tác giả khẳng định dƣới sự lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện
cách mạng Việt Nam đã liên tiếp giành đƣợc nhiều thắng lợi vẻ vang. Trong
công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc hiện nay, đội ngũ
CBCC đã không ngừng học tập, năng động, sáng tạo đóng góp xứng đáng vào sự
phát triển của đất nƣớc. Bên cạnh đó, dƣới sự tác động của cơ chế thị trƣờng đã
làm bộc lộ nhiều yếu kém, khuyết điểm của đội ngũ CBCC cả về phẩm chất lẫn
năng lực. Một bộ phận CBCC đã bị suy thoái về phẩm chất đạo đức, lợi dụng
chức quyền để tham ô lãng phí; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của một số
CBCC chƣa đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn thạc sỹ “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tại tỉnh Phú
Thọ hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2010) đã đánh giá thực
trạng đội ngũ cán bộ, công chức của một địa phƣơng cụ thể đó là tỉnh Phú
Thọ trong những năm gần đây. Bằng phƣơng pháp luận duy vật biện chúng và
duy vật lịch sử, tác giả đã phân tích sâu sắc khái niệm công vụ, khái niệm
5
công chức, đặc trƣng của đội ngũ cán bộ công chức… và nội dung xây dựng
đội ngũ cán bộ công chức. Nội dung, bao gồm công tác tuyển dụng, sử dụng,
quản lý; công tác quy hoạch; công tác đào tạo, bồi dƣỡng; công tác điều động,
luận chuyển; chế độ chính sách; trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức.
Trên cơ sở đó tác giả phân tích sâu sắc thực trạng công tác xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức của tỉnh Phú Thọ trên các phƣơng diện trên. Từ đó, đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ.
có hiệu lực từ 01/01/2010. Theo đó, cán bộ đƣợc định nghĩa là công dân Việt
Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức Chính trị - xã
hội ở Trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, ở huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và
hƣởng lƣơng từ ngân sách Nhà nƣớc.
Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số
06/2010/NĐ-CP, có thể liệt kê những ngƣời là cán bộ gồm:
Ở Trung ƣơng: Tổng Bí thƣ, Bí thƣ Trung ƣơng Đảng, Chánh Văn phòng
Trung ƣơng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ƣơng, Trƣởng các Ban Đảng
Trung ƣơng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Tổ chức Chính trị - xã hội, Bộ trƣởng và
tƣơng đƣơng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trƣởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao.
Cấp tỉnh: Bí thƣ, Phó Bí thƣ Tỉnh uỷ, Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND tỉnh,
Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức Chính trị
- xã hội.
Cấp huyện: Bí thƣ, Phó Bí thƣ Huyện uỷ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
HĐND huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện. Nhƣ vậy, mặc dù khái
niệm cán bộ và khái niệm công chức đã đƣợc phân biệt, song sự phân biệt này
7
cũng không thật sự rõ ràng, cụ thể. Thực tế để trở thành ngƣời cán bộ (do
đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm), phần lớn ngƣời đó đều phải trải qua thời
gian làm công chức, nói đúng hơn là theo khái niệm cán bộ của Luật Cán bộ,
công chức thì đa số cán bộ đƣợc trƣởng thành từ đội ngũ công chức.
* Khái niệm công chức:
Khái niệm công chức là đƣợc dùng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế
giới nhƣng đƣợc hiểu không giống nhau, thậm chí trong phạm vi một quốc
gia quan niệm về công chức qua các thời kỳ cũng khác nhau. Ở đa số quốc gia
chuyên viên cao cấp hoặc tƣơng đƣơng.
+ Công chức loại B gồm những ngƣời đƣợc bổ nhiệm và ngạch chuyên
viên chính hoặc tƣơng đƣơng.
+ Công chức loại C gồm những ngƣời đƣợc bổ nhiệm vào ngạch
chuyên viên hoặc tƣơng đƣơng.
+ Công chức loại D gồm những ngƣời đƣợc bổ nhiệm vào ngạch cán sự
hoặc tƣơng đƣơng và ngạch nhân viên.
Theo vị trí công tác gồm có: Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
(chỉ huy, điều hành) và công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (trực
tiếp thực thi công việc).
Theo cấp chính quyền có công chức cơ quan Trung ƣơng, công chức
cấp tỉnh và công chức cấp huyện.
Đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện gồm các cán bộ công chức làm
việc trong các cơ quan của Đảng, cơ quan Nhà nƣớc và các đoàn thể cấp
huyện và cán bộ công chức làm việc tại các xã.
Cán bộ công chức cấp huyện có những đặc điểm sau:
- Đây là đội ngũ cán bộ công chức cấp cơ sở: các cơ quan Đảng, quản
lý Nhà nƣớc, đoàn thể ở trên địa bàn huyện.
- Trong đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện phần lớn là cán bộ công
9
chức làm việc tại các xã và hầu hết là ngƣời của các xã đó. Những cán bộ
công chức này thƣờng có hiểu biết rõ về kinh tế, văn hoá, xã hội của địa
phƣơng mình; nhƣng nhìn chung năng lực, trình độ quản lý, chuyên môn
nghiệp vụ còn hạn chế. Trong quá trình công tác, đội ngũ cán bộ công chức
làm việc tại các xã hoặc đƣợc điều động từ xã lên huyện thƣờng bị chi phối
bởi các quan hệ họ hàng, làng xã và vì vậy dễ nảy sinh tính cục bộ.
1.2.1.2. Vai trò cán bộ, công chức
Thực tiễn cho thấy, đội ngũ CBCC có vai trò sau:
hút, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thƣởng CBCC, bảo đảm phù hợp với
luật CBCC, luật lao động, luật việc làm và các luật khác có liên quan.
Quản lý cán bộ, công chức là một khâu của công tác nhân lực trong hệ
thống chính trị nƣớc ta, thuộc trách nhiệm trực tiếp của các cơ quan có thẩm
quyền về lãnh đạo và quản lý trong hệ thống chính trị với sự giúp đỡ của các
cơ quan tham mƣu về công tác nhân lực ở các cấp, các ngành từ Trung ƣơng
tới cơ sở. Việc quản lý cán bộ, công chức đƣợc thực hiện theo quy định phân
công của Đảng và của Nhà nƣớc và các quy định của Luật tổ chức Quốc hội,
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Điều lệ của các tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
Quản lý đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện có các đặc điểm sau:
- Đối tƣợng quản lý phần lớn là ngƣời của các địa phƣơng trong huyện,
đội ngũ này thƣờng có tƣ tƣởng cục bộ địa phƣơng, năng lực, trình độ chuyên
môn nghịêp vụ thƣờng bị hạn chế.
- Quản lý đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện thƣờng gặp khó khăn
trong công tác đào tạo, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho
các cán bộ công chức vì nguồn kinh phí cho công tác này thƣờng hạn hẹp hơn
so với cấp tỉnh.
- Cán bộ công chức cấp huyện thƣờng làm việc trong điều kiện cơ sở
11
vật chất kỹ thuật và công nghệ khó khăn hơn cấp tỉnh. Đây là khó khăn lớn
trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện.
1.2.2.2. Các nguyên tắc về quản lý cán bộ công chức cấp huyện
Thứ nhất:Quản lý cán bộ, công chức cấp huyện phải đặt dƣới sự lãnh
đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nƣớc và Điều lệ của các tổ chức chính trị xã hội. Sự lãnh đạo của Đảng đƣợc thể hiện thông qua hệ thống các quan
điểm và phƣơng thức quản lý cán bộ, công chức của Đảng Cộng sản Việt
Nam.
Thứ hai: Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm
- Chế độ trách nhiệm cá nhân của CBCC là những quy định về chức
trách, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của ngƣời cán bộ, công chức phải thực hiện
trong quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ, nếu không làm tốt hoặc vi phạm
thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chế độ trách nhiệm đó đƣợc thể hiện
qua việc chấp hành các quy định trong chuyên môn nghiệp vụ cũng nhƣ về
đạo đức nghề nghiệp mà qua đó thể hiện năng lực, phẩm chất của ngƣời cán
bộ, công chức vừa thể hiện bản chất nhà nƣớc phục vụ nhân dân. Do vậy, để
có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của
mình đòi hỏi ngƣời CBCC không chỉ là ngƣời giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,
có phẩm chất đạo đức tốt mà còn phải là ngƣời chấp hành nghiêm các quy
định của kỷ luật Nhà nƣớc.
- Phân công, phân cấp trong quản lý cán bộ, công chức tức là phải có sự
phân định rõ ràng, cụ thể cả nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và các điều
kiện về tài chính, phƣơng tiện thực hiện cho chính quyền cấp dƣới trong việc
tuyển dụng, bố trí, sắp xếp và quản lý CBCC.
- Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá
nhân và phân công, phân cấp rõ ràng sẽ góp phần đẩy lùi bệnh hình thức,
quan liêu cũng nhƣ nguy cơ chuyên quyền, độc đoán trong công tác CBCC;
13
xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân và từng cấp khi đƣợc phân công
thực hiện nhiệm vụ, tạo điều kiện lựa chọn đƣợc cán bộ đúng tiêu chuẩn, có
phẩm chất và năng lực, hoàn thành tốt công tác đƣợc giao.
Thứ ba: Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa
trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ gắn liền với
phát triển đội ngũ cán bộ, công chức.
- Sử dụng, đánh giá và phân loại CBCC có mối quan hệ tác động qua
lại, chặt chẽ với nhau. Muốn phân loại và sử dụng tốt cán bộ công chức, trƣớc
hết phải đánh giá chính xác, trung thực từng cán bộ, công chức. Phẩm chất
phù hợp để phát huy đầy đủ tiềm năng, có các cơ hội nhƣ nhau để tham gia
đóng góp và thụ hƣởng bình đẳng trong quá trình phát triển. Có các quyền tự
do và chất lƣợng cuộc sống bình đẳng. Luật Bình đẳng giới gồm 6 chƣơng,
44 điều đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI,
kỳ họp thứ 10 thông qua vào ngày 29 tháng 11 năm 2006, có hiệu lực thi hành
ngày 01 tháng 7 năm 2007 là đạo luật có giá trị pháp lý cao nhất quy định rõ
các nội dung về bình đẳng giới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
1.2.3. Nội dung quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện
1.2.3.1. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch về đội ngũ CBCC cấp huyện
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch CBCC là một nội dung trọng yếu của
công tác cán bộ của chính quyền cơ sở. Quy hoạch nhằm chủ động tạo nguồn
cán bộ, công chức dồi dào; khắc phục tình trạng hẫng hụt trong đội ngũ cán
bộ, công chức, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và sự chuyển tiếp liên tục,
vững vàng giữa các thế hệ cán bộ, công chức, giữ vững đoàn kết nội bộ và sự
ổn định chính trị ở địa phƣơng. Trên cơ sở đó làm căn cứ để đào tạo, bồi
dƣỡng đội ngũ cán bộ, công chức đảm nhận các chức danh lãnh đạo, quản lý
và các vị trí chuyên môn vững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức, có
trình độ và năng lực, đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu của
15
tình hình phát triển. Do đó, thực hiện tốt các chính sách và biện pháp để tạo
nguồn CBCC đặc biệt là cán bộ, công chức lãnh đạo, đảm bảo sự chủ động và
ổn định về nhân sự của chính quyền địa phƣơng cơ sở là yêu cầu quan trọng
và cần thiết. Theo đó:
- Quy hoạch cán bộ, công chức phải thực sự gắn kết với các khâu khác
trong công tác cán bộ nhƣ: Nhận xét, đánh giá; đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ;
luân chuyển, sắp xếp, bố trí, sử dụng CBCC.
- Quy trình quy hoạch phải bảo đảm mở rộng dân chủ, khách quan
trong việc phát hiện nguồn, có sự tham gia của cán bộ, đảng viên, quần chúng